Đánh Giá Hiệu Quả Của Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Của Mỏ Than Hà Tu

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của mỏ than hà tu thành phố hạ long tỉnh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học Môi Trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

69
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận

2.2. Giới thiệu mỏ than Hà Tu

2.3. Hiện trạng môi trường nước thải của mỏ than Hà Tu

2.4. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và đặc điểm nước thải mỏ

2.5. Nguồn gốc phát sinh và lưu lượng nước thải

2.6. Hệ thống thu gom nước thải

2.7. Hiện trạng xử lý nước thải tại trạm xử lý nước thải của Công ty than Hà Tu

2.8. Khái quát trạm xử lý nước thải của Công ty than Hà Tu

2.9. Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

2.10. Công nghệ xử lý nước thải đang áp dụng

2.11. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải

2.12. Những ưu điểm và nhược điểm của hệ thống

2.13. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.13.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.13.2. Phạm vi nghiên cứu

2.13.3. Địa điểm và thời gian tiến hành

2.13.3.1. Địa điểm tiến hành
2.13.3.2. Thời gian tiến hành

2.13.4. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

2.14. Hiện trạng môi trường nước thải của mỏ than Hà Tu

2.15. Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của hệ thống

2.16. Phương pháp nghiên cứu

2.16.1. Phương pháp lấy mẫu nước

2.16.2. Phương pháp phân tích

2.16.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Hiện trạng môi trường nước thải của mỏ than Hà Tu

3.2. Kết quả phân tích chất lượng nước thải chưa qua xử lý của Công ty CP than Hà Tu - Vinacomin từ năm 2013 đến năm 2015

3.3. Đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải Mỏ Than

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, ngành than đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế. Tuy nhiên, khai thác than gây ra nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải. Việc xử lý nước thải mỏ than hiệu quả là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo phát triển bền vững. Bài viết này tập trung vào đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại mỏ than Hà Tu, một trong những mỏ khai thác lộ thiên lớn ở Quảng Ninh. Mục tiêu là phân tích hiện trạng, đánh giá tác động và đề xuất giải pháp phù hợp. Theo báo cáo, riêng vùng than Quảng Ninh đã có 30 trạm xử lý nước thải được hoàn thành và đi vào vận hành từ năm 2008.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Xử Lý Nước Thải Mỏ Than

Việc xử lý nước thải mỏ than không chỉ giúp giảm thiểu tác động môi trường mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và duy trì hệ sinh thái. Nước thải từ mỏ than thường chứa nhiều chất ô nhiễm như kim loại nặng, chất rắn lơ lửng và các hóa chất độc hại. Nếu không được xử lý đúng cách, chúng có thể gây ô nhiễm nguồn nước, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp.

1.2. Giới Thiệu Chung Về Mỏ Than Hà Tu

Mỏ than Hà Tu thuộc Công ty CP than Hà Tu- Vinacomin, là một trong những mỏ khai thác lộ thiên lớn ở vùng Hòn Gai, Quảng Ninh. Sản lượng than khai thác mỗi năm đạt từ 1,4 đến 1,5 triệu tấn. Mỏ nằm trong khu thung lũng xung quanh là đồi núi cao bao bọc, thuộc địa bàn các phường Hà Phong, Hà Khánh và Hà Trung, thành phố Hạ Long.

II. Thực Trạng Ô Nhiễm Nước Thải Tại Mỏ Than Hà Tu Vấn Đề Cấp Bách

Hoạt động khai thác than tại mỏ than Hà Tu ngày càng tăng, kéo theo nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm nước thải. Nước thải phát sinh từ các hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến than có thể chứa nhiều chất độc hại vượt quá tiêu chuẩn nước thải mỏ than. Việc đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải hiện tại là vô cùng quan trọng để xác định các hạn chế và đề xuất giải pháp cải thiện. Theo nghiên cứu, việc xử lý nước thải không tránh khỏi những hạn chế nhất định về công nghệ cần phải xem xét đánh giá.

2.1. Nguồn Gốc Và Thành Phần Nước Thải Mỏ Than

Nước thải mỏ than có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm nước mưa chảy tràn qua khu vực khai thác, nước ngầm thấm vào hầm lò và nước thải từ các hoạt động chế biến than. Thành phần của nước thải thường bao gồm chất rắn lơ lửng, kim loại nặng, dầu mỡ và các hóa chất sử dụng trong quá trình khai thác.

