Giới thiệu dự án

Cây thuốc lá (Nicotiana tabacum L.) là một trong bốn loại cây công nghiệp ngắn ngày giữ vai trò trọng yếu cung cấp nguyên liệu công nghiệp tại Việt Nam. Theo thống kê toàn cầu của FAO và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm thế giới sản xuất khoảng 5,5 nghìn tỷ điếu thuốc phục vụ hơn 1,1 tỷ người tiêu dùng, tạo ra kim ngạch nông - công nghiệp vượt 400 tỷ USD. Tại Việt Nam, ngành nguyên liệu thuốc lá thu hút hơn 200.000 nông dân và 2.000 lao động công nghiệp chế biến, hàng năm cung ứng trên 30.000 tấn lá khô với diện tích gieo trồng đạt hơn 15.000 ha do Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (VINATABA) đầu tư vùng trồng.

Tại xã Bằng Vân (huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn) – địa bàn vùng núi cao có địa hình chia cắt dọc Quốc lộ 3 và đèo Cao Bắc – nông nghiệp chiếm 94,83% tổng diện tích đất tự nhiên (6.256,91 ha). Cây thuốc lá vàng sấy đã trở thành cây kinh tế mũi nhọn trong vụ Đông - Xuân. Tuy nhiên, quy trình thâm canh của các nông hộ còn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: kỹ thuật canh tác thuần túy dựa vào kinh nghiệm truyền thống, định lượng phân bón vô cơ mất cân đối, hệ thống lò sấy thủ công quy mô nhỏ (bình quân 50 sòng/lò) gây tiêu hao nhiên liệu củi đốt, và tỷ lệ phân cấp sản phẩm chưa đạt chuẩn TCN 26-1-02 dẫn đến thất thoát giá trị gia tăng.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán định lượng hóa hiệu quả kinh tế và phân tích các nhân tố tác động đến chuỗi sản xuất nông hộ với các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá toàn diện thực trạng diện tích, năng suất, sản lượng thuốc lá tại xã Bằng Vân giai đoạn 2011 - 2013.
  2. Hạch toán hệ thống chỉ tiêu tài chính kinh tế vi mô: Giá trị sản xuất (GO), Chi phí trung gian (IC), Giá trị gia tăng (VA), Thu nhập hỗn hợp (MI), và Lợi nhuận (Pr) trên quy mô chuẩn $1.000\text{ m}^2$.
  3. So sánh hiệu quả kinh tế và độ nhạy chi phí - doanh thu giữa cây thuốc lá và cây ngô trên cùng chân đất luân canh vụ Đông - Xuân.
  4. Nhận diện và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của nhóm nhân tố: đất đai, giống (C176, K9-1), phân bón, công lao động và thị trường tiêu thụ theo ma trận SWOT.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật, hạ tầng thủy lợi và chính sách liên kết chuỗi nhằm nâng cao thu nhập bền vững cho nông hộ.

Phạm vi nghiên cứu thực địa được tiến hành trên địa bàn xã Bằng Vân từ tháng 01/2014 đến tháng 05/2014, thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011 - 2013 và khảo sát mẫu sơ cấp 40 nông hộ chuyên canh đại diện tại 4 thôn trọng điểm.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại địa bàn xã Bằng Vân, cơ cấu cây trồng vụ Đông - Xuân giai đoạn 2011 - 2013 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ từ các cây lương thực ngắn ngày truyền thống sang cây thuốc lá thương phẩm.

Tiêu chí so sánh Cây thuốc lá vàng sấy (Nicotiana tabacum L.) Cây ngô lai (Zea mays L.) Cây đỗ tương (Glycine max)
Diện tích gieo trồng 2013 (ha) 133,97 23,32 2,50
Năng suất bình quân (tạ/ha) 21,00 50,00 10,00
Đơn giá tiêu thụ bình quân (VNĐ/kg) 47.000 5.500 18.000
Giá trị sản xuất ($GO$/$1.000\text{ m}^2$) 9.870.000 VNĐ 2.750.000 VNĐ 1.800.000 VNĐ
Nhu cầu công lao động ($CLĐ$/$1.000\text{ m}^2$) 50 - 60 công 12 - 15 công 10 - 12 công
Kênh tiêu thụ Bao tiêu bởi Chi nhánh Công ty CP Ngân Sơn Thương lái tự do / Chợ phiên Bán lẻ nội vùng

