Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, nông nghiệp giữ vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự ổn định kinh tế - xã hội và sinh kế của cư dân nông thôn. Tuy nhiên, hoạt động sản xuất nông nghiệp thường xuyên đối mặt với các rủi ro về điều kiện thời tiết, biến động thị trường và hạn chế về thể chế, chính sách. Cây mía và ngành công nghiệp mía đường tại Việt Nam không chỉ đơn thuần mang lại giá trị kinh tế mà còn mang tính chất xã hội sâu sắc, tạo việc làm và thu nhập trực tiếp cho hàng triệu nông hộ ở vùng sâu, vùng xa. Nhằm thúc đẩy ngành mía đường phát triển bền vững, Chính phủ đã ban hành nhiều chương trình và quyết định quan trọng, bao gồm:
- "Chương trình quốc gia 1 triệu tấn đường";
- Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg về việc tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng;
- Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg về việc tổ chức lại và thực hiện một số giải pháp xử lý khó khăn đối với nhà máy, công ty đường và người trồng mía;
- Quyết định số 26/2007/QĐ-TTg phê duyệt quy hoạch phát triển mía đường đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (với mục tiêu tổng diện tích 300.000 ha, sản lượng đạt 19,5 triệu tấn/năm).
Cẩm Quý là xã cực Bắc của huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa, thuộc diện xã miền núi đặc biệt khó khăn theo Chương trình 135. Xã gồm 18 thôn, với địa giới hành chính tiếp giáp:
- Phía Bắc giáp xã Lương Nội (huyện Bá Thước) và xã Thạch Tượng (huyện Thạch Thành);
- Phía Đông giáp xã Thạch Tượng (huyện Thạch Thành);
- Phía Nam giáp các xã Cẩm Tú, Cẩm Giang và Cẩm Lương (huyện Cẩm Thủy);
- Phía Tây giáp xã Lương Trung (huyện Bá Thước).
Tại xã Cẩm Quý, cây mía được xác định là cây trồng chủ đạo trong công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập. Mặc dù vậy, người trồng mía nguyên liệu tại địa phương gặp nhiều khó khăn do điều kiện khí hậu khắc nghiệt, giá cả thị trường không ổn định, chi phí vật tư nông nghiệp đầu vào cao và khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm. Những rào cản này khiến nông dân chưa mạnh dạn đầu tư thâm canh, dẫn tới hiệu quả sản xuất chưa tương xứng với tiềm năng. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đánh giá hiệu quả kinh tế cây mía nguyên liệu cho Công ty Mía đường Việt - Đài tại xã Cẩm Quý là yêu cầu thực tiễn cần thiết.
Mục tiêu chung của nghiên cứu: Phân tích thực trạng sản xuất, tiêu thụ mía nguyên liệu tại xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa; qua đó đánh giá hiệu quả kinh tế cây mía ở địa bàn nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây mía nguyên liệu tại địa phương.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 4 nội dung:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế.
- Phân tích thực trạng của việc trồng và tiêu thụ mía nguyên liệu tại xã Cẩm Quý từ năm 2011 đến năm 2013.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế từ trồng và tiêu thụ mía nguyên liệu cho Công ty Mía đường Việt - Đài tại xã Cẩm Quý từ năm 2011 đến năm 2013.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển diện tích trồng mía nguyên liệu và nâng cao hiệu quả kinh tế của cây mía tại xã Cẩm Quý trong những năm tới.
Nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu tập trung vào 3 vấn đề chính:
- Thực trạng sản xuất mía giai đoạn 2011-2013 và hiệu quả kinh tế đạt được như thế nào?
- Những thuận lợi và khó khăn của người dân trong quá trình trồng và tiêu thụ mía trong thời gian gần đây?
