_ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP. KHOA LÂM HỌC NGÀNH : LẬM HỌC MÃ SỐ :301 ae hướng dẫn : T.S Nguyễn Minh Thanh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hiển Lớp : 53A — Lâm học WY Clty nc) + 0853010382 [771/170 : 2008 - 2012 Hà Nội, 2012 CTL 200-293 SH 634.9 /Ly 88 Ab TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP KHOA LAM HOC KHOA LUAN TOT NGHIEP. pANH GIA HIEU QUA MOT SO MO HINH CANH TAC NÔNG LÂM NGHIỆP LÀM CƠ SỞ BE XUAT BIEN PHAP QUAN LY SU DUNG DAT BEN VUNG TAI XA VAY NUA HUYỆN ĐÀ BAC, TINH HOA BINH NGANH : LAM HOC MASO :301 3 „ Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyễn Minh Thanh P f “<sinh vién thyc hign : Nguyén Thj Hién i SL ¿ : 53A ~ Lâm học 4ñ sinh viên : 0853010382 Khoá học + 2008 - 2012 LOI CAM ON Trong qua trinh hoc tập tại trường Đại học lâm nghiệp giúp sinh viên thêm nhiều kiến thức. Để đánh giá kết qủa học tập, nhà trường đã tạo điều kiện để cho sinh viên làm khoá luận tốt nghiệp nhằm củng cố, vận dụng các kiến thức vào thực tế trước khi rời khỏi ghế nhà trườn; nhà trường, ban chủ nhiệm khoa lâm học và bộ môn quản lý đất đai.
Khoá luận tốt nghiệp “Đánh giá hiệu quả một số mô hình canh tác nông lâm nghiệp làm cơ sở đề xuất biện pháp quả lý §ữ dụng đất đất bền vững tại xã Vay Nưa, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình” đã được thực hiện. Trong quá trình thực hiện khoá luận tô nghiệp dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Minh Thanh, các thầy cô giáo trong bộ môn khoa học đất, khoa lâm học với lank đạo và người dân xã Vay Nua da tao điều kiện giúp đỡ để bài khoá luận được hoàn thănh. Tuy bản thân rất cố gắng Song bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu Mặt khác do thời gian và trình độ côn rất hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè để bài khoá luận được hoànth n hơn.
b:, hy, = Xin chân thành cắm ơn. ˆ Hà Nội, Ngày 30 tháng 05 năm 2012 Sinh Viên Nguyễn Thị Hiển. MUC LUC DAT VAN DE TC phổ PHẢN I: TÔNG QUAN VẤN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Lý thuyết hệ thống.
Lý thuyết hệ thống canh tác. Trên thế giới 1. Mục tiêu tổng quát. _ tiêu cụ thể.
Nội mm rashes cứu. sete hee cena 2. Mối quan hệ GHI tEhontdrdinioirliogeesieeo 2. Đánh giá và so Sánh hiệu quả các mô hình canh tác.
week hap quan lý sử dụng các mô hình canh tác hiệu 2. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nội nghiệp 2. Giá trị hiệu quả kinh -13 2.
Giá trị hiệu quả môi trường 14 2. Giá trị hiệu quả môi trường sinh thái. Đánh giá hiệu quả tổng hợp. Sẽ tong PHAN III: DIEU KIEN CO BAN CUA KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
Điều kiện tự nhiên 3. Vi tri dia | 3. Đất đai, thổ nhưỡng. Điều kiện kinh tế - xa h 3.
Tình hình sử dụng đất đai 3. Tình hình dân số và lao động. Tinh hinh kinh té. Phân loại một số loại mô hình Nạn taco khu vực nghiên cứu 4.
Mối quan hệ giữa các mổ hÌnh canh tác và đặc điểm kinh tế xã hội của hộ gia đình. Phân tích ảnh hưởậg étcủa các nhân tố chính tới hoạt động canh tác. Phân tích những thuận: lg khó khănở địa phương đối với sản xuất nông lâm nghiệp. Hiệu quả tổng hợ 4.
