Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán của sinh viên Nguyễn Thu Quyên (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) tập trung vào đề tài "Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư giai đoạn 2021 – 2023". Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam trải qua giai đoạn biến động mạnh sau đại dịch COVID-19, sự đứt gãy của chuỗi cung ứng quốc tế do xung đột địa chính trị Nga – Ukraine, lạm phát duy trì ở mức cao và chính sách thắt chặt tiền tệ quyết liệt từ Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ (FED). Tại thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước buộc phải nâng lãi suất điều hành, đưa mặt bằng lãi suất vay bình quân năm 2023 lên mức khoảng 9,3%. Biến động tỷ giá USD/VND (có thời điểm đồng Việt Nam mất giá 7 – 8%) đã tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp nhập khẩu. Số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy chỉ trong 9 tháng đầu năm 2023, hơn 135.000 doanh nghiệp đã rút lui khỏi thị trường (tăng 19,9% so với cùng kỳ); trong đó nguyên nhân cốt lõi khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) giải thể hoặc ngừng hoạt động là do thiếu hụt vốn và quản trị dòng tiền kém hiệu quả.
Ở quy mô toàn cầu, báo cáo năm 2023 của PwC đối với hơn 19.000 công ty niêm yết chỉ ra khoảng 1,56 nghìn tỷ Euro vốn lưu động dư thừa đang bị ứ đọng. Trong chu kỳ 5 năm, số ngày phải thu (DSO) tăng 6,6% và số ngày phải trả (DPO) giảm 4,4%, khiến nguồn vốn bị mắc kẹt nghiêm trọng tại các khoản phải thu và hàng tồn kho. Đối với Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư – đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn GroupG Asia Pacific (Singapore) chuyên nhập khẩu và phân phối hương liệu, phụ gia hóa chất cho các ngành thực phẩm, đồ uống và hóa mỹ phẩm từ các đối tác quốc tế như LUZI (Thụy Sĩ), Ungerer, Sapphire (Mỹ), TangZheng, Univa – các biến động trên gây ra áp lực tài chính trực tiếp. Doanh nghiệp vừa phải duy trì mức dự trữ hàng tồn kho an toàn để tránh đứt gãy cung ứng, vừa đối mặt với tình trạng khách hàng kéo dài thời gian thanh toán nợ do khó khăn kinh tế, dẫn đến nguy cơ chậm thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp quốc tế, phát sinh phí phạt và chịu gánh nặng chi phí lãi vay tăng cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (Cash Conversion Cycle - CCC) và mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động với tính thanh khoản, hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng cấu trúc vốn lưu động, bao gồm cơ cấu và xu hướng biến động của tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn tại Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư giai đoạn 2021 – 2023.
- Đo lường, đánh giá chi tiết các bộ phận cấu thành CCC (kỳ lưu kho, kỳ phải thu, kỳ phải trả) và tác động của công tác quản trị vốn lưu động đến các chỉ tiêu thanh khoản, hiệu quả sử dụng vốn và tỷ suất sinh lời, có đối chiếu với dữ liệu bình quân ngành Hóa chất.
- Nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp tài chính, quy trình quản trị tín dụng thương mại, giải pháp kho bãi logistics nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quản lý vốn lưu động và các chỉ số tài chính liên quan tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư (trụ sở tại TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài chính thu thập từ Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022 và 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các mô hình tài chính doanh nghiệp chuẩn mực. Tác giả sử dụng định nghĩa vốn lưu động ròng của Ross và cộng sự (2010), xác định vốn lưu động là phần chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Về phân loại, nghiên cứu tiếp cận theo hai giác độ:
- Giác độ Bảng cân đối kế toán: Phân biệt vốn lưu động gộp (tổng tài sản ngắn hạn) và vốn lưu động ròng.
- Giác độ tính chất luân chuyển nguồn vốn: Theo cách tiếp cận của Sanjay Bulaki Borad và Reahana Ismail (2017), vốn lưu động được chia thành vốn lưu động cố định (gồm vốn lưu động thường xuyên và vốn lưu động dự trữ) và vốn lưu động tạm thời (gồm vốn lưu động theo mùa và vốn lưu động đặc biệt).
