Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng thẻ điểm cân bằng bsc để đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp cần thơ

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích ứng dụng thẻ điểm cân bằng BSC trong đánh giá hiệu quả hoạt động tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Cần Thơ.

Trường đại học

Trường Đại Học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

110
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BSC ĐỂ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG

1.1. KHÁI QUÁT VỀ BSC

1.1.1. Lịch sử hình thành của BSC

1.1.2. Khái niệm và ý nghĩa của BSC

1.1.2.1. Khái niệm BSC
1.1.2.2. Ý nghĩa và ứng dụng của BSC

1.1.3. Mục đích của Thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.1.4. Lợi ích của Thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.1.5. Chiến lược là gì?

1.1.6. Chiến lược là một bước đi trong thể liên hoàn

1.1.7. Mối liên hệ giữa bản đồ chiến lược và thẻ điểm cân bằng (BSC)

1.2. CÁC PHƯƠNG DIỆN CỦA THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC)

1.2.1. Phương diện tài chính

1.2.1.1. Các thước đo điển hình

1.2.2. Phương diện khách hàng

1.2.2.1. Các thước đo điển hình

1.2.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

1.2.3.1. Các thước đo điển hình

1.2.4. Phương diện học tập và phát triển

1.2.4.1. Các thước đo điển hình

1.2.5. Mối quan hệ giữa các thước đo của các phương diện

1.3. HẠN CHẾ CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THỐNG

1.3.1. Hạn chế của BCTC

1.3.2. Thước đo tài chính và những hạn chế của nó

1.3.3. Hạn chế của hệ thống đánh giá thành quả hoạt động truyền thống

1.4. MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG BSC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO BIDV CẦN THƠ

1.4.1. Một số thuận lợi, khó khăn khi áp dụng BSC

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho BIDV Cần Thơ

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CẦN THƠ

2.1. TỔNG QUÁT VỀ BIDV CẦN THƠ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1. Quá trình hình thành
2.1.1.2. Tình hình phát triển

2.1.2. Công tác tổ chức hoạt động kinh doanh

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.2.2. Cơ cấu quản lý tại BIDV Cần Thơ

2.2. THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CẦN THƠ

2.2.1. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện tài chính

2.2.1.1. Đặc điểm tài chính của chi nhánh
2.2.1.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện tài chính

2.2.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện khách hàng

2.2.2.1. Đặc điểm khách hàng của BIDV Cần Thơ
2.2.2.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện khách hàng

2.2.3. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

2.2.3.1. Đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ của BIDV Cần Thơ
2.2.3.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

2.2.4. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện học tập và phát triển

2.2.4.1. Đặc điểm học tập và phát triển của BIDV Cần Thơ
2.2.4.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện học tập và phát triển

2.3. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG HIỆN TẠI CỦA BIDV CẦN THƠ

2.4. PHỎNG VẤN CÁC CẤP LÃNH ĐẠO VỀ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA VIỆC VẬN DỤNG BSC TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CẦN THƠ

2.4.1. Khái quát vấn đề phỏng vấn

2.4.1.1. Mục tiêu phỏng vấn
2.4.1.2. Phương pháp phỏng vấn
2.4.1.3. Đối tượng phỏng vấn
2.4.1.4. Câu hỏi phỏng vấn

2.4.2. Kết quả phỏng vấn

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CẦN THƠ

3.1. QUAN ĐIỂM VỀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CẦN THƠ

3.2. QUY TRÌNH VẬN DỤNG BSC TẠI BIDV CẦN THƠ

3.2.1. Công tác chuẩn bị thực hiện BSC

3.2.1.1. Xác định sự cần thiết sử dụng BSC và cam kết thực hiện
3.2.1.2. Phân công bộ phận truyền đạt, hướng dẫn thực hiện BSC
3.2.1.3. Công tác đào tạo đội ngũ nhân viên
3.2.1.4. Công tác chuẩn bị cho sự thay đổi

