TRƯỜNG DAI HỌC KINH TE QUOC DAN KHOA BAT DONG SAN VA KINH TE TAI NGUYEN NGHIEP Sinh viên thực hiện : Đậu Thị Thùy Mỹ Mã sinh viên : 11163502 Lớp chuyên ngành : Kinh tế tài nguyên 58 Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Hữu Dũng Hà Nội, tháng 05 năm 2020 LỜI CẢM ƠN Chuyên đề “Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình Quản lý rừng bên vững và Chứng chỉ rừng theo Nhóm tại huyện Yên Bình — tỉnh Yên Bái” được hoàn thành tại trường Dai học Kinh tế quốc dân theo chương trình đào tạo Kinh tế tài nguyên khóa 58 (2016 — 2020). Đề hoàn thành chuyên đề này, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Bắt động sản và Kinh tế tài nguyên và các thầy cô giáo đã hỗ trợ và tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các cán bộ của Viện Nghiên cứu Lâm sinh, thuộc Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu dé hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giảng viên hướng dẫn - Tiến sĩ Nguyễn Hữu Dũng — đã giúp đỡ, hỗ trợ tận tình trong quá trình thực hiện và hoàn thành dé tôi có thé hoàn thành chuyên đề này. Mặc dù đã có nhiều cố găng dé hoàn thành chuyên dé, song do mới tiếp cận với nghiên cứu khoa học về lĩnh vực kinh tế và quản lý tài nguyên rừng bên vững nên không thê tránh khỏi những thiếu sót mà bản thân chưa nhận thấy. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý Thày/Cô dé chuyên dé được hoàn chỉnh hơn. Xin tran trọng cảm on! Hà Nội, ngay.
Tac gia Dau Thi Thùy My "¬ MỤC LỤC 09009. ii DANH MỤC TU VIET TAT. vi DANH MỤC HÌNH. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
¿2 2 <SESE+EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEExEEkrrkrrei l 2. Mục tiêu nghiên CỨU. - ----- G1111 911%91 E93 19111 111 TH HH HH HH 3 2. Muc ti8u tong 8n ẽ.
Đối tượng va phạm vi nghiên CỨU.-- ¿2 2® E+SE+EE£EE£EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkrree 3 4. Phuong phap nghién 09 nh. Phương pháp thu thập số li@u. Phương pháp kế thừa.-2- 2 + ©2<+SEt2EEEEE2EEEEEEEEEEEEEEX21127171171121171211 11.
Phương pháp điều tra, đánh giá, thu thập số liệu hiện trường. Phương pháp xử lý sỐ liệu.- -- 2 2® E+SE+EE£EE£EE£EEEEEEEEEEEE2E12E121121171 217121 cxe 4 CHUONG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VA TONG QUAN NGHIÊN CỨU. Ly thuyết về Quản lý rừng bền vững (QLRBV).
Khái niệm về Quan lý rừng bền vững o. Mucc ti@u cla QLRBV 21. SH nTHHnHgHH n nh trh 9 1. Lý thuyết về Chứng chỉ rừng.
-- - ¿ £+5£++E+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEE2112112212111 21x re. Các tô chức cấp CCR và các loại CCR vieescecsesssessesssessesssecsssssecssessesssessesssessecsseesesees 10 1. Các yêu cau đối với QLRBV theo bộ tiêu chuẩn QLRBV VECS 2019. Lý thuyết về hiệu quả kinh tẾ.- -- ¿2£ £©5£+S£+E£+EE£EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrrrkrrrres 14 1.
Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tẾ. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tẾ. Thực trạng QLRBV và CCR trên thế giới.------ 2 + z+Ex+2EE£EEzEerxzrxerxerred 17 1. Thực trạng QLRBV va CCR tại Việt Nam.G- Ăn SH ng gkt 18 1.
Thực trang QLRBV va CCR theo nhóm ở Việt Nam. Cơ sở của mô hình QLRBV và CCT. Thực trạng mô hình QLRBV va CCR theo nhóm tại Việt Ñam. Tình hình xuất — nhập khâu gỗ có chứng chỉ ở Việt Nam.- - - ¿- 2+ <+21+ExEEE9EEE71E7121111121121121121121111111111 1111111111 re, 30 CHƯƠNG 2.