- Định hướng phát triển của việc trồng mía theo hướng bền vững và hiệu quả như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề về hiệu quả kinh tế và các khâu liên quan đến trồng, chăm sóc, thu hoạch, tiêu thụ mía nguyên liệu của các hộ nông dân tại xã Cẩm Quý.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn toàn xã Cẩm Quý, tập trung nghiên cứu sâu tại 6 thôn có diện tích mía lớn nhất: thôn Chiềng 1, Chiềng 2, Bái 1, Vin, Chà Đa, Mực; kết hợp khảo sát một số hộ trồng sắn để so sánh.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013; số liệu sơ cấp điều tra hộ nông dân thực hiện trong năm 2013.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận của khóa luận được xây dựng dựa trên các quan điểm kinh tế học về đánh giá và hiệu quả kinh tế:
- Khái niệm đánh giá: Đánh giá quá trình sản xuất bao gồm đánh giá tiền khả thi/khả thi và đánh giá thực hiện (định kỳ, cuối kỳ, tiến độ, tình hình chi tiêu tài chính, tổ chức thực hiện, kỹ thuật, mức độ ảnh hưởng môi trường và khả năng mở rộng).
- Khái niệm hiệu quả kinh tế: Được tiếp cận theo quan điểm của TS. Ngô Đình Giao, Nordhaus, TS. Nguyễn Tiến Mạnh và lý thuyết của Farrell (1957). Hiệu quả kinh tế đầy đủ gồm hiệu quả kỹ thuật (số lượng sản phẩm trên một đơn vị nguồn lực đầu vào) và hiệu quả phân phối/hiệu quả giá (giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào). Bản chất hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, đất đai, vật tư, vốn) để tối đa hóa lợi nhuận.
- Ranh giới giữa kết quả và hiệu quả: Kết quả là đại lượng vật chất hoặc giá trị tuyệt đối thu được sau quá trình sản xuất ($GO, VA, MI, Pr$), trong khi hiệu quả là tương quan so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí nguồn lực bỏ ra.
- Các quy luật kinh tế chi phối sản xuất nông nghiệp: Quy luật cung - cầu và quy luật năng suất cận biên giảm dần.
- Đặc tính sinh học và kỹ thuật cây mía (Saccharum officinarum L.): Thuộc bộ hòa thảo, chu kỳ sinh trưởng 10-12 tháng trải qua 5 giai đoạn (nảy mầm, đẻ nhánh, vươn cao, chín công nghiệp, treo cờ). Yêu cầu nhiệt độ thích hợp 25-26°C (ngừng sinh trưởng ở 13°C, dưới 5°C bị hại); ánh sáng từ 2.000 - 3.000 giờ chiếu sáng (tối thiểu 1.200 giờ); lượng mưa hữu hiệu 1.500 mm/năm (tổng lượng mưa 2.000 - 2.500 mm/năm); đất có tầng canh tác dày, pH thích hợp từ 5,5 - 7,5, độ dốc không vượt quá 15°.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa và tổng hợp số liệu từ các văn bản chính sách của Nhà nước, tài liệu của FAO, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, báo cáo của Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Cẩm Thủy, Ban thống kê UBND xã Cẩm Quý.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng bảng hỏi phỏng vấn trực tiếp 60 hộ nông dân tại 6 thôn (Chiềng 1, Chiềng 2, Bái 1, Vin, Chà Đa, Mực - mỗi thôn 10 hộ), phân tầng theo 3 nhóm hộ: khá, trung bình, nghèo và nhóm hộ trồng sắn.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel; áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân), phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp và phương pháp chuyên gia.
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được sử dụng để tính toán:
- Giá trị sản xuất ($GO$): Tổng giá trị tiền tệ của toàn bộ sản phẩm thu được trên 1 đơn vị diện tích ($GO = \sum P_i \cdot Q_i$).
- Chi phí trung gian ($IC$): Toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và dịch vụ mua ngoài ($IC = \sum C_j$).
- Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
- Thu nhập hỗn hợp ($MI$): $MI = VA - (A + T)$ (trong đó $A$ là khấu hao và chi phí phân bổ, $T$ là thuế).
- Lợi nhuận ($TPr$ hoặc $Pr$): $TPr = GO - TC$; $Pr = GO - IC$.
- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả: $GO/IC, VA/IC, MI/IC, GO/TC, VA/TC, GO/\text{CLĐ}, VA/\text{CLĐ}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp, phân loại hiệu quả kinh tế theo phạm vi đối tượng (quốc dân, ngành, lãnh thổ, quy mô hộ) và theo bản chất mục tiêu (hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế - xã hội, hiệu quả phát triển bền vững). Đồng thời, chương này tổng kết các đặc tính sinh học, giá trị kinh tế của cây mía (thân mía chứa 16-18% đường; phụ phẩm gồm bã mía chiếm 25-30%, mật gỉ chiếm 3-5%, bùn lọc chiếm 1,5-3% trọng lượng mía ép) và định mức kỹ thuật bón phân cho 1 ha mía theo khuyến cáo của Phòng NN&PTNT huyện Cẩm Thủy.
| Loại phân bón |
Đất tốt (kg/ha) |
Đất trung bình (kg/ha) |
Đất xấu (kg/ha) |
| Phân chuồng |
8.000 |
15.000 |
20.000 |
| Đạm urê |
300 |
400 |
450 |
| Phân lân |
400 |
500 |
600 |
| Phân kali |
200 |
250 |
300 |
| Phân tổng hợp |
1.000 |
1.500 |
2.000 |
| Vôi |
500 |
1.000 |
1.200 |
Về thực tiễn sản xuất, số liệu của FAO cho thấy diện tích mía thế giới năm 2011 đạt 25,58 triệu ha với sản lượng 1.819,54 triệu tấn; khu vực Đông Nam Á năm 2012 đạt 5,41 triệu ha với sản lượng 368,66 triệu tấn. Niên vụ 2012-2013, thế giới dư thừa nguồn cung khoảng 6 triệu tấn đường.
Tại Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê, diện tích mía cả nước năm 2012 đạt 297,9 nghìn ha, sản lượng đạt 19.040,8 nghìn tấn. Các tỉnh có sản lượng mía lớn nhất gồm Thanh Hóa (34,6 nghìn ha; 1.963,7 nghìn tấn), Nghệ An (25,6 nghìn ha; 1.464,0 nghìn tấn) và Gia Lai (30,3 nghìn ha; 1.766,5 nghìn tấn).
Tại huyện Cẩm Thủy, tình hình sản xuất mía giai đoạn 2011-2013 thể hiện qua số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Diện tích |
ha |
2.445,1 |
2.445,1 |
2.580,2 |
| Năng suất |
tấn/ha |
58,8 |
64,0 |
61,0 |
| Sản lượng |
tấn |
143.160 |
- |
158.000 (dự kiến) |
Trong vụ ép 2013-2014, diện tích mía nguyên liệu của huyện là 2.580,2 ha (gồm 320 ha trên đồi dốc >15°). Vùng nguyên liệu phân bố cho hai nhà máy: Công ty Mía đường Việt - Đài ký hợp đồng 2.095,96 ha (sản lượng dự kiến 124 nghìn tấn), Công ty Mía đường Lam Sơn ký 406 ha (sản lượng dự kiến 26 nghìn tấn), và diện tích ngoài hợp đồng là 120,7 ha. Cơ cấu giống gồm 30% giống chín sớm (Quế Đường 93-159, ROC20, ROC16), 45% giống chín trung bình (ROC10, ROC22, Đài Ưu 6) và 25% giống chín muộn (MY55-14, ROC23, Viên Lâm 6).
