Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành trồng trọt giữ vai trò thiết yếu trong việc cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống xã hội và cung ứng nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến. Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu tiêu dùng nông sản sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng gia tăng. Tuy nhiên, thực trạng sản xuất nông nghiệp lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón vô cơ, dẫn đến tình trạng tồn dư nitrat ($NO_3^-$), kim loại nặng và vi sinh vật gây hại trong nông sản vượt ngưỡng cho phép, gây nguy cơ ngộ độc cấp tính và các bệnh mãn tính nguy hiểm cho người tiêu dùng. Nhằm quản lý chất lượng rau, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 67/QĐ-BNN-KHKT ngày 28/04/1998 quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn và văn bản chỉ đạo ngày 18/09/2007 về tăng cường sản xuất, tiêu thụ rau an toàn.
Tại thị trấn Hùng Sơn (huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên), mô hình sản xuất rau an toàn theo quy trình VietGAP bắt đầu được triển khai từ năm 2015. Dù đã đạt được những chuyển biến tích cực về diện tích và năng suất, người sản xuất tại địa phương vẫn gặp nhiều khó khăn: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chi phí đầu tư ban đầu cao, thị trường tiêu thụ thiếu ổn định và giá bán chưa tương xứng với giá trị sản phẩm. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hoa được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn trên.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất tại thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn trên địa bàn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất rau an toàn của các hộ tại thị trấn Hùng Sơn.
- Nghiên cứu, phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của các hộ trồng rau tại thị trấn Hùng Sơn.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn mà người nông dân gặp phải khi trồng rau an toàn.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây rau an toàn trong sản xuất.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hộ nông dân tham gia sản xuất rau an toàn trên địa bàn thị trấn Hùng Sơn.
- Phạm vi không gian: Thị trấn Hùng Sơn, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên (tập trung khảo sát tại 3 xóm có diện tích rau an toàn lớn nhất: Đồng Cả, Xuân Đài, Cầu Thành I).
- Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp thu thập năm 2018; số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018. Thời gian triển khai nghiên cứu từ tháng 08/2018 đến tháng 12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên khung lý luận kinh tế nông nghiệp về sản xuất, tiêu thụ và hiệu quả kinh tế:
- Hàm sản xuất: Mối quan hệ giữa yếu tố đầu vào ($X_i$: giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, công lao động, vốn) và sản lượng đầu ra ($Q$) thể hiện qua phương trình $Q = f(X_i)$.
- Bản chất hiệu quả kinh tế: Mối tương quan so sánh giữa giá trị kết quả thu được và lượng chi phí nguồn lực bỏ ra, gắn liền với việc tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao năng suất lao động trong không gian và thời gian cụ thể.
- Khái niệm và tiêu chuẩn rau an toàn: Dựa trên quan điểm của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO), nghiên cứu của Trần Khắc Thi (2005) và PGS.TS Đặng Văn Đông. Rau an toàn phải đáp ứng các chỉ tiêu hình thái (không dập nát, sâu bệnh, bao gói đúng quy cách) và chỉ tiêu nội chất (dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, hàm lượng $NO_3^-$, kim loại nặng Cu, Pb, Hg, Cd, As và vi sinh vật gây bệnh như E. coli, trứng giun đũa Ascaris nằm dưới ngưỡng quy định).
Phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, niên giám thống kê giai đoạn 2016 – 2018 của UBND thị trấn Hùng Sơn, số liệu từ Tổng cục Thống kê, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường.
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với mẫu gồm 50 hộ nông dân trồng rau an toàn tại 3 xóm (Đồng Cả, Xuân Đài, Cầu Thành I). Mẫu được phân theo quy mô diện tích canh tác: Quy mô nhỏ (QMN: <5 sào, 25 hộ), Quy mô vừa (QMV: 5 – 10 sào, 20 hộ), Quy mô lớn (QML: >10 sào, 5 hộ).
- Tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch, mã hóa và tổng hợp số liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, số bình quân) và phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối theo thời gian và giữa các nhóm quy mô hộ).
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế:
- Giá trị sản xuất: $GO = \sum Q_i \cdot P_i$
- Chi phí trung gian: $IC = \sum C_i$
- Chi phí sản xuất: $TC = \text{Chi phí vật chất} + \text{Chi phí lao động} = \text{Chi phí cố định} + \text{Chi phí biến đổi}$
- Giá trị tăng thêm: $VA = GO - IC$
- Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + T)$ ($A$: khấu hao tài sản, $T$: thuế)
- Lợi nhuận: $Pr = GO - TC$
- Các tỷ suất hiệu quả: $GO/\text{sào}$, $VA/\text{ha}$, $GO/IC$, $VA/IC$, $Pr/IC$.
- Chỉ tiêu định tính: Hiệu quả xã hội (tạo việc làm, rút ngắn chênh lệch mức sống) và hiệu quả môi trường (giảm ô nhiễm đất, nước, thực hiện chương trình IPM).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này xác lập tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ nhu cầu thực phẩm sạch của xã hội và thực trạng ô nhiễm thực phẩm. Tác giả chỉ rõ các văn bản quy định của Nhà nước về rau an toàn (Quyết định số 67/QĐ-BNN-KHKT), chỉ ra những bất cập trong sản xuất rau tại Hùng Sơn (năng suất chưa ổn định, giá bán thấp, thiếu liên kết tiêu thụ). Đồng thời, chương trình bày 5 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, ý nghĩa lý luận, thực tiễn và cấu trúc 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất, phân phối, lưu thông và tiêu thụ nông sản; phân biệt hai khái niệm nông nghiệp sạch tương đối (kết hợp thâm canh với sinh học, giảm thiểu tối đa phân hóa học) và nông nghiệp sạch tuyệt đối (nông nghiệp hữu cơ, canh tác trong nhà lưới/nhà kính không hóa chất). Tổng quan quy trình kỹ thuật sản xuất rau an toàn: chọn đất cách ly đường quốc lộ/bệnh viện/khu công nghiệp từ 200m trở lên, nguồn nước tưới sạch, cấm phân tươi, áp dụng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), kiểm soát vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật.
Chương cũng tổng hợp số liệu thực tiễn sản xuất rau trên thế giới năm 2018 (Châu Á dẫn đầu diện tích với 14.820 nghìn ha, chiếm 78,07% thế giới; Châu Âu có năng suất cao nhất đạt 168,03 tạ/ha) và tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2018 (diện tích tăng từ 220.774 ha năm 2011 lên 553.000 ha năm 2018; sản lượng đạt 6.509,6 nghìn tấn).
| Chỉ tiêu sản xuất rau thế giới (2018) |
Châu Á |
Châu Âu |
Châu Phi |
Châu Đại Dương |
Đông Nam Á |
| Diện tích (nghìn ha) |
14.820 |
- |
2.520 |
32,97 |
1.370 |
| Năng suất (tạ/ha) |
145,54 |
168,03 |
61,39 |
167,16 |
130,30 |
| Sản lượng (nghìn tấn) |
205.870 |
- |
16.030 |
551,13 |
23.000 |
Chương 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết phương pháp chọn điểm nghiên cứu (3 xóm đại diện: Đồng Cả, Xuân Đài, Cầu Thành I) và chọn mẫu phân tầng 50 hộ theo quy mô diện tích. Thiết lập hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính ($GO, IC, VA, MI, Pr$) và hiệu quả sử dụng chi phí ($GO/IC, VA/IC, Pr/IC$), phương pháp xử lý số liệu bằng Excel và phương pháp so sánh kinh tế học.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương tập trung phân tích thực trạng địa bàn, tình hình sản xuất và các chỉ số kinh tế cụ thể:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội: Thị trấn Hùng Sơn có tổng diện tích tự nhiên 1.359,86 ha, gồm đất nông nghiệp 985,72 ha (chiếm 72,49%), đất phi nông nghiệp 367,85 ha (27,05%), đất chưa sử dụng 6,29 ha (0,46%). Dân số có 4.189 hộ với 15.740 nhân khẩu phân bố tại 27 xóm/tổ dân phố; tổng lực lượng lao động là 11.805 người (lao động nông nghiệp chiếm 66,67% với 7.870 người).