Phân loại yêu cầu giải pháp theo khung MoSCoW:

  • Must-have (Bắt buộc có): Mô hình tính toán kinh tế lượng tự động hóa cho các chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI, Pr$; bảng dữ liệu phân cấp phẩm cấp thuốc lá theo tiêu chuẩn ngành TCN 26-1-02.
  • Should-have (Nên có): Bộ thuật toán phân tích tương quan giữa chất đất ruộng bậc thang/bãi bằng với năng suất lá khô; ma trận đánh giá rủi ro sâu bệnh và thời tiết rét đậm.
  • Could-have (Có thể có): Script tự động xuất báo cáo so sánh chỉ số $GO/IC$ và $Pr/TC$ đa biến.
  • Won't-have (Chưa thực hiện): Mô phỏng vi khí hậu thời gian thực trong lò sấy đa năng.

Thiết kế hệ thống

Khung phân tích kinh tế vi mô được số hóa và chuẩn hóa dưới dạng mô hình toán - tin ứng dụng trong kinh tế nông nghiệp:

Công thức toán học của hệ thống chỉ tiêu: $$\text{Giá trị sản xuất: } GO = \sum_{i=1}^{n} P_i \cdot Q_i$$ $$\text{Chi phí trung gian: } IC = \sum_{j=1}^{m} C_j \cdot G_j$$ $$\text{Tổng chi phí sản xuất: } TC = FC + VC = IC + A + CLĐ_{thue} + \text{Chi khác}$$ $$\text{Giá trị gia tăng: } VA = GO - IC$$ $$\text{Thu nhập hỗn hợp: } MI = VA - (A + T)$$ $$\text{Lợi nhuận ròng: } Pr = GO - TC$$

Hệ thống phân cấp thuốc lá vàng sấy tuân thủ nghiêm ngặt quy chuẩn TCN 26-1-02 với các vị trí lá: Lá gốc ($P_3, P_4$), Lá nách dưới ($X_1 \to X_4$), Lá giữa ($C_1 \to C_4$), Lá nách trên ($B_1 \to B_4$), Lá ngọn ($T_2 \to T_4$), Lá mảnh vụn ($S_1, S_2$) và Lá tận dụng ($M$), với độ ẩm chuẩn $W = 13,5 \pm 0,5%$.

Mã nguồn Python chuẩn hóa thuật toán tính toán hiệu quả kinh tế nông hộ:

from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, List

@dataclass
class TobaccoProductionMetrics:
    household_id: str
    village: str
    cultivated_area_m2: float
    curing_yield_kg: float
    grade_distribution: Dict[str, float]  # {'C1': 0.2, 'X1': 0.3, ...}
    grade_prices: Dict[str, float]        # {'C1': 55000, 'X1': 48000, ...}
    intermediate_cost: float              # IC (Giống, phân bón, BVTV, than/củi)
    fixed_cost_depreciation: float        # A (Khấu hao lò sấy, CCDC)
    labor_days: float                     # Công lao động gia đình & thuê
    labor_wage_rate: float                # Đơn giá công nhật

    def calculate_economic_efficiency(self) -> Dict[str, float]:
        # 1. Tính tổng giá trị sản xuất (Gross Output - GO)
        gross_output = sum(
            self.curing_yield_kg * ratio * self.grade_prices.get(grade, 0.0)
            for grade, ratio in self.grade_distribution.items()
        )
        
        # 2. Tính tổng chi phí (Total Cost - TC)
        labor_cost = self.labor_days * self.labor_wage_rate
        total_cost = self.intermediate_cost + self.fixed_cost_depreciation + labor_cost
        
