Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Tại Việt Nam, ngành nông nghiệp giữ vai trò thiết yếu khi chiếm tới 80% dân số. Trong cơ cấu ngành chăn nuôi, chăn nuôi lợn giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế đất nước, cung cấp khoảng 80% tổng nhu cầu tiêu thụ thịt trong nước. Trước nhu cầu thị trường ngày càng tăng cao về sản lượng và chất lượng thịt nạc, cùng với sự cạnh tranh về giá thành và con giống, các trang trại và doanh nghiệp chăn nuôi đang chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức chăn nuôi truyền thống (dựa vào kinh nghiệm và phụ phẩm nông nghiệp) sang chăn nuôi công nghiệp.

Công tác nâng cao chất lượng con giống đóng vai trò then chốt trong việc tăng năng suất đàn lợn. Các giống lợn ngoại thuần cùng tổ hợp nái lai 2 máu ngoại đã được ứng dụng rộng rãi nhằm tạo ra con lai thương phẩm 2, 3 và 4 máu ngoại nuôi thịt. Việc nhập nội giống lợn cao sản và thực hiện lai tạo giống mới là nhu cầu cấp thiết trong thực tiễn chăn nuôi. Khóa luận tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái ngoại lai 2 máu tại trại lợn xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên" nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc khai thác và nâng cao hiệu quả chăn nuôi nái sinh sản tại địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá khả năng sinh sản của đàn lợn nái ngoại lai 2 máu nuôi tại trại lợn tư nhân trên địa bàn xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên. Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Điều tra số lượng và cơ cấu đàn lợn nái lai 2 máu tại trại giai đoạn 2012 – 2014.
  2. Theo dõi và đánh giá các chỉ tiêu sinh lý, sinh dục của đàn lợn mẹ.
  3. Đánh giá các chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái ngoại lai 2 máu phối với đực Duroc.
  4. Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng và độ đồng đều của lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi.
  5. Thực hiện và tổng kết công tác phục vụ sản xuất: chăm sóc nuôi dưỡng, tiêm phòng dịch bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh phổ biến trên đàn lợn nái và lợn con.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái ngoại lai 2 máu (Landrace × Yorkshire) với dung lượng mẫu theo dõi trực tiếp là $n = 30$ nái phối với lợn đực Duroc; đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi ($n = 359$ con).
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi lợn ngoại tư nhân (trại ông Hùng – Chi), xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi và thu thập số liệu thực địa diễn ra từ ngày 01/07/2014 đến ngày 16/12/2014; số liệu điều tra cơ cấu đàn thu thập trong giai đoạn 2012 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý sinh lý học sinh sản và di truyền học động vật nông nghiệp:

