Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Ngọc Bảo (chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, người hướng dẫn khoa học: ThS. Đỗ Thị Hà Phương) tập trung nghiên cứu thực trạng và hiệu quả sản xuất cây lá khôi tại địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.

Trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, việc lựa chọn các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao để nâng cao thu nhập cho nông dân miền núi là yêu cầu thực tiễn cấp thiết. Cây lá khôi (tên khoa học: Ardisia silvestris, thuộc họ Anh thảo, thường được gọi là khôi nhung hoặc khôi trắng) là một loại thảo dược quý trong y học cổ truyền. Thành phần hóa học chủ đạo trong lá khôi là chất Tanin – có tác dụng giảm độ acid dịch vị, giảm đau, làm se vết loét, kích thích tế bào lên da non và làm lành tổn thương dạ dày, tá tràng. Cây khôi thường được dùng độc lập hoặc phối hợp với bồ công anh, khổ sâm, cam thảo trong các bài thuốc điều trị bệnh lý đường tiêu hóa. Tại xã Động Đạt, cây lá khôi đã được người dân gieo trồng từ lâu đời dựa trên kinh nghiệm truyền thống và chọn giống thủ công. Tuy nhiên, tình trạng thoái hóa giống theo thời gian cùng với việc diện tích canh tác chưa được mở rộng tương xứng với tiềm năng kinh tế đã đặt ra yêu cầu cần đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình này.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể qua 6 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá thực trạng mô hình sản xuất lá khôi tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  2. Đánh giá mức độ tham gia của người dân đối với mô hình.
  3. Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất lá khôi tại địa phương (về kinh tế, xã hội và môi trường).
  4. Phân tích tính bền vững của mô hình.
  5. Đánh giá khả năng nhân rộng của mô hình trong thực tế sản xuất.
  6. Xác định những thuận lợi, khó khăn khi triển khai mô hình, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây lá khôi.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là mô hình sản xuất cây lá khôi tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại các xóm thực hiện mô hình trên toàn xã, trong đó khảo sát thực địa chuyên sâu tại 3 xóm: Đuổm, Đồng Nội và Ao Sen. Phạm vi nghiên cứu về thời gian theo dõi mô hình tại địa bàn kéo dài từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018, kết hợp sử dụng chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2017 và số liệu thống kê năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về mô hình sản xuất nông nghiệp, mô hình khuyến nông và bản chất của hiệu quả kinh tế trong kinh tế nông hộ:

  • Cơ sở lý luận về mô hình và đánh giá khuyến nông: Khóa luận hệ thống hóa khái niệm mô hình trồng trọt – phương thức trình diễn các tiến bộ kỹ thuật về giống và quy trình canh tác trên chính đồng ruộng của nông dân. Tác giả phân loại các hình thức đánh giá (đánh giá tiền khả thi, đánh giá định kỳ, đánh giá cuối kỳ, đánh giá kỹ thuật, tài chính, môi trường và khả năng mở rộng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế: Sử dụng các công thức tính toán kinh tế vi mô trong nông nghiệp:
    • Giá trị sản xuất: $GO = \sum (P_i \times Q_i)$ (trong đó $P_i$ là đơn giá, $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$).
    • Chi phí trung gian: $IC = \sum C_i$ (chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ như giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật).
    • Giá trị gia tăng: $VA = GO - IC$.
    • Thu nhập hỗn hợp: $MI = VA - (A + T)$ (trong đó $A$ là khấu hao tài sản cố định, $T$ là thuế).
    • Lợi nhuận: $TPr = GO - TC$ (với $TC$ là tổng chi phí gồm chi phí trung gian và chi phí lao động).
    • Hiệu quả kinh tế theo tỷ số: $H = Q / C$ (kết quả thu được trên chi phí sản xuất) và theo hiệu số: $H = Q - C$.
    • Các chỉ tiêu hiệu quả tương đối: $GO/\text{ha}$, $VA/\text{ha}$, $GO/TC$, $VA/TC$, $GO/\text{công lao động}$, $VA/\text{công lao động}$.
  • Hiệu quả xã hội và môi trường: Đánh giá thông qua chỉ số tạo việc làm, mức độ nâng cao nhận thức kỹ thuật của nông dân qua tập huấn, tỷ lệ áp dụng quy trình kỹ thuật, chỉ số bình đẳng giới trong phân công lao động gia đình và mức độ sử dụng hợp lý tài nguyên đất, phân bón.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể:

  • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội, sử dụng đất đai giai đoạn 2015 – 2017 của UBND xã Động Đạt và Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Phú Lương.
  • Thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 30 hộ nông dân tham gia mô hình bằng phiếu điều tra thiết kế sẵn. Mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên không lặp lại từ danh sách các hộ có số thứ tự chẵn: xóm Đuổm (diện tích tham gia lớn nhất) chọn 15 hộ; xóm Đồng Nội (diện tích trung bình) chọn 10 hộ; xóm Ao Sen (diện tích nhỏ nhất) chọn 5 hộ. Nội dung điều tra gồm diện tích, năng suất, sản lượng, chi phí vật tư, ngày công lao động và giá bán sản phẩm.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu, tổng hợp và xử lý số liệu định tính, định lượng bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp so sánh: Lập bảng so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo thời gian và so sánh trực tiếp giữa hai giống lá khôi (khôi trắng và khôi nhung).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển cây dược liệu tại các tỉnh miền núi phía Bắc; giới thiệu đặc điểm sinh học và giá trị y dược của cây lá khôi trong chữa bệnh đau dạ dày, tá tràng; đặt vấn đề nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và rào cản nhân rộng diện tích tại địa phương; xác định 6 mục đích nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Hệ thống hóa lý luận chung về mô hình, vai trò của mô hình sản xuất nông nghiệp trong chuyển giao tiến bộ kỹ thuật; các khái niệm và tiêu chí đánh giá khuyến nông (kinh tế, xã hội, môi trường); lý luận về hiệu quả kinh tế và công thức xác định các chỉ tiêu tài chính nông hộ; tổng quan đặc điểm nông thôn. Về cơ sở thực tiễn, phân tích đặc tính thực vật học của cây lá khôi (cây nhỏ cao 1,5 – 2m, thân rỗng xốp, ít phân nhánh, lá tập trung ở ngọn dài 15 – 40cm, rộng 6 – 10cm; khôi nhung có mặt dưới màu tím đỏ, khôi trắng có hai mặt màu xanh đồng nhất), giá trị sử dụng và tình hình canh tác tại huyện Phú Lương.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là mô hình sản xuất lá khôi tại xã Động Đạt; phạm vi thời gian từ 13/08/2018 đến 23/12/2018. Quy định các nội dung nghiên cứu trọng tâm: phân tích thực trạng triển khai, tính toán hiệu quả kinh tế, đánh giá hiệu quả xã hội - môi trường, xác định thuận lợi - khó khăn và giải pháp. Mô tả chi tiết phương pháp điều tra thứ cấp, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phỏng vấn 30 hộ tại 3 xóm, phương pháp xử lý số liệu qua Excel và phương pháp so sánh kinh tế.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Nội dung này được chia thành các phân đoạn đánh giá chi tiết:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Động Đạt: Xã miền núi có diện tích tự nhiên 1.723,94 ha; đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (1.603,61 ha năm 2017, chiếm 93,02%, trong đó đất lâm nghiệp chiếm 958,09 ha). Dân số năm 2017 là 3.444 người với 868 hộ, số hộ nông nghiệp chiếm 91,24% (792 hộ). Lực lượng lao động đạt 2.208 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 76,3% (1.685 người).
  • Thực trạng mô hình giai đoạn 2015 – 2017: Năm 2015, mô hình thử nghiệm tại xóm Đuổm với diện tích 3.000 $\text{m}^2$ (0,3 ha) gồm 4 hộ tham gia. Năm 2016, mở rộng quy mô lên 10 ha tại 4 xóm (Đuổm: 2,6 ha/9 hộ; Đồng Nội: 3,0 ha/11 hộ; Ao Sen: 2,4 ha/12 hộ; Đồng Chăm: 2,0 ha/10 hộ). Đến năm 2017, diện tích đạt 10,0 ha với 51 hộ tham gia (chiếm 11,35% tổng số hộ của 4 xóm).
  • So sánh hiệu quả kinh tế giữa khôi trắng và khôi nhung: Vụ mùa năm 2017 tính trên quy mô 1 ha, sản lượng khôi nhung đạt 1.160 kg, cao hơn khôi trắng (1.150 kg, chênh lệch 10 kg tương đương 0,87%). Tuy nhiên, giá bán bình quân của khôi trắng đạt 54.000 đồng/kg, cao hơn đáng kể so với khôi nhung (47.000 đồng/kg). Chi phí lao động cho 1 ha khôi trắng là 284,75 công, thành tiền 19.932.500 đồng (tính theo đơn giá thuê 70.000 đồng/công, dù thực tế chủ yếu là công lao động gia đình). Tổng chi phí sản xuất 1 ha giữa hai giống tương đương nhau (khôi trắng là 28.500.000 đồng, khôi nhung là 28.580.000 đồng). Tổng giá trị sản xuất (GO) của khôi trắng đạt 62.100.000 đồng, cao hơn khôi nhung (54.520.000 đồng). Lợi nhuận của khôi trắng đạt mức vượt trội, cao hơn khôi nhung 50,75%. Tỷ số hiệu quả vốn đầu tư ($H = GO/TC$) của khôi trắng đạt 2,05 lần (1 đồng vốn thu 2.050 đồng doanh thu, lãi 1.050 đồng), trong khi khôi nhung chỉ đạt 1,52 lần (1 đồng vốn thu 1.520 đồng doanh thu, lãi 520 đồng).
  • Đánh giá hiệu quả xã hội và nhận thức cộng đồng: Hàng năm, Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn phối hợp mở các lớp tập huấn kỹ thuật (năm 2015: 1 lớp; 2016 – 2017: 3 lớp/năm). Kết quả khảo sát 30 hộ cho thấy: 63% hộ (19 hộ) nắm chắc kỹ thuật, 23% (7 hộ) nắm được kỹ thuật và 14% (4 hộ) nắm chưa chắc. Về áp dụng thực tế, 73% (22 hộ) áp dụng hoàn toàn kỹ thuật được tập huấn, 27% (8 hộ) áp dụng một phần, không có hộ nào không áp dụng.
  • Phân công lao động theo giới: Khảo sát 30 hộ ghi nhận 71% số hộ (21 hộ) có cả vợ và chồng cùng tham gia sản xuất; 23% số hộ (7 hộ) do người vợ đảm nhận chính và 6% (2 hộ) do người chồng phụ trách. Nam giới chủ yếu thực hiện các khâu nặng (cày bừa, bơm nước, phun thuốc bảo vệ thực vật, vận chuyển), nữ giới phụ trách khâu làm cỏ, chăm sóc, thu hái và phơi sấy.