KET QUÁ NGHIÊN CUU. Đặc điểm địa bàn 034019180) A3. Đặc điểm tự mig. Đặc điểm kinh té - xã hội oe eeeceeeccssseeecessseeeeesseeeesssnneeesssneeessneecssnnecessneesssnneesssees 32 2.
Mô hình QLRBV và CCR theo Nhóm ở huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái. Cơ cau của nhóm chứng chỉ rừng tại Yên Binh. Cơ cau tài chính và điều kiện hoạt động. Các hoạt động trong Nhóm Chứng chỉ rừng.
Kết quả hoạt động và một số hạn chế. Hiệu quả kinh tế của mô hình QLRBV va CCR tại huyện Yên Bình tinh Yên Bái. Các đặc điểm của người dân tham gia phỏng vấn.2 Hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rừng có chứng chỉ. Phân tích CBA mô hình QLRBV va CCR theo Nhóm hộ ở huyện Yên Bình.
Phân tích CBA mô hình trồng rừng không theo FSC ở huyện Yên Bình. Phân tích độ nhạy. 121113111 9112 11111 1 H1 TH Ho HH ng ren 46 2. Hiệu quả về môi tTườỜng.----- 2-2 s x+EE+EE+EE£EEE2EEEEE2E122121117117171717121.
Hiệu quả về xã hội. ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HIỆU QUÁ KINH TE CUA MÔ HINH QLRBV VA CCR THEO NHOM HỌO. Gidi phap vé dat nẽ. Giải pháp về thị trường và tiêu ding.
Giải pháp về các chính sách hỗ trợ cho nông dan. Giải pháp về lựa chọn quy mô nhóm CCR phù hop. 53 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO .- 2-5-5 5° s2 se ssssssessessessessee 54 PHU LUC200123777. 55 DANH MỤC TU VIET TAT Viết tat Viết day đủ ADB Ngân hàng phát triển châu Á BĐKH Biến đổi khí hậu CBA Cost Benefit Analysis — Phân tích chi phí lợi ích CCR Chứng chỉ rừng CoC Chứng nhận Chuỗi hành trình sản phẩm (Chain of Custody) FM Forest Management Certificate — Chứng nhận Quản lý rừng FSC Hội đồng quản trị rừng quốc tế HGĐ Hộ gia đình IPCC Ủy ban Liên chính phủ về biến đồi khí hậu ITTO Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế NGO Tổ chức phi chính phủ PEFC Chương trình phê duyệt các quy trình chứng chỉ rừng QLRBV Quản lý rừng bền vững SFMI Viện nghiên cứu Quản lý rừng bền vững và Chứng chỉ VFCO Văn phòng chứng chi rừng quốc gia VECS Hệ thống chứng chỉ rừng quốc gia WWE World Wide Fund For Nature - Quy Bao vé Thién nhién toan cau vi DANH MUC BANG Bang 1.
Danh sách các chủ rừng đã được cấp chứng chỉ tại Việt Nam. Thị trường xuất khâu gỗ và sản phâm gỗ của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 0=. e nen EEE EEE Ee EEE eden en EE EEE ene ee ea erent Ee beta enone eS 29 Bảng 3. Ước tính chi phí thực hiện CCR tại huyện Yên Binh tinh Yên Bai.
Các đặc điểm của người dân tham gia phỏng VẤN. So sánh giá mua giữa gỗ keo có chứng chỉ và không có chứng chỉ. Chi phí và thu nhập của rừng trồng có chứng chỉ. Phân tích CBA cho rừng trồng có chứng chi FSC với chu kỳ 7 năm.
Chi phí và thu nhập của rừng trồng không có chứng chỉ. Phân tích CBA cho rừng trồng không có chứng chi FSC với chu kỳ 7 nam. Phân tích độ nhạy của hai kịch bản trồng rừng với mục đích lay gỗ với chu kỳ 7 vii DANH MỤC HÌNH Hình 1. Biéu đồ gia tăng chứng chi CoC châu A - Thái Bình Dương.