  • Giải phẫu và sinh lý sinh dục lợn nái: Cấu tạo hệ sinh dục cái gồm buồng trứng (nặng 4 – 7 g, chứa 10 – 25 nang thành thục đường kính 8 – 12 mm), ống dẫn trứng (nơi thụ tinh tại đoạn bóng), tử cung dạng 2 sừng dài 40 – 45 cm ở lợn trưởng thành (khi mang thai có thể dài đến 1 m), âm đạo dài 10 – 12 cm và cơ quan sinh dục ngoài.
  • Cơ chế điều hòa nội tiết chu kỳ tính: Vùng dưới đồi tiết yếu tố giải phóng FRF (Folliculin Releasing Factors), kích thích tuyến yên tiết FSH (Follicle Stimulating Hormone) làm bao noãn phát dục. Tế bào bao noãn tiết Oestrogen gây biểu hiện động dục. Tuyến yên tiết LH (Luteinizing Hormone) gây rụng trứng và tạo thể vàng. Thể vàng tiết Progesterone duy trì trạng thái mang thai và ức chế tiết FSH. Thời gian mang thai trung bình của lợn là 114 ngày (dao động $114 \pm 2$ ngày).
  • Sinh lý tiêu hóa và miễn dịch của lợn con: Lợn sơ sinh chỉ hấp thu kháng thể mẹ truyền (IgG) qua sữa đầu hiệu quả nhất trong 12 giờ đầu qua cơ chế ẩm bào; sau 24 – 48 giờ chuyển sang kháng thể IgA bảo vệ niêm mạc ruột. Dung tích ruột non tăng từ 100 ml lúc sơ sinh lên gấp 7 lần lúc 20 ngày tuổi.
  • Công thức lai thương phẩm: Đề tài nghiên cứu tổ hợp lai giữa đực Duroc thuần (Du) phối với nái lai $F_1$ (Landrace × Yorkshire - LY) nhằm khai thác ưu thế lai về sức sinh sản của nái mẹ và khả năng tăng khối lượng, tỷ lệ nạc của con lai 3 máu.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập số liệu gián tiếp: Hồi cứu và tổng hợp sổ sách quản lý giống, sổ theo dõi phối giống, sổ đỡ đẻ và dịch tễ của trại lợn giai đoạn 2012 – 2014.
  • Phương pháp theo dõi trực tiếp: Theo dõi cá thể trên 30 lợn nái và 359 lợn con sinh ra.
    • Chỉ tiêu sinh lý sinh dục mẹ: Tuổi đẻ lứa đầu, thời gian mang thai, thời gian động dục lại sau cai sữa, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ, tỷ lệ phối giống đạt.
    • Chỉ tiêu sinh sản: Số con đẻ ra/ổ, số con đẻ ra còn sống đến 24 giờ, số con sống đến 21 ngày, số con cai sữa/ổ, tỷ lệ nuôi sống đến 21 ngày.
    • Chỉ tiêu sinh trưởng lợn con: Khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng sơ sinh/con (cân sau khi lau khô, cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi), khối lượng lúc 21 ngày tuổi, khối lượng cai sữa.
    • Độ đồng đều: Đánh giá bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng con nhỏ nhất so với con lớn nhất trong đàn tại các mốc: sơ sinh, 7 ngày, 14 ngày và 21 ngày tuổi.
    • Theo dõi bệnh lý và phục vụ sản xuất: Ghi nhận tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy, phân trắng, viêm tử cung, viêm khớp, sảy thai, viêm vú và đánh giá kết quả điều trị theo các phác đồ thú y tại trại.
  • Phương pháp xử lý thống kê sinh học: Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi của tác giả Nguyễn Văn Thiện (2008), sử dụng các tham số: giá trị trung bình ($\bar{X}$), sai số của số trung bình ($m_{\bar{X}}$), độ lệch tiêu chuẩn ($S_X$) và hệ số biến dị ($Cv%$).

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

Trình bày tổng quan về vị trí của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, nhu cầu thị trường đối với thịt nạc và sự chuyển dịch phương thức chăn nuôi sang quy mô công nghiệp. Nêu rõ tính cấp thiết của việc đánh giá khả năng sinh sản của tổ hợp lai nái ngoại 2 máu (Landrace × Yorkshire) phối với đực Duroc tại điều kiện chăn nuôi Thái Nguyên. Xác định mục đích nghiên cứu, ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung dữ liệu sinh học sinh sản, cùng ý nghĩa thực tiễn đối với công tác giống và hiệu quả kinh tế tại cơ sở sản xuất.

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về giải phẫu, sinh lý sinh dục lợn nái hậu bị và nái sinh sản; chu kỳ động dục và cơ chế nội tiết tố điều khiển quá trình sinh sản. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản như di truyền, dinh dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi, kỹ thuật phối giống và thời điểm cai sữa. Trình bày đặc điểm sinh lý tiêu hóa, miễn dịch của lợn con bú sữa và các biện pháp kỹ thuật nâng cao sức sinh sản (sử dụng đực thí tình, ghép ổ, xoa bóp bầu vú, cai sữa sớm 21 – 28 ngày).