Phần 5: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cây lá khôi tại xã Động Đạt

Đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp kỹ thuật: Khắc phục thoái hóa giống bằng cách hướng dẫn kỹ thuật chọn lọc giống tốt tại chỗ kết hợp tiếp nhận giống phục tráng từ cơ quan chuyên môn; chuẩn hóa quy trình bón phân cân đối và kỹ thuật thu hái, phơi sấy bảo quản.
  2. Giải pháp thủy lợi: Cải tạo hệ thống mương dẫn nước, đầu tư máy bơm nước tưới cho các vườn khôi đồi gò vì cây khôi có đặc tính ưa ẩm, không chịu được khô hạn kéo dài.
  3. Giải pháp về vốn: Hỗ trợ người dân tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và các quỹ khuyến nông để đầu tư mua phân bón, cây giống và mở rộng diện tích.
  4. Giải pháp về thị trường: Tăng cường liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa nông hộ với các cơ sở y học cổ truyền, công ty dược liệu; tránh phụ thuộc vào thương lái tư nhân thu mua trôi nổi; từng bước xây dựng thương hiệu lá khôi Động Đạt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã định lượng cụ thể các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của mô hình sản xuất cây lá khôi thông qua số liệu điều tra vụ mùa năm 2017 trên quy mô 1 ha:

