Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp của sinh viên Lê Tùng Anh (Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014), dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Đình Hòa, tập trung giải quyết bài toán đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình liên kết sản xuất trong nông nghiệp tại khu vực miền núi phía Bắc.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ thực trạng ngành nông nghiệp Việt Nam: mặc dù đạt được nhiều thành tựu sau thời kỳ đổi mới, nền sản xuất nông nghiệp nhìn chung vẫn còn tình trạng phân tán, manh mún và hiệu quả chưa tương xứng với tiềm năng. Sự ra đời của Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại đã tạo hành lang pháp lý và động lực để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô lớn. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đồng Hỷ nói riêng, địa hình đồi núi dốc, quỹ đất nông nghiệp hạn chế đòi hỏi phải tìm kiếm mô hình sản xuất có khả năng thâm canh cao, khai thác triệt để tiềm năng đất đai và lao động. Mô hình trang trại chăn nuôi gia công liên kết với doanh nghiệp quy mô lớn (Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam) được triển khai nhằm giảm thiểu rủi ro thị trường và dịch bệnh cho người chăn nuôi, đồng thời hiện đại hóa quy trình kỹ thuật.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng kết quả sản xuất của mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái gia công cho Công ty C.P tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên và các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho người lao động và giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh tế trang trại và hiệu quả sản xuất mô hình trang trại.
- Tìm hiểu thực trạng sản xuất và đánh giá hiệu quả sản xuất của mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản gia công cho Công ty C.P tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất theo mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái gia công tại địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sản xuất của mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản gia công cho Công ty C.P.
- Phạm vi không gian: Trang trại chăn nuôi lợn gia công cho Công ty C.P tại xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh trong 4 năm (giai đoạn 2010 – 2013).
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các nguồn lực đầu vào (đất đai, vốn, lao động, chuồng trại kỹ thuật), kết quả tài chính (chi phí, doanh thu, lợi nhuận), hiệu quả kinh tế - kỹ thuật và tác động xã hội, môi trường của trang trại.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý được tác giả hệ thống hóa từ các văn bản quy phạm pháp luật và quan điểm học thuật:
- Văn bản pháp lý: Nghị quyết Trung ương số 06/NQ-TW ngày 10/11/1998; Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ; Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định kinh tế trang trại (cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên); Luật Đất đai năm 1993 và năm 2003; Quyết định số 359/1998/QĐ-TCTK của Tổng cục Thống kê.
- Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại: Tổng hợp quan điểm của V.I. Lênin, TS. Nguyễn Thế Nhã, TS. Nguyễn Phượng Vỹ, PGS.TS. Lê Trọng, tác giả Trần Trác. Kinh tế trang trại được xác định là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa nông nghiệp vượt trội kinh tế hộ nông dân, có tỷ suất nông sản hàng hóa đạt trên 85%, sử dụng lao động thuê mướn và gắn liền với cơ chế thị trường.
- Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh tế: Trích dẫn quan điểm của L.N. Carimôp và Lê Thị Thụ. Hiệu quả kinh tế được tiếp cận qua ba phương pháp toán học:
- Tỷ số giữa kết quả và chi phí: $H = \frac{Q}{K}$ (trong đó $H$ là hiệu quả kinh tế, $Q$ là kết quả sản xuất, $K$ là tổng chi phí sản xuất).
- Hiệu số giữa kết quả và chi phí: $H = Q - K$.
- Tỷ suất giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung: $H = \frac{\Delta K}{\Delta C}$ (xác định điểm tối ưu hóa lợi nhuận).
- Hệ thống chỉ tiêu kinh tế sử dụng: Biến phí (thức ăn, thú y, điện nước, lao động), Định phí (khấu hao con giống nái, chuồng trại, máy móc thiết bị), Doanh thu tiêu thụ con giống, Lợi nhuận thuần, Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($\text{Lợi nhuận} / \text{Chi phí} \times 100$), Tỷ suất chi phí trên doanh thu ($\text{Chi phí} / \text{Doanh thu} \times 100$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê từ Tổng cục Thống kê, Cục Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên; thu thập bảng cân đối kế toán, chứng từ thu chi, báo cáo kết quả kinh doanh 4 năm (2010 – 2013) trực tiếp từ bộ phận kế toán của trang trại.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại (ông Nguyễn Quang Tiếp), trưởng trại (ông Nguyễn Văn Thiệu), kỹ sư chăn nuôi và công nhân; quan sát trực tiếp quy trình chăn nuôi khép kín tại các phân khu chuồng trại.