Trọng tâm lý thuyết của khóa luận là mô hình Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) do Richards và Laughlin (1980) thiết lập, được lượng hóa bằng công thức:
$$\text{CCC} = \text{DIO} + \text{DSO} - \text{DPO}$$
Trong đó:
- Số ngày tồn kho bình quân ($\text{DIO}$ hay Kỳ lưu kho) $= 365 / \text{Vòng quay hàng tồn kho}$.
- Số ngày thu tiền bình quân ($\text{DSO}$ hay Kỳ phải thu) $= 365 / \text{Vòng quay khoản phải thu}$.
- Số ngày trả tiền bình quân ($\text{DPO}$ hay Kỳ phải trả) $= 365 / \text{Vòng quay khoản phải trả}$.
Bên cạnh CCC, đề tài liên kết quản lý vốn lưu động với ba nhóm chỉ tiêu tài chính:
- Nhóm khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện hành, tỷ số thanh toán nhanh, tỷ số thanh toán tức thời (Ross và cộng sự, 2010).
- Nhóm hiệu quả sử dụng tài sản: Vòng quay tổng tài sản, vòng quay vốn lưu động (Brealey Richard A. và cộng sự, 2020; Jain, 2021).
- Nhóm khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
Các nghiên cứu thực nghiệm được tác giả tổng hợp và làm cơ sở đối chiếu bao gồm: Deloof (2003) tại Bỉ; Jose và cộng sự (1996), Shin và Soenen (1998) tại Mỹ; Charitou và cộng sự (2012); Ren và cộng sự (2019), Lin và Wang (2021) tại Trung Quốc; cùng các nghiên cứu tại Việt Nam như Nguyen và Van Nguyen (2018), Nguyen (2020), Hung và Su (2022), và Tran cùng cộng sự (2017) về tác động của các thành phần CCC tới lợi nhuận của doanh nghiệp SMEs ngành phân phối.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu kế toán từ Báo cáo tài chính đã kiểm toán/quyết toán các năm 2021, 2022, 2023 của Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư (Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN, Thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu B09-DN). Dữ liệu chỉ số trung bình ngành Hóa chất cấp 3 (L3) được trích xuất từ hệ thống FiinProX để làm chuẩn đối sánh.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình bán hàng, kiểm kê kho và phỏng vấn chuyên sâu nhân sự tại đơn vị (Kế toán trưởng, nhân viên kế toán công nợ, kế toán tổng hợp, bộ phận Cung ứng và bộ phận Kho).
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp so sánh ngang (đánh giá biến động theo chuỗi thời gian 2021 – 2023), so sánh dọc (phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản và nguồn vốn), và kỹ thuật phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích chu kỳ dòng tiền.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư
Chương 1 trình bày tổng quan về pháp nhân, cơ cấu tổ chức và công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:
- Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư (tên quốc tế: SAI GON APRIL COMPANY LIMITED, viết tắt: SGAPRIL CO.,LTD; Mã số doanh nghiệp: 0313769717) được thành lập ngày 22/04/2016, trụ sở tại Số 24 đường B2, Phường An Lợi Đông, TP. Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Vốn điều lệ đạt 10 tỷ đồng, thuộc quyền sở hữu của Công ty Cổ phần GroupG Asia Pacific Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thùy Linh. Lĩnh vực kinh doanh chính là bán buôn hóa chất công nghiệp và phụ gia thực phẩm, đóng vai trò nhà phân phối độc quyền tại khu vực phía Nam cho các thương hiệu hương liệu quốc tế.
- Đặc thù quy trình bán hàng được chia thành hai nhóm:
- Đơn hàng không yêu cầu nghiên cứu: Sản phẩm có sẵn quy chuẩn từ nhà sản xuất; quy trình diễn ra nhanh chóng qua các bước: Kiểm tra kho $\rightarrow$ Lập lệnh xuất kho $\rightarrow$ Giao hàng.
- Đơn hàng yêu cầu nghiên cứu: Phải thông qua sự phối hợp của phòng R&D để điều chỉnh nồng độ hương liệu, kiểm tra tính tương thích, thử nghiệm mẫu trước khi chuyển sang bộ phận cung ứng và xuất kho thương mại.