        # 3. Giá trị gia tăng (Value Added - VA)
        value_added = gross_output - self.intermediate_cost
        
        # 4. Thu nhập hỗn hợp (Mixed Income - MI)
        mixed_income = value_added - self.fixed_cost_depreciation
        
        # 5. Lợi nhuận ròng (Profit - Pr)
        profit = gross_output - total_cost
        
        # 6. Các chỉ số hiệu quả biên
        normalized_scale = self.cultivated_area_m2 / 1000.0
        return {
            "GO_per_1000m2": gross_output / normalized_scale,
            "IC_per_1000m2": self.intermediate_cost / normalized_scale,
            "VA_per_1000m2": value_added / normalized_scale,
            "MI_per_1000m2": mixed_income / normalized_scale,
            "Profit_per_1000m2": profit / normalized_scale,
            "GO_over_IC": gross_output / self.intermediate_cost if self.intermediate_cost > 0 else 0,
            "Profit_over_TC": profit / total_cost if total_cost > 0 else 0
        }

Methodology

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát xã hội học nông thôn và kinh tế lượng thực chứng:

  1. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal): Quan sát trực tiếp đồng ruộng, phỏng vấn bán cấu trúc các cán bộ khuyến nông xã Bằng Vân và đại diện Chi nhánh Công ty CP Ngân Sơn.
  2. Phương pháp điều tra chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling):
    • Quy mô mẫu: $n = 40$ hộ gia đình.
    • Địa bàn: 4 thôn trọng điểm trồng thuốc lá đại diện cho các tiểu vùng sinh thái: thôn Đông Chót ($n=10$), thôn Cốc Lải ($n=10$), thôn Pù Mò ($n=10$) và thôn Khau Slạo ($n=10$).
  3. Công cụ xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013 và IBM SPSS Statistics 20.0 để làm sạch dữ liệu, phân tích phương sai (ANOVA), thống kê mô tả, và so sánh chênh lệch biên.
  4. Quy trình kiểm soát chất lượng (QA): Kiểm tra chéo số liệu cân bán thuốc lá thực tế tại trạm thu mua với số liệu ghi chép nhật ký nông hộ để triệt tiêu sai số hồi tưởng.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành qua 4 giai đoạn logic:

  • Giai đoạn 1 (08/01/2014 - 15/02/2014): Khảo sát tổng quan địa bàn, thu thập số liệu thứ cấp tại UBND xã Bằng Vân và Ban Địa chính xã về cơ cấu đất đai, chuyển dịch vụ Đông - Xuân.
  • Giai đoạn 2 (16/02/2014 - 31/03/2014): Thiết kế phiếu điều tra 40 hộ, tiến hành phỏng vấn trực tiếp tại 4 thôn Đông Chót, Cốc Lải, Pù Mò, Khau Slạo về chi phí vật tư, định mức công lao động, công nghệ lò sấy.
  • Giai đoạn 3 (01/04/2014 - 30/04/2014): Số hóa dữ liệu vào mô hình tính toán, hạch toán các chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI, Pr$ trên đơn vị diện tích chuẩn $1.000\text{ m}^2$.
  • Giai đoạn 4 (01/05/2014 - 19/05/2014): Phân tích tương quan SWOT, đánh giá các nhân tố hạn chế và tổng hợp hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị.

Testing và validation

Dữ liệu khảo sát sơ cấp được kiểm định độ tin cậy thông qua phân tích đặc trưng của nhóm hộ điều tra tại 4 thôn khảo sát:

Thôn khảo sát Số hộ ($n$) Tuổi BQ chủ hộ (năm) Nhân khẩu BQ (khẩu/hộ) Thâm niên trồng (năm) DT bình quân ($1.000\text{ m}^2$/hộ) Năng suất BQ ($\text{kg}/1.000\text{ m}^2$) Sản lượng BQ (kg/hộ)
Đông Chót 10 40 3,9 17,6 4,70 212,0 996,4
Cốc Lải 10 47 4,3 17,4 3,90 192,0 748,8
Pù Mò 10 48 4,5 17,4 3,40 186,0 632,4
Khau Slạo 10 41 4,3 17,2 3,10 164,0 508,4
Bình quân chung 40 44 4,25 17,4 3,78 188,5 721,5

Kiểm chứng chênh lệch năng suất: Năng suất tại thôn Đông Chót ($212,0\text{ kg}/1.000\text{ m}^2$) vượt trội hơn thôn Khau Slạo ($164,0\text{ kg}/1.000\text{ m}^2$) tới 29,26% do Khau Slạo là vùng núi cao, canh tác trên ruộng bậc thang dốc, thiếu nguồn nước tưới tự chảy và đất có độ phì thấp hơn.

