Chương 1. Giới thiệu đề tài Chương 2. Vấn đề hiệu quả kinh doanh của Agribank Chương 3. Cơ sở lí thuyết và phương pháp nghiên cứu Chương 4.
Phân tích hiệu quả kinh doanh của agribank Việt Nam Chương 5. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của agribank Việt Nam TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG 2: VẤN ĐỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA AGRIBANK 2. Giới thiệu về Agribank 2.1 Tổng quan về Agribank Việt Nam * Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Việt Nam Năm 1988, Agribank Việt Nam được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh. Ngày 14/11/1990, chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (NHNo VN) thay thế Ngân hàng phát triển nông nghiệp Việt Nam.
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Agribank Việt Nam (Agribank Việt Nam). Mạng lƣới hoạt động Theo báo cáo tổng kết năm 2018, tính đến 31/12/2018, Agribank có mạng lưới rộng lớn nhất gồm 163 chi nhánh loại I, 1.775 chi nhánh loại II, 1.294 Phòng giao dịch. - Đội ngũ cán bô, viên chức, người lao động: gần 40.000 người, có trình độ chuyên môn nghiệp vu, gắn bó và am hiểu thị trường. - Quan hệ đại lý với 825 ngân hàng tại 88 quốc gia và vùng lãnh thổ - Đối tác tin cậy của trên 30.000 doanh nghiệp, 4 triệu hộ sản xuất và 12 triệu khách hàng cá nhân.2 Vấn đề hiệu quả kinh doanh của agribank 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Việt Nam từ 2014-2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank từ 2014-2018 (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm Năm Năm Năm Năm STT Chỉ Tiêu 2014 2015 2016 2017 2018 1 Nguồn vốn huy động 665.522 2 Dư nợ cho vay 558.588 3 Tỷ lệ nợ xấu 1,93% 2,01% 1,89% 1,54% 2,47% 4 Tổng doanh thu 57.780 Tổng lợi nhuận kế 5 2.500 toán trước thuế Thuế thu nhập DN 6 741 807 824 1.097 hiện hành Lợi nhuận sau thuế 7 1.403 thu nhập DN (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014-2018) (Đơn vị: Tỷ đồng) 120,000 97,780 100,000 91,691 77,235 80,000 65,059 57,855 60,000 40,000 20,000 0 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 (Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014-2018) Hình 2.
Biểu đồ tăng trƣởng doanh thu Agribank từ 2014 – 2018 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 Tổng doanh thu của Agribank Việt Nam từ 2014 – 2018 liên tục tăng tốc độ trung bình là 13,3% mỗi năm. Cụ thể, năm 2015 tăng 7.204 tỷ đồng tương ứng tăng 12,5% so với năm 2014, năm 2016 tiếp tục tăng thêm 12.176 tỷ đồng tương ứng tăng 18,7% so với năm 2015.691 tỷ đồng, tăng 14.456 tỷ đồng so với năm 2016.780 tỷ đồng, tăng 6,6% so với năm 2017. Tổng doanh thu tăng trưởng liên tục trong suốt từ 2014 – 2018 với mức tăng trưởng khá ổn định là do Agribank Việt Nam đã tăng cường mở rộng các sản phẩm cho vay và mở rộng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng với chính sách lãi suất cho vay để thu hút khách hàng mới. Hiện nay, Agribank đang triển khai 9 chương trình tín dụng chính sách, cung ứng trên 200 sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích, có đóng góp tích cực phát triển thị trường thanh toán không dùng tiền mặt, nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế, đặc biệt là ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.2 Biểu đồ tăng trƣởng lợi nhuận của Agribank từ 2014– 2018 Lợi nhuận sau thuế của Agribank Việt Nam từ 2014 – 2018 liên tục tăng tốc độ trung bình là 20% mỗi năm.
Cụ thể, năm 2015 tăng 1.112 tỷ đồng tương ứng tăng 62,2% so với năm 2014 đây là mức tăng lớn nhất từ 2014 – 2018, sang năm 2016 tiếp tục tăng thêm 489 tỷ đồng tương ứng tăng 16,9% so với năm 2015. Sang TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.060 tỷ đồng, tương ứng tăng với tốc độ tăng là 19,8% so với năm 2016.403 tỷ đồng, tăng 8,4% so với năm 2017. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2018 có dấu hiệu chậm lại điều này là do doanh thu năm 2018 của Agribank Việt Nam cũng tăng triển chậm hơn so năm 2017 mức tăng chỉ đạt 6,6% làm cho lợi nhuận sau thuế cũng giảm. Agribank cũng khẳng định là NHTM duy nhất có số lượng khách hàng hộ sản xuất và cá nhân lên tới hàng triệu.
Tính đến 31/12/2018, dư nợ Agribank cho vay đối với hộ sản xuất và cá nhân đạt trên 605 nghìn tỷ đồng với trên 3,7 triệu khách hàng. giai đoạn tới, Ngân hàng sẽ tiếp tục chủ động chuẩn bị đầy đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu cho vay nông nghiệp, nông thôn, quan tâm đến việc đổi mới phương thức cho vay, cải tiến quy trình, đơn giản thủ tục cho vay, tiết kiệm chi phí cho vay để hạ lãi suất cho vay hỗ trợ khách hàng, thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, đóng góp nhiều hơn nữa cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đặc biệt, tiếp tục phát huy hơn nữa vai trò của tín dụng ngân hàng đối với xuất khẩu nông sản và nông nghiệp, nông thôn, tạo nền tảng thúc đẩy ngành Nông nghiệp thực hiện thành công tái cơ cấu, phát triển theo hướng bền vững.2 Những nguồn lực của Agribank 2.1 Quy mô và mạng lưới Hơn 32 năm phát triển, Agribank là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên của Việt Nam. Agribank đã không ngừng trưởng thành, lớn mạnh tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế so với các ngân hàng khác và so với nguồn lực mà Agribank có được.
