Đặt vấn đề > Chương 2 : Tống quan > Chương 3 : Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu > Chương 4 : Kết qua nghiên cứu và thảo luận > Chương 5 : Kết luận và kiến nghị CHƯƠNG 2 TÔNG QUAN 2. Đặc điểm tự nhiên 2. Vị tri dia lý a. Huyện Tân Phú * Vị trí: Là huyện miền núi nằm phía Bắc tỉnh Đồng Nai, trung tâm huyện cách TP.
Biên Hòa 100km, cách TP. Phía Đông và Đông bắc giáp tỉnh Lâm Đồng; phía Đông nam giáp tỉnh Bình Thuận; phía Tây bắc giáp tỉnh Bình Phước; phía Tây Nam giáp huyện Định Quán; phía Tây giáp huyện Vĩnh Cửu. - Tổng diện tích tự nhiên: 773,74 km”, chiếm 13,13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.462 người, chiếm 7,5% dân số toàn tinh, mật độ 215 người/km?. * Huyện có 18 đơn vị hành chính gồm: 1 thị tran là Tân Phú và 17 xã: Phú Thịnh, Phú Bình, Phú Xuân, Phú Sơn, Phú Lộc, Dak Lua, Nam Cát Tiên, Phú Điền, Trà Cổ, Phú Trung, Phú Lâm, Tà Lài, Phú Thanh, Phú An, Phú Lập, Thanh Sơn, Núi Tượng.
* Các co quan chuyên môn: Phòng Nội Vụ - Lao động - Thương Binh - Xã hội; Phòng Tài chính - Kế hoạch; Phòng Giáo dục; Phòng Văn hoá - Thông tin - Thể thao; Phòng Y tế; Phong Tài nguyên và Môi trường; Phòng Tư pháp; Phòng Kinh tế; Phòng Hạ tầng kinh tế; Thanh tra huyện; Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em; Phòng Tôn giáo, Dân tộc; Văn phòng HĐND và UBND. s Những lợi thế của huyện: + Khu rừng cấm Nam Cát Tiên với điện tích 35.000 ha, đang được đầu tư thành khu vườn Quốc gia; trữ lượng rừng đáng kế với nhiều chúng loại động thực vật quý hiếm tại đây có 185 loại thực vật, 62 loại thú rừng và 121 loài chim là nơi thu hút khách du lịch trong và ngoài nước. + Đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp chiếm 86% đất tự nhiên, là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. + Than bùn có trữ lượng khá lớn phục vụ cho công nghiệp sản xuất phân bón, đã có luận chứng trình UBND tỉnh phê duyệt để xây dung Nhà máy sản xuất.
+ Đã quy hoạch khu công nghiệp Tân Phú diện tích 50 ha nằm trên trục Quốc lộ 20 là khu vực khuyến khích kêu gọi đầu tư. * Cơ cấu kinh tế năm 2005: Công nghiệp - Xây dung chiếm 5,22%; Nông - Lam nghiệp - Thủy sản chiếm 58,6%; Dịch vụ chiếm 36,18%. Xã Nam Cát Tiên Nam Cát tiên là một xã nằm ở cực bắc tỉnh Đồng Nai là xã vùng sâu, vùng xa của huyện Tân Phú: © Phía đông giáp xã Phú An. ® Phía tây giáp vườn quốc gia Cát Tiên (xã Đắc Lua).
$ Phía nam giáp xã Núi Tượng. © Phía Bắc giáp xã Đạ Cộ, huyện Đạ Tẻ-Lâm Đồng. Tổng điện tích tự nhiên 2219,87 ha. Toàn xã có 171 ha sông suối tự nhiên; bao gồm sông Đa Guoay và sông Đồng Nai bao bọc phần diện tích phía Bắc và Tây Bắc của xã và nhiều suối nhỏ và suối cụt, sudi cạn về mùa khô.