Sơ đồ hệ thống CCR quốc gia.- -Lc c7 112222221 1111252 5111111555 xeg 24 Hình 3. Bản đồ địa lý huyện Yên Bình. Cơ cau tô chức Nhóm FSC huyện Yên Binh. Diện tích tối thiểu cho CCR theo nhóm theo các mức giá chênh lệch.
52 PHAN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của dé tài nghiên cứu Theo đánh giá của Uy ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC)va Ngân hàng phát triển Châu A (ADB), Việt Nam là một trong 10 quốc gia dé bị tổn thương nhất bởi các tác động của biến đổi khí hậu (BĐKH) về cả kinh tế và phi kinh tế. Thực tế cho thay, trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình tại Việt Nam đã tăng 0,7°C, mực nước biển dâng 20cm. Biến đổi khí hậu còn tiếp tục diễn biến xấu và làm anh hưởng nặng né tới nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát trién.
Năm 1977, Việt Nam tham gia “Công ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH” và sau đó là Thỏa thuận Paris năm 2016. Điều đó cho thấy Việt Nam đang nỗ lực cùng cộng đồng quốc tế hướng tới mục tiêu giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thích ứng với BĐKH. Cùng với đó là sự tham gia vào Sáng kiến về quản lý rừng bền vững nhằm bảo vệ và phục hồi môi trường. QLRBV là một chương trình của cộng đồng quốc tế do những tổ chức, doanh nghiệp, cac nhân chế biến, tiêu thụ gỗ cam kết chỉ sử dụng và lưu thông trên thị trường thế giới những sản pham gỗ nào có nguồn gốc rõ ràng, minh bạch và được khai thác hợp pháp từ các khu rừng đã được quan lý bền vững.
“Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020” cũng đã xác định mục tiêu “Quản lý và phát triển rừng bền vững” là một trong ba chương trình phát triển của ngành lâm nghiệp Việt Nam. “Đề án giảm phát thai và chuyển quyền phat thải vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2018-2025” đã xác định thúc đầy QLRBV là một trong những nhiệm vu trọng tâm. Thị trường xuất khẩu gỗ và sản phâm gỗ chủ lực của Việt Nam là các thị trường lớn và tương đối khó tính như: Mỹ, Nhật Bản và Châu Âu. Hiện nay, nhận thức của người tiêu dùng về nguồn gốc sản phẩm và các van đề về trách nhiệm đối với xã hội và môi trường ngày càng được nâng cao.
Do đó, người tiêu dùng tại các thị trường này có xu hướng nâng cao tiêu dùng đối với các sản phẩm từ gỗ có chứng chỉ và nguồn gốc rõ ràng. Các công ty xuất khẩu sản phâm gỗ cho biết, phan lớn khách hàng châu Âu yêu cầu gỗ phải có nguồn gốc FSC trong khi hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam chưa sử dụng gỗ có chứng chỉ rừng và chứng chỉ CoC. Trong bối cảnh đó, yêu cầu Việt Nam phải thực hiện QLRBV và CCR dé đáp ứng yêu cầu thị trường thế giới và đảm bảo kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm từ gỗ. Ngoài lợi thế gia nhập thị trường quốc tế dễ dàng thì việc có được CCR cũng tạo ra giá trị gia tăng cao hơn cho chuỗi giá trị các sản phâm gỗ.
Chính sách giao đất giao rừng được Đảng ta đây mạnh từ những năm 1983 đến nay, đặc biệt là chính sách giao đất lâm nghiệp đến cho các hộ gia đình đã tạo những bước chuyền biến căn bản trong công tác quản lý, bảo vệ rừng. Kết quả của chính sách này là tính đến năm 2010, đã có 1.657 ha đất lâm nghiệp được giao cho các hộ gia đình, chiếm 65% diện tích đất lâm nghiệp cả nước (Nguồn: Tạp chí Khoa học lâm nghiệp 2/2013). Có thể thấy, mặc dù quy mô đất lâm nghiệp của mỗi hộ là nhỏ, chỉ khoảng vài hecta/1 hộ gia đình. Tuy nhiên về tổng thể có thé thấy, các chủ rừng là các hộ gia đình nắm giữ, quản lý và khai thác diện tích đất lâm nghiệp rất lớn — 65% diện tích đất lâm nghiệp cả nước.