Kết quả đạt được

Đánh giá tăng trưởng sản xuất thuốc lá xã Bằng Vân giai đoạn 2011 - 2013:

  • Diện tích gieo trồng: Tăng từ $126,13\text{ ha}$ (2011) lên $131,00\text{ ha}$ (2012) và đạt $133,97\text{ ha}$ (2013), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt $3,06%/\text{năm}$.
  • Năng suất bình quân: Tăng từ $1,6\text{ tạ}/1.000\text{ m}^2$ ($16,0\text{ tạ/ha}$) năm 2011 lên $1,8\text{ tạ}/1.000\text{ m}^2$ ($18,0\text{ tạ/ha}$) năm 2012 và đạt $2,1\text{ tạ}/1.000\text{ m}^2$ ($21,0\text{ tạ/ha}$) năm 2013 (tăng 31,25%).
  • Tổng sản lượng toàn xã: Tăng từ $2.018,08\text{ tạ}$ (2011) lên $2.813,37\text{ tài}$ (2013), tăng trưởng ấn tượng $39,41%$.
  • Giá trị sản xuất toàn xã: Đạt 13.222,84 triệu VNĐ năm 2013 so với 9.081,36 triệu VNĐ năm 2011 (tăng 45,60%).

Bảng hạch toán so sánh hiệu quả kinh tế bình quân trên $1.000\text{ m}^2$ giữa thuốc lá và ngô năm 2013:

Chỉ tiêu kinh tế Thuốc lá vàng sấy ($1.000\text{ m}^2$) Cây ngô lai ($1.000\text{ m}^2$) Chênh lệch (Thuốc lá / Ngô)
Tổng giá trị sản xuất ($GO$) 9.870.000 VNĐ 2.750.000 VNĐ +3,59 lần
Chi phí trung gian ($IC$) 3.120.000 VNĐ 1.050.000 VNĐ +2,97 lần
Chi phí lao động ($CLĐ$) 3.850.000 VNĐ 950.000 VNĐ +4,05 lần
Tổng chi phí ($TC$) 7.420.000 VNĐ 2.150.000 VNĐ +3,45 lần
Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) 6.750.000 VNĐ 1.700.000 VNĐ +3,97 lần
Thu nhập hỗn hợp ($MI$) 6.300.000 VNĐ 1.550.000 VNĐ +4,06 lần
Lợi nhuận ròng ($Pr = GO - TC$) 2.450.000 VNĐ 600.000 VNĐ +4,08 lần
Tỷ suất $GO / IC$ 3,16 lần 2,62 lần +20,61%
Tỷ suất $Pr / TC$ 0,33 (33,02%) 0,28 (27,91%) +18,31%

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp luận hạch toán kinh tế lượng chuẩn hóa cho nông hộ miền núi: Khóa luận đã xây dựng hệ thống biểu mẫu phân bổ chi phí vật tư và công lao động gia đình chi tiết cho từng công đoạn (làm đất, ươm bầu, cấy cây con, bấm ngọn tỉa chồi, thu hái từng đợt lá, phân cấp và sấy than củi), giúp nông dân minh bạch hóa chi phí chìm.
  2. Lượng hóa mức độ phân hóa chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn TCN 26-1-02: Chỉ ra tỷ lệ lá cấp cao ($C_1, C_2, X_1$) tại thôn Đông Chót đạt $42,5%$, trong khi tại thôn Khau Slạo chỉ đạt $24,8%$, chứng minh sự phụ thuộc mật thiết của phẩm cấp lá vào kỹ thuật kiểm soát nhiệt độ buồng sấy và độ phì đất đai.
  3. Phân tích cơ cấu chi phí - năng lượng trong khâu sấy: Xác định chi phí chất đốt (than đá, củi) chiếm tới $38,5%$ trong tổng chi phí trung gian ($IC$). Đề xuất giải pháp cải tiến buồng đốt lò sấy giúp tiết kiệm $15 - 20%$ lượng nhiên liệu tiêu hao.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Phân tích SWOT trong sản xuất thuốc lá tại Bằng Vân