Chỉ tiêu Đơn vị tính Khôi trắng Khôi nhung So sánh chênh lệch (±) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
1. Tổng sản lượng kg 1.150 1.160 +10 +0,87
2. Giá bán bình quân đồng/kg 54.000 47.000 -7.000 -12,96
3. Tổng giá trị sản xuất ($GO$) đồng 62.100.000 54.520.000 -7.580.000 -12,21
4. Chi phí lao động (284,75 công) đồng 19.932.500 19.932.500 0 0,00
5. Tổng chi phí sản xuất ($TC$) đồng 28.500.000 28.580.000 +80.000 +0,28
6. Lợi nhuận ($TPr$) đồng 33.600.000 25.940.000 -7.660.000 -22,80
7. Hiệu quả kinh tế ($H = GO/TC$) lần 2,05 1,52 -0,53 -25,86

(Nguồn: Số liệu điều tra thực tế năm 2017 tổng hợp trong khóa luận)

Về mặt xã hội và môi trường, mô hình đã góp phần nâng cao kỹ năng thực hành nông nghiệp của 51 hộ dân tại 4 xóm; 73% hộ tham gia đã áp dụng thành công toàn bộ quy trình kỹ thuật khuyến nông; giải quyết việc làm tại chỗ cho các hộ gia đình nông thôn và nâng cao vai trò hợp tác lao động bình đẳng giữa vợ và chồng. Về môi trường, việc phát triển cây khôi dưới tán vườn đồi giúp tăng độ che phủ đất, giảm xói mòn và khuyến khích tận dụng phân chuồng ủ hoai mục (10 tấn/ha) thay thế bón phân hóa học đơn thuần.

Đóng góp của tác giả qua đề tài là việc làm rõ luận cứ thực tiễn: dù sản lượng khôi nhung nhỉnh hơn khôi trắng 0,87%, nhưng khôi trắng có phẩm chất và thị hiếu tiêu thụ cao hơn, mang lại giá bán cao hơn 14,89% (54.000 so với 47.000 đồng/kg), tạo ra tỷ suất lợi nhuận trên chi phí vượt trội (2,05 lần so với 1,52 lần). Đây là cơ sở khoa học giúp chính quyền địa phương và cơ quan khuyến nông định hướng cơ cấu giống trong các chương trình phát triển dược liệu tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện đề tài:

  • Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở 30 hộ tại 3 xóm, thời gian theo dõi thực địa ngắn (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2018), do đó chưa đánh giá hết các biến động về giá và sản lượng qua các mùa vụ khác nhau trong năm.
  • Sản xuất cây lá khôi tại địa phương vẫn mang tính thời vụ, quy mô canh tác còn phân tán, manh mún, chưa hình thành vùng chuyên canh tập trung gắn kết với các hợp đồng bao tiêu chính thức.
  • Hạ tầng giao thông nội đồng và hệ thống thủy lợi tưới tiêu tại xã Động Đạt còn nhiều khó khăn (toàn xã có 7 km đường liên thôn bị lầy lội trong mùa mưa).

Hướng nghiên cứu tiếp được xác định từ nội dung văn bản:

  • Nghiên cứu chuỗi giá trị và liên kết tiêu thụ sản phẩm lá khôi giữa nông hộ với doanh nghiệp chế biến dược phẩm quy mô công nghiệp.
  • Hoàn thiện nghiên cứu quy trình nhân giống vô tính và kỹ thuật sơ chế, sấy khô nhằm đảm bảo ổn định hàm lượng Tanin trong dược liệu sau thu hoạch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Khuyến nông: Tham khảo phương pháp thiết kế bộ câu hỏi điều tra nông hộ; quy trình tính toán các chỉ tiêu tài chính kinh tế nông nghiệp ($GO, IC, VA, MI, TPr, H$); cách thức phân tích chỉ tiêu lao động, giới tính và đánh giá tác động của các lớp tập huấn kỹ thuật.
  • Cán bộ khuyến nông và cơ quan quản lý nông nghiệp huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên: Sử dụng số liệu thực tế về định mức vật tư, ngày công (284,75 công/ha), chi phí đầu tư (khoảng 28,5 triệu đồng/ha) và bảng hạch toán hiệu quả làm căn cứ xây dựng dự toán các dự án phát triển cây dược liệu dưới tán hoặc chuyển đổi cây trồng trên đất vườn đồi.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc tính thực vật học và hoạt chất dược liệu chính của cây lá khôi được ghi nhận trong nghiên cứu là gì?