| Loại đất tại thị trấn Hùng Sơn (2018) |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I. Đất nông nghiệp |
985,72 |
72,49 |
| - Đất trồng lúa và rau màu |
201,64 |
14,82 |
| - Đất trồng cây hàng năm khác |
51,00 |
0,03 |
| - Đất trồng chè |
282,41 |
20,76 |
| - Đất trồng cây lâu năm khác |
82,99 |
6,10 |
| - Đất rừng sản xuất |
318,09 |
23,39 |
| - Đất nuôi trồng thủy sản |
32,26 |
2,37 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
367,85 |
27,05 |
| III. Đất chưa sử dụng |
6,29 |
0,46 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
1.359,86 |
100,00 |
- Thực trạng sản xuất rau màu và rau an toàn: Năm 2018, tổng diện tích rau màu toàn thị trấn đạt 64 ha. Trong đó, nhóm rau ăn củ, quả chiếm 27 ha (sản lượng 775,44 tấn), rau ăn lá khác 14 ha (265,72 tấn), su hào/đậu đỗ/súp lơ 12 ha (308,64 tấn), rau gia vị 12 ha (241,44 tấn), rau cải các loại 9 ha (222,93 tấn), rau muống 2 ha (37,78 tấn).
- Tiến trình phát triển rau an toàn (2016 – 2018):
| Chỉ tiêu sản xuất RAT thị trấn Hùng Sơn |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
Bình quân năm (%) |
| Diện tích (ha) |
10 |
15 |
18 |
150,00 |
120,00 |
134,16 |
| Năng suất (tấn/ha/vụ) |
20 |
21 |
22 |
105,00 |
104,76 |
104,88 |
| Sản lượng (tấn) |
200 |
315 |
396 |
157,50 |
125,71 |
140,71 |
- Quy chế quản lý kỹ thuật và giám sát: Thị trấn áp dụng quy chế nghiêm ngặt: kiểm soát đất và nước tưới (sử dụng đập Cầu Thành, kênh mương cứng hóa hoặc giếng khoan); cấm dùng phân tươi, ngưng bón đạm 7 – 10 ngày trước thu hoạch đối với rau ăn lá và 10 – 15 ngày đối với rau ăn củ quả; quản lý dịch hại theo IPM; cấp mã số hộ sản xuất dán lên bao bì xuất bán và bắt buộc cắt góc bao bì khi bán lẻ cho người tiêu dùng.
- Đặc điểm mẫu hộ khảo sát: Tuổi bình quân chủ hộ là 45,2 tuổi; quy mô nhân khẩu bình quân 4,06 khẩu/hộ; lao động bình quân 2,39 lao động/hộ; 46/50 chủ hộ đã tham gia tập huấn kỹ thuật sản xuất rau an toàn (QMN: 23 hộ, QMV: 18 hộ, QML: 5 hộ). Trình độ học vấn chủ yếu đạt mức trung học cơ sở (21 hộ) và trung học phổ thông (24 hộ).