2.2. Tác Động Của Ô Nhiễm Nước Thải Đến Môi Trường

Ô nhiễm nước thải mỏ than có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường, bao gồm ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh và gây hại cho sức khỏe con người. Các kim loại nặng trong nước thải có thể tích tụ trong cơ thể sinh vật và gây ra các bệnh mãn tính.

2.3. Các Tiêu Chuẩn Nước Thải Mỏ Than Hiện Hành

Việc xử lý nước thải mỏ than phải tuân thủ các tiêu chuẩn nước thải mỏ than hiện hành do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành. Các tiêu chuẩn này quy định giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải trước khi thải ra môi trường. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn này là bắt buộc để đảm bảo bảo vệ môi trường.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Xử Lý Nước Thải Mỏ Than Hà Tu

Để đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại mỏ than Hà Tu, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và khách quan. Các phương pháp này bao gồm lấy mẫu và phân tích chất lượng nước thải, đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý và so sánh kết quả với các tiêu chuẩn nước thải mỏ than. Việc sử dụng các phương pháp phù hợp sẽ giúp đưa ra kết luận chính xác và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.

3.1. Quy Trình Lấy Mẫu Và Phân Tích Nước Thải

Việc lấy mẫu nước thải phải tuân thủ quy trình chuẩn để đảm bảo tính đại diện và chính xác của mẫu. Mẫu nước thải cần được lấy tại các vị trí khác nhau trong hệ thống xử lý, bao gồm đầu vào, đầu ra và các công đoạn xử lý trung gian. Các chỉ tiêu phân tích bao gồm pH, TSS, COD, BOD, kim loại nặng và các chất ô nhiễm đặc trưng khác.

3.2. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Hệ Thống Xử Lý

Việc đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý nước thải cần dựa trên các thông số vận hành như lưu lượng, thời gian lưu, nồng độ hóa chất sử dụng và hiệu suất loại bỏ các chất ô nhiễm. Các thông số này cần được theo dõi và ghi lại thường xuyên để đánh giá xu hướng và phát hiện các vấn đề tiềm ẩn.

3.3. So Sánh Kết Quả Với Tiêu Chuẩn Môi Trường

Kết quả phân tích chất lượng nước thải sau xử lý cần được so sánh với các tiêu chuẩn môi trường hiện hành để đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu. Nếu kết quả không đạt tiêu chuẩn, cần xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục.

IV. Kết Quả Đánh Giá Và Thảo Luận Về Xử Lý Nước Thải Mỏ Than

Dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại mỏ than Hà Tu, có thể đưa ra các nhận xét về hiện trạng ô nhiễm nước thải, hiệu quả hoạt động của hệ thống xử lý và các vấn đề cần cải thiện. Việc thảo luận kết quả với các chuyên gia và nhà quản lý sẽ giúp đưa ra các giải pháp phù hợp và hiệu quả.

4.1. Phân Tích Chất Lượng Nước Thải Trước Và Sau Xử Lý

Phân tích chất lượng nước thải trước và sau xử lý cho thấy sự thay đổi về nồng độ các chất ô nhiễm. Việc so sánh nồng độ các chất ô nhiễm trước và sau xử lý giúp đánh giá hiệu quả loại bỏ của hệ thống.

4.2. Đánh Giá Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Công Nghệ Xử Lý

Mỗi công nghệ xử lý nước thải mỏ than đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng. Việc đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công nghệ đang áp dụng tại mỏ than Hà Tu giúp xác định các điểm mạnh cần phát huy và các điểm yếu cần khắc phục.

4.3. So Sánh Với Các Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tương Tự

Việc so sánh hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại mỏ than Hà Tu với các hệ thống tương tự tại các mỏ than khác giúp đánh giá vị trí tương đối và xác định các cơ hội học hỏi kinh nghiệm.

V. Giải Pháp Cải Thiện Hiệu Quả Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Mỏ

Để cải thiện hiệu quả hệ thống xử lý nước thải tại mỏ than Hà Tu, cần xem xét các giải pháp về công nghệ, quản lý và vận hành. Các giải pháp này có thể bao gồm nâng cấp công nghệ xử lý, tối ưu hóa quy trình vận hành, tăng cường kiểm soát nguồn thải và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

5.1. Nâng Cấp Công Nghệ Xử Lý Nước Thải

Việc nâng cấp công nghệ xử lý nước thải có thể bao gồm áp dụng các công nghệ mới, cải tiến các công đoạn xử lý hiện có và bổ sung các công đoạn xử lý đặc biệt để loại bỏ các chất ô nhiễm khó xử lý.