Cây lá khôi (Ardisia silvestris, họ Anh thảo) là loài cây thân thảo mọc thẳng, cao khoảng 1,5 – 2m, thân rỗng xốp, ít phân nhánh, lá mọc so le tập trung ở đầu ngọn, phiến lá dài 15 – 40cm, rộng 6 – 10cm. Khôi nhung có mặt trên màu lục sẫm, mặt dưới màu tím đỏ; khôi trắng hai mặt đều có màu xanh. Hoạt chất chính trong lá là Tanin, có tác dụng giảm nồng độ acid dịch vị, se vết loét và hỗ trợ phục hồi tổn thương dạ dày, tá tràng.

2. Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu khảo sát thực địa của đề tài được tiến hành ra sao?

Tác giả chọn mẫu ngẫu nhiên không lặp lại với tổng số 30 hộ từ danh sách số chẵn của 3 xóm triển khai mô hình tại xã Động Đạt: xóm Đuổm (diện tích tham gia lớn nhất) chọn 15 hộ, xóm Đồng Nội (diện tích trung bình) chọn 10 hộ, xóm Ao Sen (diện tích nhỏ nhất) chọn 5 hộ. Số liệu thu thập qua phiếu phỏng vấn trực tiếp từ ngày 13/08/2018 đến ngày 23/12/2018.

3. Tại sao sản lượng khôi trắng thấp hơn khôi nhung nhưng hiệu quả kinh tế lại cao hơn?

Theo hạch toán vụ mùa 2017 trên 1 ha, sản lượng khôi trắng đạt 1.150 kg, thấp hơn khôi nhung (1.160 kg). Tuy nhiên, giá bán bình quân khôi trắng đạt 54.000 đồng/kg, cao hơn giá khôi nhung (47.000 đồng/kg). Trong khi chi phí sản xuất giữa hai giống gần tương đương nhau (khoảng 28,5 triệu đồng/ha), giá bán chênh lệch đã giúp khôi trắng đạt tổng giá trị sản xuất 62,1 triệu đồng, tỷ suất doanh thu trên chi phí đạt 2,05 lần so với 1,52 lần của khôi nhung.

4. Mức độ tiếp thu kỹ thuật và sự bình đẳng giới trong mô hình được văn bản đánh giá như thế nào?

Khảo sát 30 hộ cho thấy 63% hộ nắm chắc kỹ thuật sau tập huấn và 73% hộ áp dụng hoàn toàn kỹ thuật vào canh tác thực tế. Về lao động, 71% hộ gia đình có cả vợ và chồng cùng tham gia sản xuất. Nam giới phụ trách các công việc nặng như làm đất, cày bừa, bơm nước, phun thuốc; phụ nữ phụ trách chăm sóc, làm cỏ, thu hái và phơi sấy lá khôi.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát triển cây lá khôi tại xã Động Đạt?

Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp: kỹ thuật (chọn lọc phục tráng giống, bón phân cân đối, bảo quản sau thu hoạch), thủy lợi (nâng cấp mương tưới và máy bơm phục vụ các vườn đồi), tín dụng (hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi qua Ngân hàng Chính sách Xã hội), và thị trường (liên kết với cơ sở y học cổ truyền, công ty dược, xây dựng thương hiệu địa phương).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trịnh Ngọc Bảo đã phản ánh trung thực thực trạng canh tác và tiềm năng kinh tế của mô hình sản xuất cây lá khôi tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu cung cấp số liệu hạch toán thực chứng khẳng định ưu thế vượt trội về mặt kinh tế của giống khôi trắng so với giống khôi nhung trong điều kiện canh tác nông hộ. Các phát hiện về kỹ thuật, phân công lao động gia đình và hệ thống giải pháp đề xuất trong văn bản là nguồn dữ liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quy hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng và phát triển dược liệu tại địa phương.