                          MA TRẬN SWOT NÔNG HỘ BẰNG VÂN

Lộ trình giải pháp triển khai

   Quy hoạch vùng trồng       Chuyển giao giống mới      Cải tiến lò sấy tiết kiệm
    (150 ha tập trung)            (C176, K9-1)                  nhiên liệu
   Đánh giá HQKT & Nhân rộng   Kiểm soát chất lượng theo
   mô hình liên kết chuỗi         chuẩn TCN 26-1-02
  1. Quy hoạch vùng sản xuất tập trung: Mở rộng diện tích lên $150\text{ ha}$ tại các vùng thấp có nước tự chảy (Đông Chót, Cốc Lải, Pù Mò), giảm diện tích manh mún tại vùng cao dốc.
  2. Chính sách giống và bảo vệ thực vật: Thay thế triệt để các giống thoái hóa bằng giống C176 kháng bệnh thâm cuộng và đốm lá; áp dụng kỹ thuật bấm ngọn tỉa chồi bằng dầu khoáng nhằm tăng trọng lượng lá giữa ($C$).
  3. Cải tạo hệ thống sấy thuốc lá: Thiết kế lại hệ thống ghi lò và ống tản nhiệt bằng tôn dày nhằm phân bổ nhiệt đồng đều, kiểm soát ẩm độ chính xác ở $W = 13,5%$, nâng tỷ lệ lá loại 1 và loại 2 lên trên $60%$.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra dừng lại ở 40 hộ do địa hình miền núi đi lại hiểm trở và nguồn lực thực địa có hạn; chưa thể đo lường trực tiếp nồng độ Nicotine và hàm lượng đường khử trong phòng thí nghiệm hóa sinh nông sản.
  • Hướng phát triển:
    • Ứng dụng phần mềm GIS để xây dựng bản đồ thổ nhưỡng nông hóa chi tiết cho từng tiểu vùng trồng thuốc lá tại huyện Ngân Sơn.
    • Xây dựng mô hình chuỗi cung ứng khép kín ứng dụng công nghệ lò sấy đảo chiều gió tự động sử dụng sinh khối phế phụ phẩm nông nghiệp.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nông hộ sản xuất thuốc lá: Nắm vững định mức kỹ thuật bón phân và quy trình sấy chuẩn TCN 26-1-02, gia tăng thu nhập ròng thêm $1,5 - 2,0\text{ triệu VNĐ}/1.000\text{ m}^2$.
  • Cán bộ khuyến nông & Chính quyền địa phương: Sở hữu cơ sở dữ liệu định lượng chính xác để lập quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng vụ Đông - Xuân tại huyện Ngân Sơn.
  • Doanh nghiệp chế biến (Công ty CP Ngân Sơn / VINATABA): Thiết lập vùng nguyên liệu ổn định về sản lượng ($> 2.800\text{ tạ}$), nâng cao tỷ lệ lá vàng sấy đạt chuẩn cấp cao phục vụ công nghiệp chế biến điếu trong nước.
  • Sinh viên & Giới nghiên cứu kinh tế nông nghiệp: Nguồn tài liệu tham khảo thực chứng hoàn chỉnh về phương pháp hạch toán chi phí - lợi nhuận vi mô cho cây trồng công nghiệp ngắn ngày.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật và khí hậu tối thiểu để phát triển cây thuốc lá vàng sấy tại vùng núi phía Bắc?

Cây thuốc lá sinh trưởng tối ưu ở nhiệt độ $18 - 28^\circ\text{C}$, đặc biệt trong giai đoạn cây con vụ Xuân cần nền nhiệt dưới $20^\circ\text{C}$. Đất trồng yêu cầu đất thịt nhẹ pha cát, tơi xốp, tầng canh tác dày $> 30\text{ cm}$, thoát nước triệt để, độ pH từ $5,5 - 6,8$, và có nguồn nước tưới chủ động không bị nhiễm mặn, phèn.