Tổng hợp kết quả nghiên cứu trong nước (Đinh Văn Chỉnh, Đặng Vũ Bình, Phùng Thị Vân, Nguyễn Văn Thắng, Lê Đình Phùng) và quốc tế (Jan Gordon, Ostrowski, Gerasimov, Kalashnikova, tài liệu tập đoàn CP Thái Lan) về năng suất sinh sản của các dòng lợn ngoại thuần Landrace, Yorkshire và các tổ hợp lai chéo.

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là đàn lợn nái lai 2 máu (Landrace × Yorkshire) có nguồn gốc từ tập đoàn CP Việt Nam và công ty Green Feed, đàn lợn con giai đoạn 0 – 21 ngày tuổi, đàn đực giống Duroc tại trại lợn xã Lương Sơn. Quy định chi tiết hệ thống chỉ tiêu theo dõi, công thức toán học tính toán từng chỉ tiêu sinh sản, công thức tính mức độ tiêu tốn thức ăn, tỷ lệ mắc/khỏi bệnh và phương pháp phân tích thống kê toán học ứng dụng trong chăn nuôi.

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Chương này chia thành hai nội dung chính:

  • Công tác phục vụ sản xuất: Mô tả quy trình kỹ thuật chăm sóc nái trước và sau đẻ (chế độ ăn 4 bữa: 5h, 10h, 17h, 21h; điều chỉnh cám; sử dụng oxytocin, kháng sinh); quy trình chăm sóc lợn con sơ sinh (sử dụng bột làm khô Mistral, cồn đậm đặc sát trùng rốn, tiêm sắt, uống phòng cầu trùng ngày thứ 3, thiến và tập ăn ngày 5 – 7, tiêm vắc xin suyễn ngày 14, cai sữa lúc 19 – 21 ngày); công tác khai thác tinh 3 đực Duroc; công tác tiêm phòng vắc xin (Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng, Hen suyễn cho 200 con đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn 100%); công tác điều trị 6 bệnh thường gặp (tiêu chảy cấp, phân trắng lợn con do E. coli, viêm khớp do Streptococcus suis, sảy thai do Brucella suis, viêm vú, viêm tử cung).
  • Kết quả nghiên cứu chuyên đề:
    • Biến động đàn nái (2012 – 2014): Đàn nái tăng từ 75 con (2012) lên 150 con (2013) và duy trì 140 con (2014); trong đó nái cơ bản tăng từ 30 con lên 100 con.
    • Chỉ tiêu sinh lý sinh dục ($n=30$): Tuổi đẻ lứa đầu đạt 355,90 ngày; thời gian mang thai đạt 115,90 ngày; thời gian động dục lại sau cai sữa đạt 7,97 ngày; khoảng cách giữa 2 lứa đẻ là 147,30 ngày (tương đương 2,48 lứa/năm); tỷ lệ phối giống đạt 100%.
    • Chỉ tiêu sinh sản ($n=30$): Số con đẻ ra/ổ đạt 12,23 con; số con sống đến 24 giờ đạt 11,97 con; số con sống đến 21 ngày đạt 10,30 con; số con cai sữa/ổ đạt 10,17 con; tỷ lệ nuôi sống đến 21 ngày đạt 84,47%.
    • Chỉ tiêu sinh trưởng lợn con ($n=359$): Khối lượng sơ sinh/ổ đạt 16,76 kg; khối lượng sơ sinh/con đạt 1,28 kg; khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày đạt 66,86 kg; khối lượng lúc 21 ngày đạt 6,51 kg/con; khối lượng lúc cai sữa đạt 6,62 kg/con.
    • Độ đồng đều: Giai đoạn sơ sinh đạt 37,50%; giai đoạn 7 ngày tuổi đạt 35,70%; giai đoạn 14 ngày tuổi đạt 30,77%; giai đoạn 21 ngày tuổi đạt 40,00%.