Đơn vị hành chính Xã Nam Cát Tiên được chia thành 10 Ấp, có tên gọi theo thứ tự tứ Ấp 1, Ap 2 đến Ấp 10. Ấp xa nhất cách trung tâm xã 6km, giao thông trong toàn xã hiện nay rat thuận lợi. Từ trung tâm UBND xã (ấp 5) đến Trung tâm huyện Dinh Quan là 25 km. Dia hình Nhìn chung xã có địa hình đồi núi xen các trang bằng phẳng, được chia thành 2 phần rõ rệt: Vùng bằng thấp, đất đai màu mỡ, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nhưng hay bị ngập ting nhất là các vùng ven sông suối như các ấp: 1, 4, 5, 6, 8 và một phần ấp 7.
>> =smsss=seesssxee= Vùng đổi núi địa hình cao, chiếm khoảng 2/3 diện tích toàn xã, rừng tự nhiên nghèo do khai thác cạn kiệt, rừng phòng hộ do mới trồng chưa đáp ứng đúng yêu cầu; rất khó khăn cho tạo và giữ nguồn nước vào mùa khô nên thường thiếu nước sản xuất và nước sinh hoạt. Khí hậu, thủy văn Theo số liệu của trạm khí tượng thủy văn Tà Lài: Xã Nam Cát Tiên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ thang12 đến tháng 3 năm sau. Chu kỳ lũ lụt hàng năm từ tháng 7- 9. Nhiệt độ trung bình trong năm: 25°C, cao nhất 33.6 mm (tháng 3), số ngày mưa cá năm: 224 ngày Lượng bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi cả năm 977 mm Các yếu tố khác: Hướng gió thông thường hình thành theo 2 hướng Đông và Đông — Nam, với vận tốc trung bình 2.3m/g Nhìn chung khí hậu ôn hòa, không có rét, sương muối và bão.
Ba năm gần đây do rừng đầu nguồn bị phá hoại va các đập xả nước lớn nên hay gây tình trạng lũ, lụt thiệt hại nặng cho các ấp:], 4,5, 6,7,8. Giao thông - Điện Thực hiện chương trình 135 và chương trình định canh - định cư, chương trình xây dựng hệ thống vùng ven; vùng đệm nên giao thông của xã trong những năm gần đây đã phát triển tương đối khá. Hệ thống đường liên xã gồm: 5 km bêtông nhựa nóng và 6 km trải thảm nhựa, đa số các đường nội ấp đều đã được mở rộng 4-5m đảm bảo cho các phương tiện giao thông cơ giới đi lại thuận tiện, một số đã được bê tông nhựa hoặc bê tông hoá. Đến nay lưới điện quốc gia đã cung cấp điện sinh hoạt cho trên 90% hộ trong xã, giúp cho điều kiện sinh hoạt, học tập được nâng cao.
Thông tin liên lạc Mặc dù là một xã vùng xâu vùng xa nhưng hệ thống thông tin của địa phương đã khá phát triển, hiện có một trạm thu phát sóng FM (do chương trình 135 xây dung). Toàn bộ 10 Ấp đều có loa phát thanh với thời lượng phát 3 budi/ngay được duy trì đều đặn, mọi thông tin trong nước, của địa phương, quốc tế được phổ biến đến từng địa bàn, đặc biệt là các thông tin về Khoa học - Kỹ thuật, thông tin về thời tiết được phd biến kịp thời. Xã đã có một điểm Bưu điện — Văn hóa và tất cả các ấp đều có hội trường là nơi sinh hoạt, vui chơi giải trí cho nhân din. Toàn xã hiện có 200 máy điện thoại cố định và một sồ máy điện thoại di động.
Nhìn chung thông tin liên lạc vẫn còn thiểu thôn do mức đâu tư hệ thông cáp của Buu điện còn hạn chê so với nhu câu của nhân dân. Sơ lược lịch sử của Xã Xã Nam Cát Tiên được hình thành từ ngày 23/12/1988. Trước năm 1975 nơi đây là vùng chiến khu D trực thuộc Quân khu 7, mà tiền thân là căn cứ của Đoàn 600, với điện tích chủ yếu lúc đó là rừng gỗ tre, lồ ô và là nơi cất đấu vũ khí để chuẩn bị cho cuộc tổng tiến công giải phóng miền Nam. Dân cư chủ yếu là người Thượng.