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng, phạm vi nghiên cứu, các câu hỏi nghiên cứu và phương pháp thu thập, xử lý số liệu. Đề tài lựa chọn mẫu điều tra gồm 60 hộ nông dân tại 6 thôn trọng điểm trồng mía của xã Cẩm Quý (Chiềng 1, Chiềng 2, Bái 1, Vin, Chà Đa, Mực), phân loại hộ theo mức sống (khá, trung bình, nghèo) và so sánh với hộ trồng sắn. Đồng thời, chương 2 thiết lập hệ thống công thức toán kinh tế dùng để tính toán các chỉ tiêu $GO, IC, VA, MI, Pr$ và hiệu quả sử dụng chi phí, đất đai, lao động.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 tập trung phân tích đặc điểm địa bàn và thực trạng sản xuất tại xã Cẩm Quý:
- Điều kiện tự nhiên và đất đai: Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.569,87 ha. Địa hình gồm 38% đồi núi thoải, 42% đồi núi thấp và 20% bằng phẳng, thung lũng. Khí hậu có nhiệt độ trung bình 22-25°C, lượng mưa trung bình 1.600 - 1.900 mm/năm (86% tập trung từ tháng 5 đến tháng 10), độ ẩm không khí 84-85%. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 được tổng hợp trong bảng sau:
| TT |
Loại đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1.208,90 |
26,5 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
420,34 |
9,2 |
| 1.2 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
482,31 |
10,6 |
| 1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
296,59 |
6,5 |
| 1.4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
9,66 |
0,2 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
2.726,33 |
59,7 |
| 2.1 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.613,60 |
35,4 |
| 2.2 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
1.112,73 |
24,3 |
| 3 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
444,12 |
9,7 |
| 4 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
177,80 |
3,9 |
| 5 |
Đất khu dân cư nông thôn |
DNT |
12,72 |
0,2 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
4.569,87 |
100,0 |
- Điều kiện kinh tế - xã hội: Giá trị sản xuất toàn xã năm 2011 đạt 50,164 tỷ đồng, năm 2013 đạt 50,247 tỷ đồng (trong đó nông lâm nghiệp chiếm 28,651 tỷ đồng, công nghiệp - xây dựng đạt 9,945 tỷ đồng, dịch vụ đạt 11,928 tỷ đồng). Cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển: tỷ trọng nông - lâm nghiệp giảm từ 61% (năm 2011) xuống 59% (năm 2012) và 58% (năm 2013); thương mại - dịch vụ tăng từ 29% lên 31% và 33%; tiểu thủ công nghiệp - xây dựng chiếm 9-10%.
| Ngành kinh tế |
Năm 2011 (%) |
Năm 2012 (%) |
Năm 2013 (%) |
| Nông – Lâm nghiệp |
61 |
59 |
58 |
| Thương mại – Dịch vụ |
29 |
31 |
33 |
| Tiểu thủ công nghiệp – Xây dựng |
10 |
10 |
9 |
| Tổng số |
100 |
100 |
100 |
- Dân số và lao động: Toàn xã có 1.829 hộ với 8.285 nhân khẩu sinh sống tại 18 thôn, chủ yếu là dân tộc Mường và Kinh. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 6.306 người (chiếm 76,11% dân số). Tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2013 đạt 20% (trên ĐH/ĐH/CĐ chiếm 3%, Trung cấp chiếm 7%, Sơ cấp nghề chiếm 10%). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2013 là 19% (327 hộ). Thu nhập bình quân đầu người đạt 11,5 triệu đồng/người/năm.
- Thực trạng cơ sở hạ tầng: Toàn xã có 103,1 km đường giao thông, gồm 23,7 km đường trục xã/liên xã đã nhựa hóa (tuyến Cẩm Tú - Lương Nội dài 11 km; tuyến Cẩm Tú - Lương Trung dài 12,7 km); 11,7 km đường trục thôn (cứng hóa 21%); 37,2 km đường ngõ xóm (0% cứng hóa, lầy lội vào mùa mưa) và 30,5 km đường trục chính nội đồng là đường đất. Hệ thống thủy lợi có 30 bai đập tưới tiêu cho 683,43 ha đất canh tác (19 đập kiên cố, 11 đập đất; chỉ 3 đập có cống xả lũ) và 11,7 km kênh mương cấp 1 (kiên cố hóa 3 km, còn 8,7 km mương đất).
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và so sánh cây mía với cây sắn: Phân tích các yếu tố chi phí đầu tư (giống, phân bón, thuốc BVTV, công lao động), doanh thu, thu nhập hỗn hợp ($MI$) và lợi nhuận trên 1 ha của cây mía so với cây sắn, chỉ ra hiệu quả kinh tế vượt trội của cây mía khi có hợp đồng bao tiêu của Công ty Việt - Đài so với cây trồng khác trên đất đồi.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía nguyên liệu trên địa bàn xã Cẩm Quý
Chương này phân tích các hạn chế còn tồn tại (hạ tầng giao thông nội đồng kém phát triển gây chi phí vận chuyển cao, kênh mương đất thiếu nước tưới, giá phân bón tăng cao, trình độ thâm canh không đồng đều) và đề xuất 6 nhóm giải pháp:
- Giải pháp tạo vốn cho nông dân đầu tư thâm canh sản xuất mía: Mở rộng cơ chế ứng trước phân bón, giống không tính lãi từ Công ty Mía đường Việt - Đài; tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận vốn vay ưu đãi.