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình chức năng gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chuyên môn (Kinh doanh hương thực phẩm và công nghiệp, Tiếp thị, P&C, Tài chính Kế toán, Cung ứng, R&D và Bộ phận Kho). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán công nợ và Kế toán tổng hợp.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán bằng đồng Việt Nam (VND), kỳ kế toán theo năm dương lịch. Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc, phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng. Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (Nhật ký chung) trên nền tảng phần mềm Misa Amis (tích hợp các phân hệ Kế toán, Chấm công, Hóa đơn điện tử meInvoice và CRM).
Chương 2: Cơ sở lý luận về vốn lưu động và mối quan hệ với hiệu quả hoạt động
Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Phân tích bản chất và chức năng sống còn của vốn lưu động và dòng tiền đối với sự tồn tại của doanh nghiệp, viện dẫn luận điểm của Rafuse (1996) ví dòng tiền như hệ tuần hoàn máu trong cơ thể kinh tế.
- Làm rõ cấu trúc luân chuyển vốn qua Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC), chỉ ra tác động hai mặt của từng nhân tố:
- Rút ngắn DIO giúp tiết kiệm chi phí lưu kho và hạn chế hàng ứ đọng nhưng đòi hỏi năng lực dự báo cung ứng chính xác.
- Rút ngắn DSO giúp giảm thiểu rủi ro nợ khó đòi và bổ sung ngân quỹ kịp thời nhưng chính sách tín dụng quá khắt khe có thể làm giảm doanh số.
- Kéo dài DPO giúp tận dụng nguồn tài trợ thương mại không chịu lãi từ nhà cung cấp nhưng nếu kéo dài quá mức sẽ làm tổn hại uy tín thương mại và phát sinh phí phạt hợp đồng.
- Thiết lập hệ thống mối quan hệ biện chứng giữa hiệu quả quản lý vốn lưu động với khả năng thanh toán (ngăn ngừa rủi ro mất thanh khoản), hiệu quả sử dụng tài sản (tối ưu hóa hệ số quay vòng vốn) và năng lực sinh lời (tác động trực tiếp lên tỷ suất lợi nhuận biên ROS, chỉ tiêu ROA và ROE).
Chương 3: Đánh giá hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng dữ liệu tài chính của công ty trong 3 năm (2021 – 2023):
- Phân tích quy mô và cơ cấu tài sản ngắn hạn: Tổng tài sản ngắn hạn tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) đạt 43,1%, tăng từ 23.289.449.471 đồng (2021) lên 36.223.932.968 đồng (2022) và đạt 47.684.113.086 đồng (2023), chiếm 87,4% tổng tài sản. Trong đó:
- Tiền và tương đương tiền biến động thất thường: 4,61 tỷ đồng (2021), giảm xuống 3,59 tỷ đồng (2022) và tăng lên 5,48 tỷ đồng (2023); tuy nhiên tỷ trọng tiền trong tài sản ngắn hạn giảm từ 19,78% xuống còn 11,49%.
- Khoản phải thu khách hàng tăng mạnh từ 6,10 tỷ đồng (2021) lên 12,17 tỷ đồng (2023). Khoản phải thu về cho vay tăng từ 2,12 tỷ đồng lên 8,60 tỷ đồng. Đáng chú ý, khoản phải thu khác đạt đỉnh 10,45 tỷ đồng vào năm 2022 trước khi giảm về 6,83 tỷ đồng năm 2023.
- Giá trị hàng tồn kho tăng từ 9,79 tỷ đồng (2021) lên 13,80 tỷ đồng (2023), tương ứng mức tăng 40,9% so với năm 2021 và tăng 44,3% so với năm 2022.
- Phân tích cơ cấu nợ ngắn hạn: Khoản phải trả người bán ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (luôn trên 50% tổng nợ ngắn hạn), tăng từ 14.833.494.869 đồng (2021) lên 17.065.167.951 đồng (2022) và đạt 24.352.150.938 đồng (2023), tương ứng chiếm 67,57% nợ ngắn hạn năm 2023. Đáng chú ý, khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng mạnh từ 2,76 tỷ đồng (chiếm 13,38% tổng nợ năm 2021) lên 7,61 tỷ đồng (chiếm 29,15% năm 2022) và đạt 9,98 tỷ đồng (chiếm 27,69% năm 2023), phản ánh tình trạng công ty phải gia tăng đòn bẩy tài chính ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt ngân quỹ do vốn bị giam trong tồn kho và nợ phải thu.
