MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Qua quá trình đổi mới và phát triển, nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn. Các loại lá cây được dùng làm thuốc, một vấn đề cơ bản của người dân Việt Nam đã được giải quyết, do đó người nông dân có thể chủ động trong sản xuất, chọn lựa những loại cây trồng có giá trị kinh tế cao. Nhu cầu của thị trường càng cao càng đòi hỏi sự đa dạng hóa của cây trồng, vật nuôi để phục vụ nhu cầu của trong nước và xuất khẩu, tăng hiệu quả kinh tế.
Cây khôi được dùng rất phổ biến không chỉ trong chăn nuôi mà còn trong ngành công nghiệp thực phẩm vì giá trị và công dụng, và giá trị kinh tế của cây khôi mang lại.Cây khôi dễ trồng mà đem lại nguồn thu nhập cao cho nhiều hộ nông dân ở miền núi phía Bắc. Cây Lá Khôi có tên khoa học là Ardisia silvestris, còn được gọi với một số tên khác như: Khôi nhung; Khôi trắng. Cây lá khôi chữa đau dạ dày là một loài thực vật thuộc họ anh thảo, cây nhỏ, có hoa, mọc thẳng đứng, cao khoảng 2 mét. Thân lá khôi rỗng xốp, ít phân nhánh.
Lá của cây lá khôi mọc tập trung ở đầu ngọn, lá mọc so le, phiến lá nguyên, mép lá có răng cưa nhỏ và mịn. Lá của cây thon dài từ 15 đến 40 cm, lá rộng từ 6 đến 10 cm. Lá mặt trên của cây có màu lục sẫm mịn, mặt dưới màu tím đỏ, gân lá nổi hình mạng lưới. Hóa của cây lá khôi mọc thành chùm, dài từ 10 – 15cm, có màu trắng pha hồng tím.
Hoa của cây gồm có 5 lá đài và 3 cánh hoa. Quả khi chín có màu đỏ.Cây lá khôi là một loại cây thảo dược quý, là loại cây thuốc nam có giá trị dược liệu cao. Thành phần hóa học chính có trong cây lá khôi là Tanin. Một chất hóa học làm giảm độ acid của dạ dày, giảm đau, đặc biệt nó còn làm se vết loét, kích thích lên các tế bào da non và làm lành vết thương.
Với công h 2 dụng và giá trị dược liệu này nên cây lá khôi được dùng để chữa đau dạ dày, viêm loét dạ dày tá tràng… Ngoài việc sử dụng trong việc chữa bệnh đau dạ dày bằng cây lá khôi một cách riêng lẻ, thì cây lá khôi thường được dùng kết hợp với Bồ Công Anh, Khổ Sâm, Cam Thảo tạo thành những bài thuốc nam nhằm điều trị một số chứng bệnh như: kém ăn, trướng bụng, thẻ trạng yếu, mệt mỏi. Bài thuốc có chứa thành phần chủ đạo là cây lá khôi được để dùng điều trị bệnh đau dạ dày. Cây lá khôi đặc biệt có tác dụng mạnh mẽ trong điều trị bệnh đau dạ dày, dùng cho những bệnh nhân bị viêm loét dạ dày tá tràng. Ở địa bàn xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên có rất nhiều nông dân trồng khôi trong đó chủ yếu là khôi trắng và khôi nhung.
Từ khi trồng khôi nguồn thu nhập và đời sống của người dân ở đây hoàn toàn được cải thiện. Giống khôi nghiên cứu là giống khôi của tỉnh Thái Nguyên, giống khôi này được người dân tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên gieo trồng từ rất lâu đời, được chọn giống, chăm sóc theo phương pháp thủ công, dựa trên kinh nghiêm truyền thống. Chính vì vậy mà theo thời gian giống khôi này ngày càng bị thoái hóa. Cây khôi có thật sư đem lại hiệu quả cao hay không? Và tại sao cây khôi mang lại nguồn thu nhập khả quan cho nông dân như vậy mà vẫn chưa được mở rộng diện tích canh tác? Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của mô hình và nhu cầu hoàn thành chương trình đào tạo của bản thân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sản xuất cây lá khôi tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương”.