- Phương pháp phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý dữ liệu; phương pháp thống kê phân tổ; phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối; phương pháp phân tích tỷ trọng cơ cấu; phương pháp tỷ số; phương pháp ma trận SWOT (phân tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức); phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ tác động của từng nhân tố ($Q = a \times b \times c$) đến biến động lợi nhuận qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại:
- Cơ sở lý luận: Làm rõ 5 đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại (chuyên môn hóa, tập trung tư liệu sản xuất và ruộng đất, tự chủ kinh doanh, sử dụng lao động thuê ngoài, năng lực quản lý của chủ trang trại) và các điều kiện kinh doanh hiệu quả.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế: Phân tích mô hình trang trại quy mô nhỏ nhưng trình độ cơ giới hóa và khép kín cao (trên 85% trang trại khép kín sản xuất - chế biến - tiêu thụ) tại Nhật Bản, Đài Loan, Hàn Quốc; kinh nghiệm phát triển trang trại chăn nuôi quy mô hàng hóa xuất khẩu tại Thái Lan.
- Thực tiễn tại Việt Nam và Thái Nguyên: Số liệu năm 2013 cho thấy cả nước có 45.397 trang trại (theo tiêu chuẩn Quyết định 359) hoặc 113.708 trang trại chăn nuôi trên toàn quốc theo thống kê mới. Riêng tỉnh Thái Nguyên năm 2013 có 616 trang trại (trong đó trang trại chăn nuôi chiếm số lượng lớn nhất với 366 trang trại, đóng góp 93.364 triệu đồng, chiếm 79,79% tổng thu nhập từ nông nghiệp của các trang trại toàn tỉnh).
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 mô tả chi tiết quy trình tổ chức nghiên cứu:
- Xác định đối tượng nghiên cứu là mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái gia công xóm 5, thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
- Thiết lập hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu về lý luận, nhân tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả.
- Trình bày hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: nhóm chỉ tiêu kết quả sản xuất (định phí, biến phí, giá thành, doanh thu, lợi nhuận) và nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế (tỷ suất lợi nhuận, hiệu quả chi phí, hiệu quả kỹ thuật).
- Chi tiết hóa công thức và trình tự thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn 3 bước để cô lập ảnh hưởng của các biến số kinh tế đến chỉ tiêu tổng hợp.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích hoạt động của trang trại:
- Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thị trấn Sông Cầu: Địa hình phân chia thành 3 tiểu vùng (vùng đồi núi cao dốc chiếm 40% diện tích, vùng thung lũng bằng phẳng dọc suối Linh Nham, vùng đồi bát úp trồng chè); khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 23°C, lượng mưa trung bình 1.941,5 mm (91% tập trung từ tháng 5 đến tháng 9); công trình thủy lợi đảm bảo tưới tiêu cho 706 ha đất nông nghiệp.
- Phương thức liên kết chăn nuôi gia công với Công ty C.P: Mô hình tổ chức theo hệ thống 2 điểm (Two-site production system). Phía Công ty C.P chịu trách nhiệm cung ứng con giống bố mẹ (PS), thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, vắc-xin, thuốc thú y, chuyển giao quy trình kỹ thuật và bao tiêu 100% sản phẩm lợn con giống. Hộ gia công chịu trách nhiệm cung cấp mặt bằng, vốn xây dựng chuồng kín, hệ thống làm mát, máy móc thiết bị, điện nước và nhân công chăm sóc. Định mức kỹ thuật áp dụng là 60 lợn nái/lao động.
- Nguồn lực sản xuất của trang trại:
- Đất đai: Tổng diện tích mặt bằng 23.000 m² (chuồng nái sinh sản 9.800 m², chuồng lợn đực giống 3.000 m², diện tích nuôi thủy sản 3.000 m², đất trồng cây 8.500 m², nhà kho và nhà ở công nhân 2.700 m²).