- Đo lường hiệu quả quản trị hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho được cải thiện liên tục từ 2,73 vòng (2021) lên 2,96 vòng (2022) và đạt 3,63 vòng (2023), kéo theo kỳ lưu kho bình quân giảm từ 133,58 ngày xuống còn 100,67 ngày.
- Đánh giá tổng hợp qua CCC và các chỉ số tài chính: Tác giả tính toán chi tiết chu kỳ tiền mặt, đối chiếu với các chỉ số thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời cũng như vòng quay vốn và các tỷ suất sinh lời (ROA, ROE, ROS), chỉ ra rằng dù doanh nghiệp duy trì được tốc độ luân chuyển hàng tồn kho tốt hơn, áp lực từ nợ vay và thời gian thu hồi công nợ kéo dài vẫn là nút thắt lớn đe dọa thanh khoản.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị cải thiện hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư
Dựa trên các phân tích định lượng, Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp mang tính khả thi cao:
- Giải pháp về chính sách công nợ và thu hồi nợ: Xây dựng tiêu chí phân loại khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để khuyến khích thanh toán sớm; quy định hạn mức tín dụng chặt chẽ và chuẩn hóa quy trình đôn đốc nợ quá hạn.
- Giải pháp tối ưu hóa hàng tồn kho và logistics: Đánh giá chi phí vận hành kho nội bộ hiện tại (đang thuê tại tầng hầm tòa nhà làm việc) và xây dựng phương án so sánh chi tiết với việc thuê ngoài dịch vụ kho bãi chuyên nghiệp từ đối tác Unicold. Tác giả tính toán các phương án chi phí thuê kho mát, kho thường, chi phí dán nhãn bao bì và cước phí vận chuyển nhằm tối ưu hóa chi phí lưu kho và giảm thiểu tổn thất hao hụt chất lượng hương liệu.
- Hoàn thiện quy trình thanh toán: Chuẩn hóa quy trình lập và xét duyệt Đề nghị thanh toán (DNTT) cho các nhà cung cấp nước ngoài bằng phương thức chuyển tiền điện (T/T), đảm bảo tận dụng tối đa thời hạn tín dụng thương mại mà không vi phạm hợp đồng, giảm thiểu rủi ro biến động tỷ giá hối đoái và tránh các khoản phí phạt chậm trả.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính và công tác quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư thông qua các bảng số liệu thực chứng trích xuất từ báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Tài sản ngắn hạn (VND) |
23.289.449.471 |
36.223.932.968 |
47.684.113.086 |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
4.606.784.316 |
3.592.297.537 |
5.477.167.100 |
| 2. Phải thu khách hàng |
6.100.407.931 |
4.624.220.528 |
12.169.117.376 |
| 3. Phải thu về cho vay |
2.120.000.000 |
6.938.000.000 |
8.600.000.000 |
| 4. Hàng tồn kho |
9.792.817.856 |
9.568.402.829 |
13.802.469.229 |
| 5. Phải thu khác |
168.119.497 |
10.453.229.790 |
6.834.078.701 |
| Nợ ngắn hạn (VND) |
— |
— |
— |
| 1. Phải trả người bán ngắn hạn |
14.833.494.869 |
17.065.167.951 |
24.352.150.938 |
| 2. Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn |
2.763.230.000 |
7.605.335.147 |
9.982.289.655 |
| Chỉ số quản lý hàng tồn kho |
|
|
|
| Giá vốn hàng bán (VND) |
25.965.610.737 |
28.676.776.489 |
42.367.701.166 |
| Bình quân hàng tồn kho (VND) |
9.504.476.059 |
9.680.610.343 |
11.685.436.029 |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
2,73 |
2,96 |
3,63 |
| Kỳ lưu kho bình quân (ngày) |
133,58 |
123,43 |
100,67 |
Kết quả chính của khóa luận:
- Phản ánh rõ nét sự tăng trưởng quy mô tài sản ngắn hạn gắn liền với chiến lược mở rộng thị phần phân phối hương liệu, nhưng cấu trúc tài sản tiềm ẩn rủi ro khi tỷ trọng tiền mặt giảm và các khoản phải thu chiếm dụng vốn tăng nhanh (phải thu khách hàng năm 2023 tăng gấp 2,63 lần so với năm 2022).