Đề xuất một số giải pháp quản lý sử dụng các mô hình canh tác hiệu quả và bền vững. Cơ sở đề xuất giải pháp. Phương hướng phát triển sản xuất nông lâm nghiệp của dia phuong. Quy định tiêu chuẩn sử dụng đất.Một số đề xuất cụ thể.
Cải tiến các loại hình canh tác hiện có 4. Xây dựng mới các loại hình canh tác. Phát triển các loại hình canh tác hiện có 4. Hướng dẫn các biện pháp các kỹ thuật canh tác 4.
Giải pháp về kinh tế tay 4. Giải pháp về chính sách. Giải pháp về xã hội. TÀI LIỆUTHAMKHẢO 5 SS DANH MUC BANG Bảng 3.
Các đặc trưng về khí hậu của khu vực nghiên cứu Bảng 3. Một số thông tin cơ bản về đặc điểm nghiên cứu. Các LHCT điển hình tại khu vực nghiên cứu —. Mô tả LHCT phổ biến tại khu vu Bảng 4.
Hiệu quả xã hội của LHCT. Hiệu quả môi trường của các HH ay DANH youMUCHINH ` Hình 4. Cơ cấu thu nhập của nhóm hộ tại tenghiên cứu. Sơ đồ kênh tiêu thụ sả giận vực.
KÍ HIỆU VIẾT TÁT PTCT : Phương thức canh tác. HTIGT :Hệ thống canh tác. MHCT : Mô hình canh tác. LHCT : Loại hình canh tác NLKH : Nông lâm kết hợp.
RVAO : Rừng vườn ao chu: SALT : Hệ thống kỹ thu —— hiên : Giá trị £ `k ua lo so TRR bien + ay BCR :Tylé an nhập so với vi phí. Ect : Chỉ tổng node / - DAT VAN DE Nước ta có 3⁄4 diện tích là đồi núi, địa hình chia cắt phức tạp, gây nhiều khó khăn cho canh tác lâm nghiệp. Nhưng đây lại là nguồn thu nhập chính cho người dânở trung du miền núi. Vì thế đời sống của người dân còn ở mức thấp, nhiều vùng tỷ lệ hộ đói nghèo còn cao.
Hiện nay cảnh tác ở nhiều nơi đặc biệtở những nơi đất dốc do không tính đếnhiệu quả bảo vệ › đất đ của các hệ thống, nên hiện tượng xói mòn rửa trôi diễn ra hận mẽ. Hậu quả làm đất đai nhanh chóng bạc màu, năng suất cây trồng giất cảnh hưởng trực tiếp và lâu dài tới các nguồn tài nguyên, cũng như cuộc sống của người dân. Trên thế giới mô hình canh tác đang là môi quan tâm của nhiều nước, đặc biệt là những nước đang phát trident là một trong những đầu mối dé phát triển nông lâm nghiệp của mỗi quốc gia, Do vay phat triển hợp lý các loại hình canh tác sẽ là giải phấp hiệu quả(ong việc đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của nền sản xuấ & hàn hoá nay. Mỗi vùng khác nhau lại có các loại hình canh tác khác = pha hợp.
với điều kiện tự nhiên xã hội của vùng. Ở miền núi phần lone hình canh tác được xây dựng dựa vào kinh nghiệm sản xuất của người. Những canh tác ở miền núi lại có rất nhiều hạn chế do diện tíc| 1 đất canh tácít, manh mún và độ dốc lớn. Điều này gây hạn chế tới sinh trưởng và phát triển cây trồng dấn đến năng suất cây trồng thấp.
Vì vậy tiến hành thâm canh theo chiều sâu trong nông lâm nghiệp trên cơ sở phát iA oy ác loại hình canh tác là rất cần thiết, nhằm đảm bảo nâng cao đờisống 8a tời dân, đồng thời cải thiện và bảo vệ môi trường sinh thái. ` ——` Vầy Nưa là một trong những xã miễn núi, nằm trong ving phòng hộ của hồ thuỷ điện Hoà Bình, thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà Bình. Có diện tích đất canh tác chủ yếu là đồi núi, với độ dốc lớn. Hiện nay ở địa phương đã có một số loại hình canh tác với nhiều phương thức canh tác khác nhau.