- Giải pháp về giống và kỹ thuật canh tác: Chuyển giao các bộ giống mới năng suất cao, chữ đường lớn; cơ cấu tỷ lệ giống chín sớm - trung bình - muộn hợp lý; tuân thủ kỹ thuật cày sâu 50-60 cm và bón phân cân đối.
- Giải pháp về hệ thống thủy lợi cho vùng mía: Kiên cố hóa 8,7 km kênh mương đất còn lại, tu bổ và lắp đặt cống xả lũ cho 27 bai đập để chủ động nước tưới trong mùa khô.
- Giải pháp về bảo vệ thực vật: Tăng cường dự tính dự báo, hướng dẫn nông dân sử dụng thuốc Ofatox diệt trừ rệp hại triệt để theo nồng độ khuyến cáo (1/700 - 1/1100).
- Giải pháp cho tiêu thụ sản phẩm: Thực hiện chặt chẽ hợp đồng kinh tế theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg, đảm bảo tính minh bạch trong việc xác định chữ đường và thu mua kịp thời, tránh để mía lưu bãi lâu ngày làm giảm phẩm cấp.
- Tổ chức khuyến nông vùng mía nguyên liệu: Đẩy mạnh các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật trực tiếp cho các hộ nông dân tại 18 thôn.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã thu thập và hệ thống hóa được các dữ liệu thực tế tại địa phương:
- Số liệu sản xuất mía tại huyện Cẩm Thủy: Diện tích mía nguyên liệu năm 2013 đạt 2.580,2 ha, trong đó vùng nguyên liệu ký hợp đồng với Công ty Mía đường Việt - Đài đạt 2.095,96 ha (chiếm 81,2% diện tích mía toàn huyện), sản lượng dự kiến đạt 124 nghìn tấn.
- Số liệu kinh tế - xã hội xã Cẩm Quý: Tổng diện tích tự nhiên 4.569,87 ha (đất lâm nghiệp chiếm 59,7%, đất nông nghiệp chiếm 26,5%); quy mô 1.829 hộ với 8.285 nhân khẩu và 6.306 lao động; thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 11,5 triệu đồng/năm; tỷ lệ hộ nghèo chiếm 19%.
- Thực trạng hạ tầng phục vụ nông nghiệp: Toàn bộ 30,5 km đường nội đồng là đường đất; 37,2 km đường ngõ xóm lầy lội vào mùa mưa; kênh mương cấp 1 mới kiên cố hóa được 25,64% (3 km/11,7 km); hệ thống thủy lợi gồm 30 bai đập (trong đó 11 đập đất và 27 đập chưa có cống xả lũ).
Đóng góp của khóa luận:
- Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực nghiệm chi tiết về thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế nông hộ trồng mía nguyên liệu tại một xã miền núi thuộc Chương trình 135 của tỉnh Thanh Hóa.
- Chỉ rõ mối liên kết giữa nông hộ và Công ty Mía đường Việt - Đài trong chuỗi cung ứng mía nguyên liệu, chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông - thủy lợi và đề xuất hệ thống giải pháp gắn với điều kiện địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Mẫu khảo sát sơ cấp giới hạn ở quy mô 60 hộ tại 6/18 thôn của xã Cẩm Quý, dữ liệu điều tra chi tiết tập trung trong năm sản xuất 2013.
- Chưa lượng hóa đầy đủ các yếu tố tác động dài hạn về mặt môi trường sinh thái, độ phì nhiêu của đất và hiệu quả xã hội do khó khăn trong việc thu thập công cụ đo lường chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi điều tra mẫu trên toàn bộ 18 thôn của xã Cẩm Quý và các xã lân cận trong vùng nguyên liệu của Công ty Việt - Đài.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế theo chu kỳ lưu gốc nhiều năm của cây mía (từ vụ mía tơ đến các vụ mía gốc) để có cái nhìn toàn diện hơn về chu kỳ chi phí và lợi nhuận.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển nông thôn và Quản lý kinh tế trong việc học tập phương pháp nghiên cứu khảo sát nông hộ và hạch toán hiệu quả kinh tế cây trồng.