3.2.2. Xác định chiến lược

3.2.3. Triển khai BSC đến các bộ phận và các nhân viên

3.2.4. Xây dựng chế độ lương thưởng hợp lý

3.2.5. Theo dõi và đánh giá

3.3. NỘI DUNG VẬN DỤNG BSC ĐỂ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA BIDV CẦN THƠ

3.3.1. Phương diện tài chính

3.3.2. Phương diện khách hàng

3.3.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

3.3.4. Phương diện học tập và phát triển

3.4. Nhà nước (vĩ mô) hoặc ngành

3.5. Các giải pháp đối với doanh nghiệp

3.5.1. Phương diện tài chính

3.5.2. Phương diện khách hàng

3.5.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

3.5.4. Phương diện học tập và phát triển

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Ngân Hàng Bằng Thẻ Điểm Cân Bằng BSC

Đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và phát triển bền vững. Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một công cụ hữu ích giúp các ngân hàng như BIDV Cần Thơ có thể đo lường và cải thiện hiệu suất hoạt động. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ tiêu tài chính mà còn xem xét các yếu tố phi tài chính, từ đó tạo ra một cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động.

1.1. Khái Niệm Về Thẻ Điểm Cân Bằng BSC

Thẻ điểm cân bằng (BSC) là một phương pháp quản lý chiến lược giúp tổ chức chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể. BSC bao gồm bốn phương diện chính: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học tập phát triển.

1.2. Lợi Ích Của Việc Áp Dụng BSC Tại BIDV Cần Thơ

Việc áp dụng BSC tại BIDV Cần Thơ giúp ngân hàng cải thiện khả năng quản lý, tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao sự hài lòng của khách hàng. BSC cũng giúp ngân hàng xác định rõ các mục tiêu chiến lược và theo dõi tiến độ thực hiện.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Ngân Hàng

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó cũng gặp phải một số thách thức. Các ngân hàng thường phải đối mặt với sự phức tạp trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, cũng như sự kháng cự từ nhân viên trong việc thay đổi phương pháp làm việc.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Thu Thập Dữ Liệu

Việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ là một trong những thách thức lớn nhất khi áp dụng BSC. Ngân hàng cần có hệ thống thông tin mạnh mẽ để hỗ trợ việc này.

2.2. Sự Kháng Cự Từ Nhân Viên

Nhân viên có thể cảm thấy không thoải mái với những thay đổi trong quy trình làm việc. Việc đào tạo và truyền thông hiệu quả là cần thiết để giảm thiểu sự kháng cự này.

III. Phương Pháp Vận Dụng BSC Để Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động

Để vận dụng BSC hiệu quả, BIDV Cần Thơ cần thực hiện một quy trình rõ ràng. Quy trình này bao gồm việc xác định các chỉ tiêu đánh giá, thu thập dữ liệu và phân tích kết quả.

3.1. Xác Định Các Chỉ Tiêu Đánh Giá

Các chỉ tiêu đánh giá cần phải được xác định rõ ràng và phù hợp với chiến lược của ngân hàng. Điều này giúp đảm bảo rằng các mục tiêu có thể đo lường được và có thể đạt được.

3.2. Phân Tích Kết Quả Đánh Giá

Sau khi thu thập dữ liệu, ngân hàng cần phân tích kết quả để xác định các điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động của mình. Điều này sẽ giúp ngân hàng có những điều chỉnh kịp thời.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của BSC Tại BIDV Cần Thơ

Việc áp dụng BSC tại BIDV Cần Thơ đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Ngân hàng đã có thể cải thiện hiệu suất hoạt động và nâng cao sự hài lòng của khách hàng thông qua việc theo dõi và điều chỉnh các chỉ tiêu đánh giá.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Việc Áp Dụng BSC

BIDV Cần Thơ đã ghi nhận sự cải thiện trong các chỉ số tài chính và phi tài chính sau khi áp dụng BSC. Điều này cho thấy hiệu quả của việc sử dụng công cụ này trong quản lý.