Mục đích nghiên cứu - Đánh giá thực trạng mô hình sản xuất lá khôi tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. - Đánh giá mức độ tham gia của người dân đối với mô hình. h 3 - Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất lá khôi tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương. - Phân tích tính bền vững của mô hình - Đánh giá khả năng nhân rộng của mô hình - Tìm ra những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình trong thực tiễn sản xuất.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Giúp sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với thực tế để có thêm kinh nghiệm, bổ sung những kiến thức còn thiếu, vận dụng những kiến thức về kỹ thuật chuyên môn cũng như nghiệp vụ khuyến nông vào trong sản xuất. Ý nghĩa thực tiễn Đưa ra một số bảng tổng hợp về tình hình sản xuất lá khôi tại xã Động Đạt, rút ra những nhận xét hiệu quả, tiềm năng, thế mạnh và những khó khăn, trở ngại trong quá trình sản xuất lá khôi. Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của mô hình.
h 4 Phần 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Lý luận chung về mô hình * Khái niệm mô hình Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa dạng và phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp nghiên cứu để tiếp cận. Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu đều có những ưu điểm riêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Mô hình là một trong những phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội dung và cách hiểu riêng. Góc độ tiếp cận về mặt vật lý học thì mô hình là cùng hình dạng nhưng thu nhỏ lại. Khi tiếp cận sự vật để nghiên cứu thì coi mô hình là sự mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để trình bày và nghiên cứu. Khi mô hình hóa đối tượng nghiên cứu thì mô hình sẽ được trình bày đơn giản về một vấn đề phức tạp, giúp cho ta dễ nhận biết được đối tượng nghiên cứu.
Mô hình còn được coi là hình ảnh quy ước của đối tượng nghiên cứu về một hệ thống các mối quan hệ hay tình trạng kinh tế. Như vậy, mô hình có thể có các quan niệm khác nhau, sự khác nhau đó tùy thuộc vào góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu, nhưng khi sử dụng mô hình người ta đều có chung một quan điểm là dùng để mô phỏng đối tượng nghiên cứu. Trong thực tế, để khái quát hóa các sự vật, hiện tượng, các quá trình, các mối quan hệ hay một ý tưởng nào đó, người ta thường thể hiện dưới dạng mô hình. Có nhiều loại mô hình khác nhau, mỗi loại mô hình chỉ đặc trưng h 5 cho một điều kiện sinh thái hay sản xuất nhất định nên không thể có mô hình chung cho tất cả các điều kiện sản xuất khác nhau.
Do đó, ở mỗi góc độ tiếp cận và mục đích nghiên cứu riêng, tùy thuộc vào quan niệm và ý tưởng của người nghiên cứu mà mô hình được sử dụng để mô phỏng và trình bày là khác nhau. Song khi sử dụng mô hình để mô phỏng đối tượng nghiên cứu, người ta thường có chung một quan điểm và đều được thống nhất đó là: Mô hình là hình mẫu để mô phỏng hoặc thể hiện đối tượng nghiên cứu, nó phản ánh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu. * Mô hình sản xuất Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếu trong nền sản xuất.
Từ những công cụ thô sơ nay đã được thay thế bằng những công cụ sản xuất hiện đại làm giảm hao phí về sức lao động trên một đơn vị sản phẩm, đó là mục tiêu quan trọng của nền sản xuất hiện đại. Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong những nội dung kinh tế của sản xuất, nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài những yếu tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mà mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất thể hiện sự kết hợp của các điều kiện sản xuất trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích ích kinh tế. * Mô hình trồng trọt Mô hình trồng trọt là mô hình tập trung vào các đối tượng cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, là mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới về cây trồng như: khôi, ngô, rau, khoai tây, lạc… h 6 Mô hình trồng trọt giúp hoàn thiện quá trình nghiên cứu của nhà khoa học trong lĩnh vực nông nghiệp. Mà nông dân vừa là chủ thể sản xuất vừa là nhà thực nghiệm, đồng thời nông dân là đối tượng tiếp thu trực tiếp các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, và họ cũng là người truyền bá kỹ thuật này cho các nông dân khác cùng làm theo.
Mô hình trồng trọt cần được thực hiện trên chính những thửa ruộng của người dân, trong đó người dân sẽ đóng vai trò chính trong quá trình thực hiện, còn nhà nghiên cứu và cán bộ khuyến nông đóng vai trò là người hỗ trợ thúc đẩy để giúp nông dân thực hiện và giải quyết những khó khăn gặp phải. * Vai trò của mô hình Mô hình là công cụ nghiên cứu khoa học, phương pháp mô hình hóa là nghiên cứu hệ thống như một tổng thể. Nó giúp cho các nhà khoa học hiểu biết và đánh giá tối ưu hóa hệ thống. Nhờ mô hình mà ta có thể kiểm tra lại sự đúng đắn của số liệu quan sát được và các giả định rút ra, giúp ta hiểu sâu hơn các hệ thống phức tạp.
Và một mục tiêu khác của mô hình là giúp ta lựa chọn quyết định tốt nhất về quản lý hệ thống, giúp ta chọn phương pháp tốt nhất để điều khiển hệ thống. Việc thực hiện mô hình giúp cho nhà khoa học cùng người nông dân có thể đánh giá được sự phù hợp và khả năng nhân rộng của mô hình cây trồng vật nuôi tại một khu vực nào đó.