- Chính quyền địa phương xã Cẩm Quý và Phòng NN&PTNT huyện Cẩm Thủy làm căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đầu tư hạ tầng giao thông nội đồng và kiên cố hóa kênh mương.
- Doanh nghiệp chế biến (Công ty Mía đường Việt - Đài) trong việc hoàn thiện chính sách đầu tư ứng trước vật tư, thu mua và hỗ trợ kỹ thuật cho người trồng mía.
Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống chỉ tiêu hạch toán kinh tế nông hộ ($GO, IC, VA, MI, Pr$); bảng định mức phân bón thâm canh và số liệu điều tra thực địa về hạ tầng kỹ thuật của địa bàn xã miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Vùng nguyên liệu mía của Công ty Mía đường Việt - Đài tại huyện Cẩm Thủy có quy mô như thế nào trong vụ ép 2013-2014?
Theo số liệu của Phòng NN&PTNT huyện Cẩm Thủy, vùng mía của Công ty Việt - Đài có diện tích 2.095,96 ha (trong đó có 320 ha trồng trên đồi cao có độ dốc >15°), năng suất dự kiến đạt 59,3 tấn/ha và sản lượng dự kiến đạt 124 nghìn tấn.
2. Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Cẩm Quý năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 4.569,87 ha. Trong đó, đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.726,33 ha (59,7%), tiếp theo là đất nông nghiệp 1.208,9 ha (26,5%), đất phi nông nghiệp 444,12 ha (9,7%), đất chưa sử dụng 177,80 ha (3,9%) và đất khu dân cư nông thôn 12,72 ha (0,2%).
3. Tác giả đã thiết kế mẫu khảo sát thực địa như thế nào để thu thập dữ liệu sơ cấp?
Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn 60 hộ nông dân tại 6 thôn có diện tích mía lớn nhất xã Cẩm Quý (mỗi thôn 10 hộ gồm: thôn Chiềng 1, Chiềng 2, Bái 1, Vin, Chà Đa, Mực), phân loại theo 3 nhóm mức sống (khá, trung bình, nghèo) và phỏng vấn thêm các hộ trồng sắn để có dữ liệu so sánh.
4. Thực trạng hạ tầng giao thông và thủy lợi phục vụ nông nghiệp tại xã Cẩm Quý được ghi nhận ra sao?
Toàn xã có 103,1 km đường giao thông nhưng 30,5 km đường nội đồng là đường đất và 37,2 km đường ngõ xóm lầy lội vào mùa mưa. Về thủy lợi, có 30 bai đập tưới tiêu cho 683,43 ha nhưng 11 đập làm bằng đất và 27 đập chưa có cống xả lũ; hệ thống kênh mương cấp 1 có 8,7 km là mương đất chưa được kiên cố hóa.
5. Cơ cấu các nhóm giống mía được bố trí tại huyện Cẩm Thủy gồm những loại giống nào?
Cơ cấu giống được bố trí gồm 3 nhóm: 30% diện tích sử dụng giống chín sớm (Quế Đường 93-159, ROC20, ROC16); 45% diện tích sử dụng giống chín trung bình (ROC10, ROC22, Đài Ưu 6) và 25% diện tích sử dụng giống chín muộn (MY55-14, ROC23, Viên Lâm 6).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Quách Thị Thao đã phân tích hệ thống thực trạng sản xuất và tiêu thụ mía nguyên liệu cung ứng cho Công ty Mía đường Việt - Đài tại xã Cẩm Quý, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2013. Bằng phương pháp khảo sát 60 nông hộ và vận dụng các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp, đề tài đã làm rõ hiệu quả kinh tế của cây mía, đồng thời chỉ ra những khó khăn cốt lõi về hạ tầng thủy lợi, đường giao thông nội đồng và kỹ thuật canh tác. Nghiên cứu đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm phát triển vùng nguyên liệu và nâng cao thu nhập cho người dân tại địa bàn xã miền núi.