4.2. Bài Học Kinh Nghiệm Từ Việc Áp Dụng BSC

BIDV Cần Thơ đã học được nhiều bài học quý giá từ việc áp dụng BSC, bao gồm tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên và sự cần thiết phải có một hệ thống thông tin mạnh mẽ.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Hoạt Động Ngân Hàng Bằng BSC

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng bằng thẻ điểm cân bằng BSC là một phương pháp hiệu quả giúp BIDV Cần Thơ nâng cao hiệu suất và đạt được các mục tiêu chiến lược. Tương lai của ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng tiếp tục cải tiến và áp dụng BSC một cách linh hoạt.

5.1. Tương Lai Của BSC Tại BIDV Cần Thơ

BIDV Cần Thơ cần tiếp tục cải tiến quy trình áp dụng BSC để đáp ứng nhu cầu thay đổi của thị trường và khách hàng.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Tiến

Ngân hàng nên xem xét việc đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nhân viên để tối ưu hóa việc áp dụng BSC trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh vận dụng thẻ điểm cân bằng bsc để đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tp cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về BSC - Chương 2: Phân tích thực trạng hệ thống đánh giá thành quả hoạt động của BIDV Cần Thơ - Chương 3: Vận dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) để hoàn thiện hệ thống đánh giá thành quả hoạt động của BIDV Cần Thơ Ngoài ra còn có sáu phụ lục đính kèm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BSC ĐỂ ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG 1.1 KHÁI QUÁT VỀ BSC: 1.1 Lịch sử hình thành của BSC: BSC được xây dựng bởi Robert S. Kaplan – giáo sư chuyên ngành kế toán thuộc Đại học Harvard và David P. Norton – chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston.

Năm 1990, Kaplan va Norton nghiên cứu một công trình từ 12 công ty nhằm khảo sát các phương pháp mới trong lĩnh vực đo lường hiệu suất. Động lực của cuộc nghiên cứu là đối với các doanh nghiệp kinh doanh hiện đại, các thước đo tài chính đối với hiệu suất không còn hiệu quả nữa. Cùng với Kaplan và Norton, các công ty tham gia cuộc nghiên cứu tin rằng sự phụ thuộc vào những thước đo tài chính đối với hiệu suất đã ảnh hưởng đến khả năng tạo ra giá trị của chính công ty. Nhóm nghiên cứu đã thảo luận về nhiều giải pháp khả thi và cuối cùng đã đúc kết lại với ý tưởng về Thẻ điểm – công cụ đề cao các thước đo hiệu suất và thu hút được các hoạt động xuyên suốt của tổ chức: các vấn đề về khách hàng, quy trình nghiệp vụ nội bộ, hoạt động của nhân viên và dĩ nhiên, cả mối quan tâm của cổ đông.

Kaplan và Norton gắn tên gọi cho công cụ mới này là Thẻ Cân bằng điểm và sau đó đã tổng kết chính khái niệm này trong phần đầu của loạt bài viết trên tạp chí Harvard Business Review: “Thẻ điểm Cân bằng – Những thước đo dẵn dắt hiệu suất”.Niven, 2006, dịch bởi Thu Hiền, Trần Phương, 2009). Bốn năm sau, nhiều tổ chức đã áp dụng Thẻ điểm cân bằng và đạt được những kết quả tức thời. Kaplan và Norton phát hiện ra rằng, những tổ chức này không chỉ sử dụng Thẻ điểm để bổ sung cho các thước đo tài chính với những yếu tố dẵn dắt hiệu suất trong tương lai mà còn truyền đạt các chiến lược thông qua những thước đo được chọn cho Thẻ điểm Cân bằng của mình. Đến khi Thẻ điểm giành được sự quan tâm của các tổ chức trên toàn cầu như một công cụ chủ chốt trong việc thực thi chiến lược, Kaplan và Norton lại tổng kết khái niệm này cùng nghiên cứu về nó trong cuốn sách được xuất bản năm 1996 của mình, The Balanced Scorecard (Thẻ điểm Cân bằng).Niven, 2006, dịch bởi Thu Hiền, Trần Phương, 2009) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Kể từ đó, phương pháp Thẻ điểm cân bằng đã được hơn một nửa doanh nghiệp trong danh sách Fortune 1000 ứng dụng.