PHẦN 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ

Khái quát các kết quả đạt được về khả năng sinh sản của đàn nái lai và khả năng sinh trưởng của đàn con. Nêu các mặt tồn tại về biến động thời gian động dục lại và nguy cơ dịch bệnh đường tiêu hóa ở lợn con. Đề xuất các biện pháp duy trì công tác vệ sinh thú y, hoàn thiện chế độ dinh dưỡng nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nái sinh sản tại trại.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Cơ cấu đàn lợn nái qua các năm (2012 – 2014)

STT Loại nái Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Nái hậu bị con 10 30 20
2 Nái kiểm định con 15 40 20
3 Nái cơ bản con 30 80 100
Tổng Tổng đàn nái con 75 150 140

2. Các chỉ tiêu sinh lý, sinh dục và năng suất sinh sản của lợn nái ($n=30$)

STT Chỉ tiêu theo dõi Đơn vị tính $\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$ $Cv$ (%)
1 Tuổi đẻ lứa đầu ngày $355,90 \pm 0,35$ 0,50
2 Thời gian mang thai ngày $115,90 \pm 0,35$ 1,60
3 Thời gian động dục lại sau cai sữa ngày $7,97 \pm 0,69$ 47,50
4 Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ ngày $147,30 \pm 0,92$ 3,36
5 Tỷ lệ phối giống đạt % 100,00 -
6 Số con đẻ ra/ổ con $12,23 \pm 0,29$ 15,13
7 Số con sống đến 24 giờ/ổ con $11,97 \pm 0,31$ 14,12
8 Số con sống đến 21 ngày/ổ con $10,30 \pm 0,43$ 22,62
9 Số con cai sữa/ổ con $10,17 \pm 0,17$ 9,05
10 Tỷ lệ nuôi sống đến 21 ngày % 84,47 -

3. Các chỉ tiêu sinh trưởng và độ đồng đều của đàn lợn con ($n=359$)

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị / Tỷ lệ $Cv$ (%)
1 Khối lượng sơ sinh toàn ổ kg $16,76 \pm 0,49$ 15,63
2 Khối lượng sơ sinh bình quân/con kg $1,28 \pm 0,09$ 41,40
3 Khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi kg $66,86 \pm 1,34$ 10,86
4 Khối lượng bình quân lúc 21 ngày tuổi/con kg $6,51 \pm 0,51$ 42,13
5 Khối lượng cai sữa bình quân/con kg $6,62 \pm 0,34$ 27,64
6 Độ đồng đều sơ sinh (min: 0,9 kg; max: 2,4 kg) % 37,50 -
7 Độ đồng đều lúc 7 ngày tuổi (min: 1,5 kg; max: 4,2 kg) % 35,70 -
8 Độ đồng đều lúc 14 ngày tuổi (min: 2,0 kg; max: 6,5 kg) % 30,77 -
9 Độ đồng đều lúc 21 ngày tuổi (min: 3,2 kg; max: 8,0 kg) % 40,00 -

4. Kết quả công tác thú y và điều trị bệnh tại trại

STT Bệnh theo dõi / Công tác kỹ thuật Số lượng (con) Số khỏi / Đạt (con) Tỷ lệ (%)
1 Tiêm phòng vắc xin LMLM, Tụ huyết trùng, Suyễn 200 200 100,00
2 Điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở lợn con 90 71 78,89
3 Điều trị bệnh phân trắng lợn con 130 105 80,77
4 Điều trị bệnh viêm khớp lợn con (S. suis) 30 25 83,33
5 Điều trị sảy thai truyền nhiễm 5 5 100,00
6 Điều trị viêm vú ở lợn nái 3 3 100,00
7 Điều trị viêm tử cung ở lợn nái 3 3 100,00
8 Thụ tinh nhân tạo cho lợn nái 30 30 100,00
9 Đỡ đẻ an toàn 30 30 100,00
10 Thiến lợn đực con 150 150 100,00