- Chỉ ra sự cải thiện trong công tác quản trị tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho tăng từ 2,73 vòng lên 3,63 vòng, giúp số ngày lưu kho giảm 32,91 ngày sau 3 năm, cho thấy tốc độ giải phóng hàng hóa được đẩy nhanh dù giá trị tồn kho tuyệt đối tăng cao do yêu cầu dự trữ trước khủng hoảng chuỗi cung ứng.
- Phát hiện rủi ro phụ thuộc lớn vào vốn vay: Sự gia tăng đột biến của nợ vay ngắn hạn (từ 2,76 tỷ đồng năm 2021 lên gần 10 tỷ đồng năm 2023) là hệ quả của việc dòng tiền kinh doanh bị thâm hụt do khách hàng chậm thanh toán và công ty phải tài trợ cho lượng hàng hóa nhập khẩu giá trị lớn trong bối cảnh tỷ giá biến động.
Đóng góp thực tiễn của đề tài:
- Đóng góp vào công tác quản trị nội bộ: Cung cấp cho Ban Giám đốc và Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư bức tranh toàn cảnh về sự đánh đổi giữa mở rộng doanh số bán hàng chịu và áp lực chi phí vốn vay.
- Đề xuất phương án tối ưu hóa logistics có số liệu chứng minh: Đưa ra bảng tính toán kinh tế cụ thể so sánh chi phí tự vận hành kho tại tầng hầm văn phòng với giải pháp thuê dịch vụ trọn gói tại kho Unicold, mở ra hướng đi cụ thể để cắt giảm chi phí bảo quản và vận chuyển nguyên liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu và không gian: Đề tài tập trung phân tích một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư) trong ngành phân phối hương liệu, phụ gia; chuỗi dữ liệu giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023). Các đặc thù riêng biệt về chính sách hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ (GroupG Asia Pacific) có thể khiến các kết luận chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ độc lập tại Việt Nam.
- Dữ liệu định tính và môi trường pháp lý: Nghiên cứu chủ yếu khai thác số liệu kế toán tổng hợp trên báo cáo tài chính hàng năm; chưa lượng hóa chi tiết được các yếu tố đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế, hạn mức tín dụng thư (L/C) cụ thể theo từng đối tác cung ứng nước ngoài (LUZI, Ungerer, Sapphire).
Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn sau năm 2023 để kiểm chứng hiệu quả thực tế của các giải pháp tối ưu hóa kho bãi (hợp tác với Unicold) và tái cấu trúc nợ vay ngắn hạn.
- Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chiến lược đa dạng hóa sản phẩm mới mà công ty đang định hướng (các sản phẩm giàu đạm cho trẻ em, sản phẩm từ dế, thức ăn vật nuôi theo mô hình 3F "Feed – Farm – Food") đến nhu cầu vốn lưu động tạm thời và chính sách dự trữ tồn kho chuyên biệt.
- Mở rộng phân tích so sánh đối sánh trực tiếp giữa Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư với đơn vị thành viên cùng tập đoàn tại miền Bắc là Công ty TNHH Quốc tế G&M.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là một hình mẫu báo cáo thực tập tốt nghiệp và khóa luận hoàn chỉnh về phương pháp liên kết giữa số liệu kế toán tài chính (hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sổ sách trên phần mềm Misa Amis) với kỹ thuật phân tích quản trị tài chính hiện đại (mô hình chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC).
- Người nghiên cứu đề tài về quản trị vốn lưu động và dòng tiền trong doanh nghiệp thương mại – xuất nhập khẩu: Khóa luận cung cấp khung phân tích bài bản từ bối cảnh kinh tế vĩ mô (lãi suất, tỷ giá, chuỗi cung ứng), phân tích dọc – ngang bảng cân đối, đến việc tính toán chi tiết từng thành phần DIO, DSO, DPO và đối chiếu với chuẩn ngành từ cơ sở dữ liệu FiinProX.
- Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp phân phối: Phần nghiên cứu điển hình về việc so sánh chi phí tự vận hành kho bãi với chi phí thuê ngoài (3PL logistics) tại Chương 4 là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tế cao trong việc ra quyết định cắt giảm chi phí hoạt động và giải phóng vốn lưu động.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư sử dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm nghiệp vụ nào?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, đồng tiền hạch toán là VND, tính giá hàng tồn kho và tỷ giá xuất quỹ theo phương pháp bình quân cuối kỳ. Hệ thống phần mềm nghiệp vụ bao gồm nền tảng Misa Amis (phân hệ Amis Kế toán, Amis Chấm công), hóa đơn điện tử meInvoice và phần mềm Misa CRM phục vụ quản lý thông tin khách hàng và phê duyệt giá bán.