- Vốn đầu tư: Ước tính 16 tỷ đồng tại thời điểm nghiên cứu (vốn tự có của chủ trang trại là 8,0 tỷ đồng, chiếm 50%; vốn vay tín dụng ngân hàng là 8,0 tỷ đồng, chiếm 50%).
- Hạ tầng kỹ thuật: Lắp đặt trạm biến áp 3 pha riêng biệt, 02 máy phát điện dự phòng công suất lớn; 5 máy bơm tắm cho lợn và 2 máy bơm sinh hoạt. Hệ thống chuồng trại gồm 3 phân khu (Trại A gồm 8 dãy chuồng, Trại B gồm 5 dãy chuồng, Trại C gồm 7 dãy chuồng), kết cấu mái đôi tôn lạnh hướng Đông Bắc – Tây Nam, hệ thống làm mát phun sương áp lực, quạt thông gió, núm uống tự động, mương thoát phân ngầm dẫn vào hầm biogas kiên cố nối ra ao cá.
- Tổ chức lao động: Cơ cấu tổ chức trực tuyến gồm Chủ trang trại (ông Nguyễn Quang Tiếp) $\rightarrow$ Kế toán & Trưởng trại (ông Nguyễn Văn Thiệu) $\rightarrow$ Kỹ sư chăn nuôi $\rightarrow$ Công nhân chăm sóc chuồng.
- Phân tích hiệu quả kinh tế giai đoạn 2010 – 2013:
- Doanh thu từ lợn giống tăng trưởng liên tục: 3.880,000 triệu đồng (năm 2010) lên 3.900,600 triệu đồng (năm 2011), đạt 5.271,720 triệu đồng (năm 2012) và 6.827,232 triệu đồng (năm 2013).
- Tổng chi phí sản xuất: 1.756,169 triệu đồng (năm 2010), 1.951,000 triệu đồng (năm 2011), 2.003,075 triệu đồng (năm 2012) và 2.730,053 triệu đồng (năm 2013).
- Lợi nhuận thu được: 1.837,711 triệu đồng (năm 2010), 2.281,600 triệu đồng (năm 2011), 3.645,000 triệu đồng (năm 2012) và 4.104,000 triệu đồng (năm 2013).
- Hiệu quả xã hội và môi trường: Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho lao động địa phương; hệ thống hầm biogas xử lý chất thải hữu cơ tạo chất đốt và cung cấp nguồn dinh dưỡng cho ao cá, giảm thiểu phát tán chất thải trực tiếp ra môi trường xung quanh.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất theo mô hình chăn nuôi lợn nái gia công cho công ty C.P thị trấn Sông Cầu, Đồng Hỷ, Thái Nguyên
Chương 4 đề xuất phương hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:
- Quan điểm và mục tiêu: Nâng quy mô đàn nái sinh sản từ 1.520 con lên 2.000 con nái đẻ; tiếp tục duy trì hợp đồng hợp tác gia công dài hạn với Công ty C.P, nâng cao năng suất sinh sản trên một nái/năm.
- Giải pháp đối với trang trại: Nâng cao năng lực quản lý chuỗi chi phí; thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ máy bơm, máy phát điện và trần làm mát; tuyển dụng và đào tạo kỹ thuật chăn nuôi cho công nhân; siết chặt quy trình an toàn sinh học và phòng ngừa dịch bệnh; tận dụng triệt để nguồn phân sau biogas làm phân bón cho cây trồng trong khuôn viên 8.500 m².
- Giải pháp đối với chính quyền địa phương và Nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT; hỗ trợ quy hoạch vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh xa khu dân cư.
- Giải pháp đối với cơ quan thú y huyện: Tăng cường giám sát dịch tễ, hỗ trợ tập huấn chuyên môn phòng dịch.