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tiếp tục duy trì và chuẩn hóa quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái mang thai và nuôi con; thực hiện nghiêm ngặt chế độ ăn 4 bữa/ngày cho nái đẻ để đảm bảo thể trạng và sản lượng sữa.
  • Đảm bảo thực hiện đúng quy trình can thiệp đỡ đẻ, bấm nanh, cắt rốn, làm khô bằng bột chuyên dụng Mistral và tiêm sắt sớm vào ngày tuổi thứ nhất nhằm hạn chế hao hụt đầu con trong 24 giờ đầu.
  • Tăng cường các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh sát trùng chuồng trại định kỳ, giữ nền chuồng khô ráo nhằm giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy và phân trắng ở lợn con.
  • Tiếp tục sử dụng đực giống Duroc chất lượng cao để phối giống cho đàn nái lai F1 (Landrace × Yorkshire) nhằm khai thác tối đa ưu thế lai ở đàn lợn thương phẩm.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

  • Tác giả chỉ ra rằng lợn nái lai 2 máu (Landrace × Yorkshire) tại trại có tuổi đẻ lứa đầu (355,90 ngày) sớm hơn so với lợn nái Yorkshire thuần chủng theo nghiên cứu của Đặng Vũ Bình (418 ngày).
  • Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ của đàn nái theo dõi đạt 147,30 ngày (tương đương 2,48 lứa/năm), ngắn hơn so với kết quả của Nguyễn Văn Thắng và Đặng Vũ Bình trên nái lai Landrace × Yorkshire phối đực Pietrain (171,07 ngày, tương đương 2,13 lứa/năm).
  • Số con đẻ ra/ổ (12,23 con) và số con cai sữa/ổ (10,17 con) cao hơn so với các dòng nái thuần chủng Landrace (8,2 con sống/ổ và 8,68 con cai sữa/ổ) theo công bố của Đinh Văn Chỉnh và Đặng Vũ Bình, cũng như cao hơn tổ hợp lai F1 Yorkshire × Landrace theo nghiên cứu của Lê Đình Phùng và Nguyễn Trường Thi (10,41 con đẻ ra/lứa).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một trang trại chăn nuôi tư nhân (trại Hùng – Chi) tại xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên, chưa có đối chứng diện rộng tại nhiều phương thức chăn nuôi khác nhau trên địa bàn tỉnh.
  • Thời gian theo dõi thực địa kéo dài gần 6 tháng (tháng 7 đến tháng 12 năm 2014), dung lượng mẫu trực tiếp giới hạn ở 30 lợn nái và các lứa đẻ trong thời gian thực tập, chưa theo dõi trọn vẹn chu kỳ khai thác kinh tế qua toàn bộ các lứa đẻ của đời nái.
  • Nghiên cứu chỉ dừng lại ở giai đoạn lợn con theo mẹ đến 21 ngày tuổi (thời điểm cai sữa), chưa theo dõi tiếp giai đoạn nuôi thịt thương phẩm để đánh giá tốc độ tăng trọng, tiêu tốn thức ăn giai đoạn vỗ béo và phẩm chất thịt xẻ của con lai 3 máu (Duroc × LY).

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô nghiên cứu theo dõi năng suất sinh sản của tổ hợp lai qua nhiều lứa đẻ liên tiếp (từ lứa 1 đến lứa 6 – 8) để xác định độ tuổi khai thác tối ưu.
  • Thực hiện các nghiên cứu tiếp nối đánh giá khả năng tăng khối lượng, hiệu quả sử dụng thức ăn và tỷ lệ nạc thân thịt của con lai thương phẩm 3 máu F2 (Duroc × LY) từ sau cai sữa đến khi xuất chuồng giết mổ.

Giá trị tham khảo

Đối tượng sử dụng tài liệu

  • Sinh viên và học viên: Tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Chăn nuôi, Chăn nuôi – Thú y, Thú y trong quá trình học tập các học phần Chăn nuôi lợn, Sinh sản gia súc, Dược lý – Bệnh học thú y và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
  • Kỹ thuật viên và chủ trang trại: Cung cấp thông tin tham khảo về các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của nái ngoại lai 2 máu (Landrace × Yorkshire), quy trình kỹ thuật chăm sóc nái đẻ, quy trình xử lý lợn con sơ sinh và các phác đồ điều trị bệnh nhiễm khuẩn đường ruột, viêm vú, viêm tử cung trên thực tế.