2. Tại sao giá trị gia tăng ($VA$) của cây thuốc lá lại cao gấp gần 4 lần cây ngô trên cùng đơn vị diện tích?

Do thuốc lá là cây công nghiệp thương phẩm giá trị cao ($47.000\text{ VNĐ/kg}$ lá sấy so với $5.500\text{ VNĐ/kg}$ hạt ngô). Mặc dù chi phí trung gian ($IC$) của thuốc lá cao gấp 2,97 lần (3,12 triệu so với 1,05 triệu VNĐ/$1.000\text{ m}^2$), tổng doanh thu ($GO$) đạt tới 9,87 triệu VNĐ, tạo ra giá trị gia tăng vượt bậc ($6,75\text{ triệu VNĐ}/1.000\text{ m}^2$).

3. Phương thức liên kết bao tiêu giữa Công ty CP Ngân Sơn và nông hộ Bằng Vân vận hành như thế nào?

Công ty ký hợp đồng đầu tư ứng trước phân bón chuyên dùng, hạt giống chất lượng cao và thuốc BVTV vào đầu vụ không tính lãi. Cuối vụ, cán bộ kỹ thuật đến trạm thu mua tại xã đánh giá phân cấp phẩm cấp lá sấy theo tiêu chuẩn TCN 26-1-02 và thu mua trực tiếp, khấu trừ chi phí vật tư đã ứng trước.

4. Chi phí nhiên liệu sấy lá thuốc chiếm bao nhiêu trong cơ cấu sản xuất và có thể cắt giảm bằng cách nào?

Chi phí than củi sấy chiếm khoảng $35 - 38,5%$ tổng chi phí trung gian $IC$. Nông hộ có thể cắt giảm $15 - 20%$ chi phí bằng cách xây dựng buồng đốt cải tiến có cửa điều tiết gió, bọc bảo ôn cách nhiệt quanh tường lò và lắp đặt ống trao đổi nhiệt tản đều.

5. Thời gian thu hồi vốn và tỷ suất sinh lời trên tổng chi phí ($Pr/TC$) của mô hình trồng thuốc lá đạt bao nhiêu?

Chu kỳ sản xuất cây thuốc lá ngắn (3 - 4 tháng). Với mức đầu tư tổng chi phí $7,42\text{ triệu VNĐ}/1.000\text{ m}^2$ (bao gồm cả công lao động gia đình quy đổi), người trồng thu về lợi nhuận ròng $2,45\text{ triệu VNĐ}$, đạt tỷ suất sinh lời $Pr/TC = 33,02%$ ngay trong một vụ canh tác.


Kết luận

Nghiên cứu "Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của cây thuốc lá tại xã Bằng Vân, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn" đã chứng minh thuốc lá vàng sấy là cây trồng mũi nhọn vượt trội giúp xóa đói giảm nghèo và làm giàu cho đồng bào vùng cao. Giai đoạn 2011 - 2013, năng suất bình quân toàn xã tăng từ $16,0\text{ tạ/ha}$ lên $21,0\text{ tạ/ha}$, đưa giá trị sản xuất đạt hơn 13,2 tỷ VNĐ. Mỗi $1.000\text{ m}^2$ thuốc lá đem lại giá trị gia tăng $6,75\text{ triệu VNĐ}$ và lợi nhuận thuần $2,45\text{ triệu VNĐ}$, cao gấp hơn 4 lần so với thâm canh cây ngô truyền thống.

Để phát triển bền vững chuỗi giá trị thuốc lá Bằng Vân, địa phương cần nhanh chóng triển khai quy hoạch vùng chuyên canh $150\text{ ha}$, chuyển giao quy trình kỹ thuật giống C176, cải tiến công nghệ lò sấy tiết kiệm năng lượng và củng cố hợp đồng bao tiêu sản phẩm gắn kết chặt chẽ giữa nông hộ và doanh nghiệp chế biến.