- Giải pháp đối với các tổ chức tín dụng: Hỗ trợ gói vay vốn trung và dài hạn với lãi suất hợp lý để trang trại tiếp tục đầu tư mở rộng quy mô chuồng trại lên 2.000 nái.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu tài chính phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại qua 4 năm nghiên cứu:
| Chỉ tiêu |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Quy mô đàn nái sinh sản (con) |
800 |
1.000 |
1.300 |
1.520 |
| Doanh thu bán lợn con giống (1.000 đ) |
3.880.000 |
3.900.600 |
5.271.720 |
6.827.232 |
| Tốc độ tăng doanh thu lợn giống (%) |
- |
15,17 |
35,15 |
29,51 |
| Tổng chi phí sản xuất (1.000 đ) |
1.756.169 |
1.951.000 |
2.003.075 |
2.730.053 |
| Tốc độ tăng tổng chi phí (%) |
- |
11,09 |
19,53 |
17,07 |
| Lợi nhuận sản xuất kinh doanh (1.000 đ) |
1.837.711 |
2.281.600 |
3.645.000 |
4.104.000 |
| Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận (%) |
- |
24,15 |
44,40 |
36,13 |
Những kết quả và đóng góp cụ thể của công trình:
- Về mặt số liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu chi tiết về chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo dưỡng máy móc, chi phí điện nước và doanh thu của một trang trại chăn nuôi lợn nái quy mô công nghiệp từ 800 lên 1.520 nái trên địa bàn miền núi Thái Nguyên.
- Về mô hình quản lý và kỹ thuật: Phân tích chi tiết mô hình chuồng trại khép kín 3 phân khu (A, B, C) thích ứng với điều kiện khí hậu miền núi; chỉ rõ vai trò của hình thức chăn nuôi gia công 2 điểm giúp triệt tiêu rủi ro biến động giá thức ăn và giá thịt thương phẩm trên thị trường tự do, do phía Công ty C.P đảm nhận toàn bộ chi phí thức ăn, thú y và thu mua lợn con.
- Về giải pháp kinh tế: Đề xuất phương án mở rộng quy mô lên 2.000 nái gắn liền với bài toán cân đối vốn vay ngân hàng (chiếm 50% tổng mức đầu tư) và kiểm soát an toàn sinh học nội trại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị điển hình (case study) là trang trại của ông Nguyễn Quang Tiếp tại thị trấn Sông Cầu, chưa mở rộng điều tra so sánh đối chứng với các trang trại chăn nuôi gia công khác hoặc các trang trại chăn nuôi tự chủ trên địa bàn toàn huyện Đồng Hỷ.
- Việc đánh giá các chỉ tiêu môi trường (chất lượng nước thải sau xử lý biogas, nồng độ mùi phát tán) và chỉ tiêu xã hội chủ yếu dừng lại ở mức độ phân tích định tính do giới hạn về nguồn lực và công cụ đo lường chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát mở rộng và so sánh hiệu quả kinh tế giữa mô hình chăn nuôi lợn nái gia công và mô hình chăn nuôi lợn thịt gia công trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Nghiên cứu định lượng các chỉ số môi trường (BOD, COD, vi sinh vật trong nước thải sau biogas) và đánh giá chi tiết cơ chế phân chia giá trị gia tăng trong chuỗi liên kết giữa doanh nghiệp tích hợp (C.P) và chủ trang trại gia công khi mở rộng quy mô lên 2.000 con nái.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo trong các lĩnh vực:
- Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế và Phát triển nông thôn, Quản trị kinh doanh nông nghiệp: Là tài liệu tham khảo về phương pháp nghiên cứu thực tiễn, cách thức thu thập số liệu sổ sách kế toán trang trại và quy trình ứng dụng phương pháp thay thế liên hoàn trong phân tích kinh tế vi mô.
- Đối với các hộ nông dân, nhà đầu tư trang trại: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về dự toán vốn đầu tư ban đầu (tỷ lệ vốn tự có/vốn vay), quy cách thiết kế chuồng kín 3 phân khu, định mức lao động (60 nái/người) và cơ chế hạch toán lợi nhuận khi ký hợp đồng gia công với các doanh nghiệp chăn nuôi công nghiệp.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống phân tích chi phí vận hành (điện, nước, khấu hao, nhân công) và bảng số liệu tài chính 4 năm (2010 – 2013) tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Trách nhiệm giữa Công ty C.P và chủ trang trại trong hợp đồng chăn nuôi gia công được phân chia như thế nào?