5.2. Tối Ưu Hóa Quy Trình Vận Hành Hệ Thống

Việc tối ưu hóa quy trình vận hành hệ thống xử lý có thể bao gồm điều chỉnh các thông số vận hành, tăng cường kiểm soát chất lượng hóa chất sử dụng và thực hiện bảo trì định kỳ để đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định và hiệu quả.

5.3. Tăng Cường Kiểm Soát Nguồn Thải

Việc tăng cường kiểm soát nguồn thải có thể bao gồm áp dụng các biện pháp giảm thiểu phát sinh nước thải, thu gom và xử lý nước thải tại nguồn và ngăn ngừa sự cố tràn đổ hóa chất.

VI. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Xử Lý Nước Thải Mỏ Than Hà Tu

Việc đánh giá hiệu quả xử lý nước thải tại mỏ than Hà Tu là cần thiết để đảm bảo bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Dựa trên kết quả đánh giá, cần đưa ra các kiến nghị cụ thể về cải thiện hệ thống xử lý, tăng cường kiểm soát nguồn thải và nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Đánh Giá Hiệu Quả Xử Lý

Tóm tắt các kết quả chính của việc đánh giá hiệu quả xử lý nước thải, bao gồm các ưu điểm và nhược điểm của hệ thống hiện tại và các vấn đề cần cải thiện.

6.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện Cụ Thể

Đề xuất các giải pháp cải thiện cụ thể về công nghệ, quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải, dựa trên kết quả đánh giá và thảo luận với các chuyên gia.

6.3. Kiến Nghị Về Chính Sách Và Quản Lý Môi Trường

Kiến nghị về các chính sách và biện pháp quản lý môi trường cần thiết để hỗ trợ việc xử lý nước thải mỏ than hiệu quả và bền vững, bao gồm các quy định về tiêu chuẩn nước thải, kiểm tra và giám sát và khuyến khích áp dụng các công nghệ tiên tiến.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của mỏ than hà tu thành phố hạ long tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong sự nghiêp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc với tốc độ nhanh chóng nhƣ hiện nay, ngành than đã trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn góp phần to lớn vào sự phát triển chung của đất nƣớc. Trƣớc hết, việc khai thác than là để phục vụ trực tiếp cho các ngành kinh tế quan trọng nhất: cung cấp nhiên liệu cho ngành công nghiệp nhiệt điện, sản xuất xi măng, phân bón, hóa chất, giấy, vật liệu xây dựng… Ngoài ra còn khẳng định đƣợc vai trò quan trọng trong công tác ổn định việc làm và cải thiện đƣợc đời sống cho ngƣời dân lao động. Tỉnh Quảng Ninh là một tỉnh có trữ lƣợng than lớn chiếm khoảng 90% trữ lƣợng than trên cả nƣớc. Tỉnh Quảng Ninh rất giàu tiềm năng phát triển kinh tế, do có nhiều thế mạnh mà các vùng khác không có đƣợc, đó là tài nguyên khoáng sản, cảnh quan và các điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, cảng biển, du lịch, nuôi trồng thuỷ sản.

Song song với những tiềm năng, triển vọng và thành tựu kinh tế đã đạt đƣợc trong nhiều năm qua, Quảng Ninh cũng đang đối mặt với những thách thức không nhỏ về môi trƣờng. Trên một địa bàn hẹp (đặc biệt tại khu vực thành phố Hạ Long là nơi trung tâm của tỉnh), nhiều hoạt động kinh tế - xã hội đồng thời phát triển nhƣ khai thác than, sản xuất vật liệu xây dựng,du lịch - dịch vụ. đã gia tăng sức ép lên môi trƣờng sinh thái và các hệ tài nguyên sinh vật. Chất lƣợng môi trƣờng ở một số khu vực đã bị tác động mạnh, đa dạng sinh học suy giảm nhanh, nhiều nguồn tài nguyên môi trƣờng đã bị khai thác cạn kiệt.