Phong trào tiếp tục lan nhanh khi các công ty thuộc mọi quy mô (lớn, bé hay trung bình) đều tận dụng hết lợi thế của sự đơn giản và hiệu quả cụ thể của công cụ này. Khi được xem như công cụ chi phối của thế giới kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận, Thẻ điểm cân bằng được chuyển đổi và thực thị hiệu quả cho cả khối quốc doanh lẫn các tổ chức phi lợi nhuận. Những tổ chức này đã nhận ra rằng, bằng cách điều chỉnh một chút khung Thẻ điểm, họ có thể diễn giải cho các cổ đông của mình giá trị mà họ mang lại cũng như những bước cần thiết để hoàn thành sứ mệnh quan trọng đó.Niven, 2006, dịch bởi Thu Hiền, Trần Phương, 2009) 1.2 Khái niệm và ý nghĩa của BSC: 1.1 Khái niệm BSC: Thẻ điểm cân bằng (BSC) chuyển tầm nhìn và chiến lược của một tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện: phương diện tài chính, phương diện khách hàng, phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ, phương diện học tập và phát triển.2 Ý nghĩa và ứng dụng của BSC: Một số doanh nghiệp đang sử dụng thẻ điểm cân bằng như một hệ thống quản lý trung tâm của họ. Những đơn vị kinh doanh chuyển sứ mệnh và những mục tiêu chiến lược và nhiệm vụ của họ thành những thước đo hoạt động mà có thể cho thấy được sự quan trọng của việc tạo lập những mối quan hệ mới với khách hàng và sự vượt trội trong một số lượng các quy trình nội bộ rộng lớn hơn.

Những hệ thống đo lường hiệu quả hiện thời, bao gồm những hệ thống đưa ra được các nhân tố tác động tới quy trình theo phương pháp ABC cũng chỉ mới tập trung vào việc hoàn thiện các quy trình hiện tại. Thẻ điểm cân bằng không chỉ thiết lập các ưu tiên để hoàn thiện các quy trình quan trọng nhất, mà nó còn xác định được các quy trình hoàn toàn mới cần phải được thiết lập để đạt được các mục tiêu hiệu quả có tính đột phá của tổ chức đối với khách hàng và cổ đông. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Mục tiêu của các thước đo của thẻ điểm có thể được sử dụng để xác định các ưu tiên trong các dự án chuyển đổi và tái cơ cấu hoạt động. Theo cách này những nỗ lực hết mình có thể tập trung vào việc nâng cao những quy trình quan trọng về mặt chiến lược đối với thành công của đơn vị kinh doanh.

Cuối cùng, thẻ điểm cân bằng có thể hợp nhất việc lập kế hoạch chiến lược và lập kế hoạch ngân quỹ hoạt động, hai quy trình quản lý mà trước đó có tính riêng biệt và không thể kết hợp được. Với quy trình hợp nhất này, việc lập kế hoạch chiến lược dài hạn được tiến hành đồng thời với quá trình lập kế hoạch ngân quỹ hàng năm.3 Mục đích của Thẻ điểm cân bằng (BSC): - Thẻ điểm cân bằng (BSC) nhằm mục đích sắp xếp các hoạt động kinh doanh hướng vào tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, cải thiện thông tin liên lạc trong và ngoài tổ chức, giám sát hoạt động của tổ chức dựa trên các mục tiêu chiến lược. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong các tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức. - Sử dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) để chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu cụ thể, những phép đo và chỉ tiêu rõ ràng thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công việc.