Theo nội dung khóa luận, Công ty C.P có trách nhiệm cung cấp con giống gốc (lợn nái bố mẹ PS), toàn bộ thức ăn chăn nuôi công nghiệp, thuốc thú y, vắc-xin, cử cán bộ kỹ thuật giám sát quy trình và thu mua bao tiêu toàn bộ lợn con giống. Chủ trang trại chịu trách nhiệm đầu tư toàn bộ mặt bằng đất đai, vốn xây dựng hệ thống chuồng kín, mua sắm máy móc thiết bị (trạm biến áp, máy phát điện, máy bơm), thanh toán chi phí điện nước và thuê mướn, quản lý công nhân trực tiếp chăm sóc.
2. Quy mô mặt bằng, cơ cấu nguồn vốn và số lượng đàn nái của trang trại tại thời điểm nghiên cứu là bao nhiêu?
Trang trại có tổng diện tích mặt bằng là 23.000 m² (chuồng nái sinh sản: 9.800 m², chuồng lợn đực giống: 3.000 m², nuôi thủy sản: 3.000 m², trồng cây: 8.500 m², nhà kho và sinh hoạt: 2.700 m²). Tổng vốn đầu tư ban đầu ước tính 16 tỷ đồng (gồm 8,0 tỷ đồng vốn tự có và 8,0 tỷ đồng vốn vay ngân hàng). Quy mô đàn nái sinh sản khởi điểm từ 800 con năm 2008 – 2010 đã tăng lên 1.520 con vào năm 2013.
3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận của trang trại biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 – 2013?
Doanh thu từ xuất bán lợn con giống của trang trại tăng liên tục từ 3.880,000 triệu đồng (năm 2010) lên 3.900,600 triệu đồng (năm 2011), đạt 5.271,720 triệu đồng (năm 2012) và 6.827,232 triệu đồng (năm 2013). Lợi nhuận tương ứng qua các năm lần lượt đạt 1.837,711 triệu đồng (2010), 2.281,600 triệu đồng (2011), 3.645,000 triệu đồng (2012) và 4.104,000 triệu đồng (2013), phản ánh tốc độ tăng doanh thu cao hơn tốc độ tăng chi phí đầu vào của trang trại.
4. Hệ thống chuồng trại kỹ thuật của trang trại được xây dựng theo quy cách nào?
Trang trại chia thành 3 phân khu gồm Trại A (8 dãy), Trại B (5 dãy) và Trại C (7 dãy). Chuồng được xây dựng theo kiểu mái đôi hướng Đông Bắc – Tây Nam (chiều cao nóc 5 m, chiều cao mái 3,2 m, khung sắt, mái lợp tôn lạnh), lắp đặt hệ thống phun sương làm mát trên mái và quạt thông gió. Trang trại sử dụng 3 kiểu chuồng chính: chuồng lồng cá thể (cho nái chửa và nái khô), chuồng sàn lồng (cho nái nuôi con) và chuồng nền (cho lợn hậu bị, lợn đực giống và lợn cai sữa). Chất thải được thu gom qua hệ thống mương ngầm dẫn vào hầm biogas thông ra ao cá.
5. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nào để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận của trang trại?
Tác giả sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn dựa trên phương trình quan hệ tích số $Q = a \times b \times c$ (trong đó $Q$ là chỉ tiêu phân tích lợi nhuận; $a, b, c$ là các nhân tố ảnh hưởng). Phương pháp này lần lượt thay thế giá trị kỳ phân tích vào từng nhân tố theo thứ tự xác định và cố định các nhân tố còn lại ở kỳ gốc, từ đó tính toán chính xác mức độ tác động tuyệt đối ($\Delta a, \Delta b, \Delta c$) của từng biến số đến mức chênh lệch tổng lợi nhuận giữa các năm.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Tùng Anh đã phân tích toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản gia công cho Công ty C.P tại thị trấn Sông Cầu, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 – 2013. Bằng việc kết hợp các phương pháp so sánh thống kê và thay thế liên hoàn, công trình chứng minh tính hiệu quả và sự ổn định về mặt tài chính của mô hình liên kết gia công quy mô 1.520 nái, với lợi nhuận tăng trưởng đều qua các năm. Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học và thực tiễn để trang trại tiếp tục mở rộng quy mô lên 2.000 nái, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về kinh tế trang trại và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại các địa bàn trung du, miền núi.