2. Vòng quay hàng tồn kho và kỳ lưu kho của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Trong giai đoạn 2021 – 2023, vòng quay hàng tồn kho của công ty tăng trưởng liên tục: đạt 2,73 vòng (năm 2021), 2,96 vòng (năm 2022) và đạt 3,63 vòng (năm 2023). Tương ứng với xu hướng này, số ngày tồn kho bình quân (kỳ lưu kho) giảm đều qua các năm: từ 133,58 ngày (2021) xuống 123,43 ngày (2022) và còn 100,67 ngày (2023), phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hóa được cải thiện đáng kể.
3. Tại sao dư nợ vay tài chính ngắn hạn của công ty lại tăng mạnh từ năm 2021 đến năm 2023?
Dư nợ vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng từ 2,76 tỷ đồng (chiếm 13,38% tổng nợ năm 2021) lên 7,61 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 9,98 tỷ đồng (chiếm 27,69% tổng nợ năm 2023). Nguyên nhân là do vốn lưu động bị thâm hụt và ứ đọng: giá trị tuyệt đối của hàng tồn kho tăng lên mức 13,80 tỷ đồng năm 2023 (do chiến lược dự phòng gián đoạn nguồn cung), kết hợp với việc khoản phải thu khách hàng tăng vọt lên 12,17 tỷ đồng và các khoản phải thu về cho vay, phải thu khác duy trì ở mức cao, buộc doanh nghiệp phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay ngân hàng để trang trải chi phí hoạt động và thanh toán tiền hàng nhập khẩu.
4. Khóa luận đề xuất phương án cụ thể nào liên quan đến hoạt động kho bãi nhằm tối ưu hóa chi phí?
Thay vì tiếp tục tự vận hành kho hàng lưu trữ tại tầng hầm tòa nhà văn phòng hiện tại, tác giả đề xuất phương án chuyển sang thuê dịch vụ kho bãi chuyên nghiệp từ đối tác Unicold. Đề xuất được xây dựng dựa trên bảng tính toán, so sánh chi phí chi tiết giữa chi phí tự vận hành hiện tại với các đơn giá dịch vụ của Unicold (bao gồm chi phí thuê kho mát bảo quản hương liệu, chi phí thuê kho thường, chi phí dịch vụ dán nhãn hàng hóa và chi phí vận chuyển giao hàng).
5. Cơ cấu tổ chức quy trình bán hàng tại Sài Gòn Tháng Tư có điểm gì đặc thù gắn với các bộ phận chức năng?
Quy trình bán hàng của công ty phân định thành 2 luồng rõ rệt: Đơn hàng không yêu cầu nghiên cứu (áp dụng cho hàng hóa chuẩn hóa có sẵn trong kho, do các phòng Kinh doanh, Kho, Cung ứng và Kế toán xử lý trực tiếp để xuất hàng nhanh) và Đơn hàng yêu cầu nghiên cứu (bắt buộc có sự tham gia của phòng R&D để nghiên cứu công thức hương, điều chỉnh nồng độ và thử nghiệm kiểm tra chất lượng trước khi lập phiếu xuất bán, đòi hỏi chu kỳ thời gian xử lý dài hơn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Quyên đã thực hiện phân tích toàn diện thực trạng quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Sài Gòn Tháng Tư giai đoạn 2021 – 2023 thông qua mô hình Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) và hệ thống chỉ số tài chính gắn với Thông tư 200/2014/TT-BTC. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự cải thiện về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho nhưng đồng thời cảnh báo rủi ro thanh khoản xuất phát từ sự gia tăng mạnh của các khoản phải thu và nợ vay tài chính ngắn hạn. Hệ thống kiến nghị được đề xuất – đặc biệt là giải pháp tái cấu trúc chính sách công nợ khách hàng và phương án kinh tế chuyển đổi sang thuê kho dịch vụ chuyên nghiệp Unicold – mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị dòng tiền tại doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh nhiều biến động.