- Xây dựng một hệ thống đo lường (đánh giá thành quả hoạt động) cho nhà quản lý. - Thẻ điểm cân bằng (BSC) tạo nên một công cụ quản lý chiến lược hữu hiệu. Người lãnh đạo sử dụng BSC để truyền đạt tới các nhân viên những định hướng hoạt động của tổ chức, giúp tổ chức thực hiện được chiến lược của mình.4 Lợi ích của Thẻ điểm cân bằng (BSC): - Thẻ điểm cân bằng (BSC) cho phép quản lý dễ dàng hơn xác định các khía cạnh của kinh doanh mà công ty cần phải theo dõi chặt chẽ hơn, và làm nổi bật các lĩnh vực cần cải thiện. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Thiết lập được một hệ thống Thẻ điểm với các mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu cho mỗi bộ phận, mỗi người nhất quán và cân bằng với chiến lược chung của tổ chức.

- Xây dựng được cách thức thực hiện, đo lường, đánh giá kết quả thực hiện công việc và đề xuất sáng kiến trong tương lai của các cấp độ để điều chỉnh hành động kịp thời, thực thi thành công chiến lược của tổ chức. - Diễn đạt chiến lược một cách dễ hiểu, ngắn gọn đến tất cả các cấp độ, tăng cường hiệu quả truyền thông, giao tiếp cả bên trong và bên ngoài của tổ chức. - Khắc phục được hạn chế của các phương pháp truyền thống như đo lường năng suất, quản lý theo phương pháp hoạch định ngân sách kiểu cũ, đó là: chu kỳ còn đo dài (chậm chân trong việc cải tiến), chưa chỉ rõ được vấn đề (cái gì, ở đâu và do ai), phân bổ nguồn lực thiếu cân đối, chỉ theo kết quả ngắn hạn. - Giải quyết được căn bản bốn rào cản lớn trong thực thi chiến lược - lý do chính của vấn nạn thất bại trong quản lý chiến lược là: rào cản tầm nhìn, rào cản con người, rào cản nguồn lực và rào cản quản lý.

- Từ việc chấm điểm Thẻ điểm giúp đánh giá chính xác kết quả công tác đạt được của mỗi cấp độ, đưa ra chính sách đãi ngộ, khen thưởng thích đáng, kịp thời. - Tạo cơ sở khoa học cho hoạch định, phát triển các tài sản vô hình như: Chiến lược đào tạo, phát triển tri thức của doanh nghiệp.1 Chiến lược là gì? Michael Porter cho rằng: chiến lược là việc chọn lọc một tập hợp các hoạt động mà tổ chức có thể thực hiện một cách xuất sắc để tạo ra khác biệt bền vững trong thị trường. Sự khác biệt bền vững có thể là việc tạo ra giá trị lớn hơn cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh, hoặc cung cấp những giá trị tương đương nhưng với chi phí thấp hơn. Ông cho rằng: sự khác biệt phát sinh từ hai mặt: sự lựa chọn các hoạt động cần làm và cách thực hiện các hoạt động đó.

(Michael Porter, 1996) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Chiến lược là một bước đi trong thể liên hoàn: Chiến lược thể hiện cách một tổ chức dự kiến tạo ra giá trị bền vững cho các cổ đông. Chiến lược không phải là một quy trình quản trị riêng lẻ. Đó là một bước đi trong một chuỗi liên tục hợp lý, tác động lên một tổ chức từ sứ mệnh do các nhà lãnh đạo cấp cao tuyên bố đến công việc cụ thể được các nhân viên thực hiện. (Phan Thị Công Minh, Vũ Minh Tú, 2011) Sứ mệnh bao quát của tổ chức hình thành điểm khởi đầu bằng cách xác định hợp lý do tồn tại của tổ chức hoặc cách thức một đơn vị kinh doanh phù hợp với cấu trúc của một tập đoàn mẹ.

Sứ mệnh và các giá trị cốt lõi kèm theo tồn tại ổn định theo thời gian. Tầm nhìn của tổ chức vẽ nên bức tranh tương lai của tổ chức nhằm làm rõ định hướng tương lai của nó, đồng thời giúp các cá nhân hiểu được lý do và phương thức cống hiến cho tổ chức. Hơn nữa, tầm nhìn đưa công ty vào sự vận động, từ sự ổn định của sứ mệnh và giá trị cốt lõi đến sự năng động của chiến lược, bước tiếp theo trong chuỗi liên tục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