Năm 1982 do yêu cầu xây đựng vành đai Kinh tế - Quốc phòng; Xí nghiệp Liên hiệp 600 thuộc Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm được hình thành và đến 1988 XNLH 600 giải thể và chính thức thành lập 4 xã trong đó có xã Nam Cát Tiên hiện nay. Hiện trạng Kinh tế - Xã hội 2. Công nghiệp Cho đến nay công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của địa phương vẫn chưa phát triển do tính chất và đặc thù của xã vùng sâu vùng xa: thiếu nguyên liệu do sản xuất nông nghiệp còn mang tính manh múm, xa nơi tiêu thụ, hạ tầng cơ sở chưa đủ sức đáp ứng dé phát triển. Đến nay mới chỉ có Công ty Donafoods mới đầu tư 1 phân xưởng sơ chế hạt điều, ngoài ra một số cơ sở sản xuất gạch ngói và xay xát nhỏ theo tính chất tự phát và tự cung tự cấp cho địa phương.
Cơ cấu kinh tế công nghiệp xây dựng mới chiếm khoáng 3,2% trong toàn bộ cơ cầu kinh tế của địa phương. Nông - Lâm nghiệp Trong phát triển kinh tế của xã đến nay nông, lâm nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trong cơ cấu kinh tế của xã, tuy nhiên trong những năm qua: nền nông nghiệp phát triển không ổn định, phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và thị trường; giá cả, nên giá trị san phẩm không tăng. Kinh tế lâm nghiệp chưa đáp ứng so với yêu cầu, ngư nghiệp phát triển còn chậm chưa đi vào các thâm canh và phát triển các loài thủy sản có giá trị kinh tế để phục vụ cho nhu cầu phát triển du lịch. Chính từ những yếu tố trên đòi hỏi cần có sự đầu tư về khoa học- kỹ thuật, cũng như nguồn lực dé thực hiện các mục tiêu của xã và huyện đã đề ra theo kế hoạch hành động trong du án:"Bảo tồn rừng quốc gia Cát Tiên" của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Thương mai, dịch vụ và du lịch Mặc dù ngay trên của ngõ của khu du lịch nhưng hoạt động thương mại; dịch vụ chưa có cơ hội phát triển đúng tầm cở do tập quán của người đân nơi đây chủ yếu vẫn sống phụ thuộc vào nông nghiệp, tiềm năng du lịch chưa khai thác triệt để nhất là cơ sở hạ tầng phục vụ cho đu lịch như nhà nghỉ; điểm tập kết; các dịch vụ hỗ trợ. Trong cơ cấu kinh tế của xã, thương mại dịch vụ chiếm 37,06% nhưng tốc độ phát triển cũng như giá trị sản phẩm không ổn định nên ảnh hưởng đến tốc độ phát r1 37.06 % Nông nghiệp Thương mại dịch vụ du lịch Ñ Công nghiệp Hình 2.1: Biểu Đồ Cơ Cấu Kinh Tế Năm 2003 8 2. Văn hóa - Giáo dục và y tế + Van hoá: Xã đã tập trung xây dựng được 1 trung tâm văn hóa (nay là trung tâm giáo dục cộng đồng) với 5 câu lạc bộ cùng với hệ thống hội trường của các ấp đã đưa hoạt động văn hoá thể dục thể thao của xã phát triển khá mạnh. + Giáo dục: Hệ thống trường học của Xã đã đáp ứng được nhu cầu hiện tại của địa phương và của các vùng lân cận.
Hiện có 1 trường tiểu học với 39 phòng học, Trường trung học cơ sở với 30 phòng học, trường mam non với 14 lớp đủ sức phục vụ cho nhu cầu chăm sóc các cháu nhỏ. Tiềm năng Kinh tế - Xã hội 2. Dân số và lao động Toàn xã có 1264 hộ, 6350 khẩu và hơn 3600 lao động trong độ tuổi, ấp đông nhất 150 hộ, 750 khẩu (ấp 7), ấp ít nhất 75 hộ, 310 khẩu (ấp 4). Chủ yếu là lao động nông nghiệp và khoảng 200 lao động làm việc tại xưởng gia công chế biến hạt điều của Công ty Donafoods mới đầu tư.