Tuy nhiên hiệu quả cuả các mô hình này rất thấp và chưa được đánh giá đầy đủ. 1 Hiện tượng xói mòn rửa trôi, ô nhiễm môi trường xảy ra, dẫn tới năng suất cây trồng thấp, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn. Vì vậy việc đánh giá hiệu quả của loại hình canh tác này là rất cần thiết, làm cơ sở cho việc lựa chọn và đề xuất các biện pháp quản lý sử dụng đất hiệu quả và bền vững. Xuất phát từ những lý do trên đề tài: “Đánh giá hiệu quả một số mô hình nông lâm nghiệp làm cơ sở đề xuất biện phái LÀ sử dụng đất bền vững tại xã Vầy Nưa, huyện Đà Bắc, tỉnh Hoà sổ đã được đề xuất thực hiện.
oY PHANI TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 1. Lý thuyết hệ thống Năm 1920 L. Vonbertanlanfy đã đề xuất cơ sở cho lý thuyết hệ thống. và nó được ứng dụng rất rộng rãi trong công tác nị cứu khoa học lâm nghiệp cũng như nhiều lĩnh vực khác.
Có thể nói như một cơ Sở: để giải quyết các vấn đề phức tạp và tổng hợp. Khai niém hé thống: “ Hệ thống là một fr, có trật tự của các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác động qua lột hệ thống có thể xác định như một tập hợp các đối tượng hoặc các th tính được liên kết bằng nhiều mối tương tác”. Hệ thống là một trật tự của các yêu tô khác nhau có quan hệ tác động qua lại. Hệ thống không phải là một phép coi đơn giản của các yếu tố, các đối tượng mà là sự kết hợp hữu ơ.
giữa tác yếu tố, các đối tượng. Mỗi hệ thống bao gồm nhiều hệ thống nhở hợp thành, đến lượt mìmh nó lại là bộ phận cấu thành của bộ phận lớn hơn. Các yếu tố bên ngoài he théng nhưng có tác động tương tác với hệ thống gọi là yếu tố môi tường Những yếu tố môi trường tác động lên hệ thống gọi là yếu tố đầu: vào, những yếu tố môi trường chịu tác động trở lại của súc hệ thống gọi là yếu tố đầu raf. Tron, có hai loại hệ thống cơ bản là hệ thống kín và hệ thống mở.
cứu hệ thống có hai phương pháp cơ bản sau: Nghỉ ên hoặc cải tiến một hệ thống đã có sẵn. Thông qua phương pháp n đích hệ thống nhằm tìm ra điểm hẹp hay chỗ thắt của hệ thống cần được sửa chữa, khai thông để hệ thống hoàn thiện hơn, hoạt động có hiệu quả hơn. Nghiên cứu xây dựng hệ thống mới, phương pháp này mang tính chất vĩ mô đòi hỏi phải có sự tính toán, cân nhắc kỹ càng. Ly thuyét hé thống canh tác Nghiên cứu HTCT tự nó đã chứng minh được vai trò tích cực trong việc tăng năng suất cây trồng, vật nuôi góp phần phổ biến những tiến bộ cho hộ nông dân vừa và nhỏ góp phần cải thiện kinh tế gia đình, tăng mức sống của người dân, đồng thời phát triển nông thôn.
Khái niệm về HTCT có thể phát biểu như sau: HTCT (Farming systems) là một kiểu san xi được sản xuất hợp lý qua sự sắp xếp năng động các hoạt động của néng ho, ma cáovhệ thống đó sẽ được các nông hộ quản lý để đáp ứng các điều kiện tự nhíêlên, sinh học và môi trường kinh tế xã hội. HTCT là sự bố trí một cách thống nhất và-ên định các ngành nghề trong nông trại, được quản lý bởi môi ang tu nhiễn sinh học và kinh tế xã hội, phù hợp với mục tiêu, sự mong muốn và nguồn lục của hộ gia đình.