Theo bảng xếp hạng VNR500 năm 2018, Agribank là ngân hàng thương mại có quy mô lớn nhất hệ thống tổ chức tín dụng về tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ, mạng lưới (trên 2.300 chi nhánh, nguồn nhân lực (gần 40. Agribank có quan hệ ngân hàng đại lý với gần 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia, vùng lãnh thổ. Thời kỳ đầu mới thành lập, năm 1988 với điểm xuất phát thấp, tổng tài sản của Agribank chưa tới 1.500 tỷ đồng; tổng nguồn vốn 1.056 tỷ đồng, trong đó vốn huy động chiếm 42%, còn lại 58% vay từ Ngân hàng Nhà nước; tổng dư nợ đạt TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.126 tỷ đồng; tỷ lệ nợ xấu trên 10%; khách hàng là những doanh nghiệp quốc doanh và các hợp tác xã, phần lớn làm ăn thua lỗ, sáp nhập, giải thể, tự tan rã… Đến 31/12/2018, tổng tài sản của Agribank đã đạt gần 1 triệu 282 ngàn tỷ đồng; Nguồn vốn huy động trên 1 triệu 106 ngàn tỷ đồng; Quy mô tín dụng và đầu tư đạt 1 triệu 104 ngàn tỷ đồng, dư nợ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt tỷ trọng 73,6% và chiếm 51% thị phần tín dụng toàn ngành Ngân hàng trong lĩnh vực này. Với tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm trên 70% dư nợ của ngân hàng và trên 50% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của toàn hệ thống tổ chức tín dụng, các chương trình tín dụng của Agribank đã và đang góp phần quan trọng vào công cuộc xoá đói giảm nghèo, thúc đẩy quá trình tái cơ cấu ngành Nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.
Theo bảng xếp hạng VNR500 năm 2019 về xếp hạng các doanh nghiệp vớn nhất Việt Nam, Agribank đứng thứ 8 trong top 10 và đứng đầu trong nhóm ngân hàng thương mại.2 Thị phần Theo báo cáo tổng kết năm 2018, Agribank có số lượng khách hàng hộ sản xuất và cá nhân lên tới hàng triệu. Tính đến 31/12/2018, dư nợ Agribank cho vay trên 1 triệu tỷ đồng, dư nợ đối với hộ sản xuất và cá nhân đạt trên 705 nghìn tỷ đồng với trên 4,1 triệu khách hàng. Nguồn vốn huy động đến 31/12/2018 đạt 1.000 tỷ đồng chiếm 13.7% thị phần huy động của toàn hệ thống ngân hàng. Giữ vị trí thị phần lớn nhất toàn hệ thống.
Agribank có nhiều đóng góp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông nghiệp, nông thôn.3 Những vấn đề tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Agribank Thứ nhất, lợi nhuận đạt đươc thấp hơn so với các ngân hàng có quy mô tương đương. Mặc dù được đánh giá là Ngân hàng quy mô lớn nhưng lợi nhuận trước thuế của Agribank còn thấp hơn một số NHTM. Thứ hai, lợi nhuận trên tổng tài sản thấp. Tổng lợi nhuận của Agribank năm 2018 đạt trên 7 ngàn 500 tỷ đồng, mức lợi nhuận kỷ lục của Agribank từ trước đến TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Tuy nhiên tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản của Agribank lại thua kém các NHTM cổ phần. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Agribank còn thấp hoặc vấn đề chi phí quản lý, vận hành cao làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Thứ ba, công tác quản trị rủi ro còn thấp, chưa có khả năng dự đoán và dự báo rủi ro làm tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh. Thứ tư, thu nhập ngoài lãi ròng có tỷ lệ thấp.
Với thế mạnh là mạng lưới rộng khắp cả nước nhưng việc cung ứng các sản phẩm dịch vụ tài chính của Agribank lại chưa mang lại nguồn thu nhập tương xứng. Tăng trưởng thu nhập ngoài lãi còn chậm. Điều này phản ánh những vấn đề cần được nghiên cứu tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp nâng cao nguồn thu nhập từ dịch vụ, lĩnh vực mà Agribank còn nhiều tiềm lực để phát triển. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Agribank là một trong những NHTM có quy mô tổng tài sản lớn nhất Việt Nam.
Được ra đời từ rất sớm với những tiềm lực sẵn có như tổng tài sản lớn, mạng lưới rộng khắp, lợi thế thị phần và những chính sách ưu đãi. Nhưng kết quả kinh doanh lại cho thấy những vấn đề như: Lợi nhuận đạt được so với tài sản thấp, thu nhập chủ yếu là thu nhập từ lãi, từ hoạt động tín dụng. Bên cạnh đó hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nợ xấu cao làm cho chi phí trích lập dự phòng cao. Để có đánh giá chi tiết về từng mặt hạn chế của Agribank cần đi sâu phân tích số liệu hoạt động trong thời gian dài.
Vì vậy đề tài đã có những phân tích chi tiết trong các chương sau. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 3.1 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại 3.1 Định nghĩa hiệu quả hoạt động.