Các nội dung đáng tham khảo

  • Hệ thống dữ liệu định lượng chi tiết về các chỉ tiêu sinh lý sinh dục và năng suất sinh sản của nái lai hai máu phối với đực Duroc trong điều kiện khí hậu miền Bắc.
  • Quy trình can thiệp thú y và chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái và lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại cơ sở chăn nuôi quy mô bán công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổ hợp giống được sử dụng trong nghiên cứu này là gì?

Khóa luận nghiên cứu trên đàn lợn nái lai 2 máu $F_1$ (Landrace × Yorkshire) có nguồn gốc từ tập đoàn CP Việt Nam và công ty Green Feed, được phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo với tinh của lợn đực giống ngoại Duroc thuần chủng nuôi tại trại.

2. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái lai 2 máu đạt các chỉ tiêu cụ thể nào?

Theo kết quả theo dõi trên 30 lợn nái, số con đẻ ra bình quân/ổ đạt $12,23 \pm 0,29$ con; số con sống đến 24 giờ đạt $11,97 \pm 0,31$ con; số con sống đến 21 ngày đạt $10,30 \pm 0,43$ con; số con cai sữa/ổ đạt $10,17 \pm 0,17$ con. Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi đạt 84,47%.

3. Tăng trưởng và độ đồng đều của đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi diễn biến ra sao?

Khối lượng sơ sinh bình quân/con đạt $1,28 \pm 0,09$ kg (toàn ổ đạt $16,76 \pm 0,49$ kg). Đến 21 ngày tuổi, khối lượng bình quân/con đạt $6,51 \pm 0,51$ kg (toàn ổ đạt $66,86 \pm 1,34$ kg) và khối lượng lúc cai sữa đạt $6,62 \pm 0,34$ kg. Độ đồng đều của đàn lợn con biến thiên qua các mốc: sơ sinh đạt 37,50%, 7 ngày tuổi đạt 35,70%, 14 ngày tuổi đạt 30,77% và 21 ngày tuổi đạt 40,00%.

4. Quy trình thú y và kết quả phòng trị các bệnh phổ biến tại trại được ghi nhận như thế nào?

Trại thực hiện tiêm phòng vắc xin Lở mồm long móng, Tụ huyết trùng và Hen suyễn cho 200 lợn an toàn đạt tỷ lệ 100%. Về điều trị: bệnh tiêu chảy cấp ở lợn con đạt tỷ lệ khỏi 78,89% (71/90 con); bệnh phân trắng do E. coli đạt tỷ lệ khỏi 80,77% (105/130 con); bệnh viêm khớp do S. suis đạt tỷ lệ khỏi 83,33% (25/30 con); các ca bệnh sảy thai (5 con), viêm vú (3 con) và viêm tử cung (3 con) trên lợn nái đều được điều trị khỏi hoàn toàn (100%).


Kết luận

Khóa luận đã đánh giá các chỉ tiêu sinh lý sinh dục, năng suất sinh sản của đàn lợn nái ngoại lai 2 máu (Landrace × Yorkshire) và khả năng sinh trưởng của đàn lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôi xã Lương Sơn, thành phố Thái Nguyên. Kết quả cho thấy tổ hợp nái lai 2 máu phối với đực Duroc đạt các chỉ tiêu sinh sản tốt với số con đẻ ra/ổ đạt 12,23 con, số con cai sữa đạt 10,17 con/ổ, khối lượng cai sữa đạt 6,62 kg/con và khoảng cách lứa đẻ đạt 147,30 ngày. Đề tài cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và quy trình kỹ thuật chăm sóc, phòng trị bệnh phục vụ công tác đào tạo chuyên ngành Chăn nuôi Thú y cũng như ứng dụng vào thực tế sản xuất tại địa phương.