| Đặc điểm hộ điều tra năm 2018 |
Đơn vị |
Quy mô nhỏ (<5 sào) |
Quy mô vừa (5-10 sào) |
Quy mô lớn (>10 sào) |
Bình quân chung |
| Số hộ khảo sát |
Hộ |
25 |
20 |
5 |
50 |
| Tuổi bình quân chủ hộ |
Tuổi |
47,1 |
43,5 |
45,2 |
45,2 |
| Số hộ qua tập huấn kỹ thuật |
Hộ |
23 |
18 |
5 |
46 |
| Số nhân khẩu bình quân/hộ |
Khẩu |
4,20 |
4,00 |
4,00 |
4,06 |
| Số lao động bình quân/hộ |
Lao động |
2,67 |
2,50 |
2,00 |
2,39 |
- Giải pháp đề xuất: Hoàn thiện công tác dồn điền đổi thửa, mở rộng hạ tầng thủy lợi nội đồng, thành lập tổ hợp tác/hợp tác xã chuyên ngành, kiểm soát nguồn cung ứng vật tư nông nghiệp đầu vào và xây dựng chuỗi liên kết tiêu thụ sản phẩm qua hợp đồng.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả đạt được về sự tăng trưởng diện tích, sản lượng rau an toàn và hiệu quả tổ chức sản xuất. Đưa ra các nhóm kiến nghị cụ thể:
- Đối với UBND huyện Đại Từ: Hỗ trợ kinh phí quy hoạch vùng sản xuất tập trung, cấp chứng nhận VietGAP và hỗ trợ xúc tiến thương mại.
- Đối với UBND thị trấn Hùng Sơn: Tăng cường chuyển giao khoa học kỹ thuật, cứng hóa 9,75 km giao thông nội đồng và 24,759 km kênh mương còn lại; thắt chặt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Đối với Hội nông dân và người sản xuất: Tuân thủ nghiêm ngặt nhật ký đồng ruộng, quy định cách ly thuốc bảo vệ thực vật, sử dụng đúng mã số nhận diện thương hiệu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính:
- Khái quát hóa bức tranh sản xuất rau an toàn tại Hùng Sơn qua chuỗi dữ liệu 3 năm (2016 – 2018): diện tích mở rộng từ 10 ha lên 18 ha (tăng 80%), sản lượng tăng từ 200 tấn lên 396 tấn (tăng 98%), năng suất đạt 22 tấn/ha/vụ năm 2018.
- Xác lập cơ cấu canh tác rau màu của thị trấn năm 2018 với quy mô 64 ha, trong đó nhóm rau ăn củ quả giữ tỷ trọng diện tích cao nhất (27 ha, sản lượng 775,44 tấn), tiếp theo là rau ăn lá (25 ha gồm 9 ha rau cải, 14 ha rau ăn lá khác, 2 ha rau muống) và rau gia vị (12 ha).
- Phân tích chi tiết đặc điểm nhân khẩu và kỹ thuật của 50 hộ điều tra: tỷ lệ chủ hộ tham gia đào tạo kỹ thuật đạt 92% (46/50 hộ), trình độ học vấn từ THCS trở lên chiếm 90% (45/50 hộ), cho thấy khả năng tiếp thu quy trình kỹ thuật VietGAP và quản lý dịch hại IPM tương đối đồng đều.
- Mô tả quy trình quản lý truy xuất nguồn gốc tại địa phương: cấp mã số nhận diện cho từng hộ, niêm phong bao bì và cơ chế cắt góc bao bì tại điểm bán để tránh tái sử dụng.
Đóng góp của đề tài:
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu kinh tế ($GO, IC, VA, MI, Pr$) phục vụ đánh giá mô hình sản xuất rau an toàn cấp xã/thị trấn tại vùng trung du miền núi phía Bắc.
- Làm rõ các rào cản kỹ thuật và thể chế (ghi chép nhật ký, thời gian cách ly phân đạm 7 – 15 ngày, xử lý bao bì BVTV) ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và khả năng tiêu thụ rau an toàn của kinh tế hộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi điều tra sơ cấp giới hạn trong 50 hộ tại 3 xóm của thị trấn Hùng Sơn trong năm 2018; chưa mở rộng so sánh liên vùng với các xã lân cận trong huyện Đại Từ. Dữ liệu tài chính phụ thuộc vào khả năng ghi nhớ và ghi chép nhật ký đồng ruộng của nông hộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu chuỗi giá trị và kênh phân phối rau an toàn từ thị trấn Hùng Sơn đến các thị trường ngoài tỉnh; phân tích sâu tác động tài chính khi đầu tư hệ thống nhà màng, tưới nhỏ giọt tự động đối với các hộ quy mô lớn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo cho:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông khi thực hiện đề tài đánh giá hiệu quả kinh tế cây trồng hoặc nghiên cứu kinh tế hộ nông dân.
- Cán bộ quản lý nông nghiệp, khuyến nông viên cấp cơ sở tại các địa phương trung du miền núi trong việc thiết kế quy chế quản lý mã số vùng trồng, kiểm soát chất lượng VietGAP và xây dựng kế hoạch mở rộng diện tích rau an toàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tiêu chí phân loại quy mô hộ trồng rau an toàn trong nghiên cứu được xác định như thế nào?
Dựa theo quy định của bộ phận chuyên môn nông nghiệp thị trấn Hùng Sơn, các hộ được chia làm 3 nhóm: Quy mô nhỏ (dưới 5 sào), Quy mô vừa (từ 5 đến 10 sào) và Quy mô lớn (trên 10 sào).
2. Tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng rau an toàn tại Hùng Sơn giai đoạn 2016 – 2018 đạt mức bao nhiêu?
Diện tích tăng bình quân 34,16%/năm (từ 10 ha năm 2016 lên 18 ha năm 2018); sản lượng tăng bình quân 40,71%/năm (từ 200 tấn năm 2016 lên 396 tấn năm 2018); năng suất bình quân tăng 4,88%/năm, đạt 22 tấn/ha/vụ vào năm 2018.
3. Quy định về sử dụng phân bón và thời gian cách ly thu hoạch đối với rau an toàn tại địa bàn có yêu cầu gì cụ thể?
Quy chế sản xuất cấm hoàn toàn việc dùng phân tươi, chỉ sử dụng phân chuồng hoai mục và phân hóa học cân đối NPK. Thời gian kết thúc bón đạm hoặc phun phân qua lá trước khi thu hoạch bắt buộc từ 7 – 10 ngày đối với rau ăn lá và 10 – 15 ngày đối với rau ăn củ, quả.
4. Cơ cấu kinh tế và lực lượng lao động tại thị trấn Hùng Sơn năm 2018 phân bổ ra sao?
Toàn thị trấn có 15.740 nhân khẩu với 11.805 người trong độ tuổi lao động. Trong đó, lao động nông nghiệp chiếm 66,67% (7.870 người) và lao động phi nông nghiệp chiếm 33,33% (3.935 người). Về đất đai, đất nông nghiệp chiếm 72,49% (985,72 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 27,05% (367,85 ha).
5. Cơ chế quản lý mã số và tiêu thụ sản phẩm của các tổ sản xuất rau an toàn tại Hùng Sơn được thực hiện như thế nào?
Ban quản lý tổ sản xuất bốc thăm cấp mã số nhận diện riêng cho từng hộ. Sản phẩm xuất bán bắt buộc đóng trong túi nilon có dán mã số truy xuất. Khi bán lẻ trực tiếp đến tay người tiêu dùng, người bán phải thực hiện cắt góc bao bì để kiểm soát chất lượng và tránh việc tái sử dụng bao bì cho sản phẩm không an toàn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hoa đã phản ánh toàn diện thực trạng và đánh giá các chỉ tiêu kinh tế trong sản xuất rau an toàn tại thị trấn Hùng Sơn giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định mô hình sản xuất rau an toàn theo quy chuẩn VietGAP và quản lý dịch hại IPM mang lại sự gia tăng về sản lượng (đạt 396 tấn năm 2018) và diện tích canh tác (18 ha). Hệ thống số liệu điều tra 50 hộ cung cấp luận cứ thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách dồn điền đổi thửa, đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông - thủy lợi và tổ chức liên kết chuỗi tiêu thụ bền vững.