Điển hình là hoạt động khai thác than,hoạt động này đã đang là nguyên nhân làm suy thoái tài nguyên, môi trƣờng, ảnh hƣởng trực tiếp đến tiềm năng phát triển kinh tế xã hội và đời sống nhân dân. Một trong những 2 vấn đề nổi cộm trong lĩnh vực môi trƣờng mỏ là xử lý nƣớc thải mỏ. Chỉ từ năm 2008 đến nay, riêng vùng than Quảng Ninh đã có 30 trạm xử lý nƣớc thải đƣợc hoàn thành, đi vào vận hành và hàng chục các dự án đầu tƣ trạm xử lý nƣớc thải mỏ khác đang đƣợc thực hiện.Mỏ than Hà Tu thuộc Công ty CP than Hà Tu- Vinacomin là một trong những mỏ khai thác lộ thiên lớn ở vùng Hòn Gai có trạm xử lý đang hoạt động. Việc hoạt động sản xuất , khai thác của mỏ than ngày càng tăng dẫn tới nhiều vấn đề về ô nhiễm môi trƣờng do chất thải phát sinh từ các hoạt động của mỏ, việc xử lý nƣớc thải không tránh khỏi những hạn chế nhất định về công nghệ cần phải xem xét đánh giá.

Vì vậy,nghiên cứu, đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nƣớc thải trong quá trình khai thác khoáng sản ở mỏ than Hà Tu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nhằm phân tích, đánh giá hiện trạng môi trƣờng; làm rõ các tác động của hoạt động khái thác khoáng sản tới môi trƣờng là yêu cầu cấp thiết, nhằm đề xuất các giải pháp xử lý, thích hợp áp dụng trong hoạt động khoáng sản nhằm hạn chế và khắc phục ô nhiễm môi trƣờng nƣớc tiến tới góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của hoạt động sản xuất khoáng sản trên địa bàn vùng Hòn Gai- Quảng Ninh và triệt tiêu đƣợc các mối nguy hiểm ảnh hƣởng đến đời sống con ngƣời, chất lƣợng môi trƣờng nƣớc đƣợc đảm bảo tại khu vực. Những vấn đề môi trƣờng hàng ngày đã, đang xảy ra và còn tiếp tục gặp phải trong tƣơng lai, với đà phát triển việc khai thác than, khoáng sản khác nhƣ hiện nay và dự kiến trong tƣơng lai. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đƣợc sự đồng ý của trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, khoa Môi trƣờng em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:”Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải của mỏ than Hà Tu, TP. Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh”.Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá đƣợc hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý nƣớc thải của mỏ than Hà Tu.

- Đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc thải mỏ than Hà Tu.Yêu cầu của đề tài - Thông tin và số liệu thu đƣợc chính xác trung thực, khách quan. - Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. - Các kết quả phân tích phải đƣợc so sánh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trƣờng Việt Nam.Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Nâng cao kiến thức và kỹ năng rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác bảo vệ môi trƣờng, vận dụng nâng cao kiến thức đã học. -Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nƣớc thải mỏ than, đồng thời nâng cao ý thức bảo vệ môi trƣờng , và góp phần nâng cao thƣơng hiệu của công ty than.

4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Cơ sở lý luận - Khái niệm môi trƣờng:Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trƣờng Việt Nam năm 2014 môi trƣờng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: "Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật"[10]. - Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam năm 2014, “Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời và sinh vật” [10]. - Theo TCVN 1980 – 1995 và ISO 0107/1 – 1980: Nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi đã đƣợc sử dụng hoặc đƣợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp với quá trình đó [1]. Ngƣời ta còn định nghĩa nƣớc thải là chất lỏng đƣợc thải ra sau quá trình sử dụng của con ngƣời và đã bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng.

Thông thƣờng nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng, đó là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý. Nƣớc thải đƣợc phân thành các loại cơ bản: - Nƣớc thải sinh hoạt: Là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác. - Nƣớc thải thấm qua: Là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hồ ga hay hố xí. - Nƣớc thải tự nhiên: Nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống.

- Nƣớc thải đô thị: Nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp của các loại nƣớc thải đã kể ra. 5 - Nƣớc thải công nghiệp (hay còn gọi là nƣớc thải sản xuất) là nƣớc thải đƣợc thải ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản. Tính chất của nƣớc thải công nghiệp phụ thuộc vào đặc điểm của từng ngành công nghiệp khác nhau nhƣng nhìn chung nƣớc thải công nghiệp thƣờng chứa các hóa chất độc hại, kim loại nặng, các chất hữu cơ khó phân hủy sinh học. Nước thải sản xuất trong khai thác khoáng sản Nƣớc thải sản xuất trong khai thác khoáng sản đƣợc chia thành hai loại: nƣớc thải sinh hoạt (phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con ngƣời nhƣ tắm giặt, ăn uống, vệ sinh) và nƣớc thải công nghiệp (là do các hoạt động sản xuất khai thác than sinh ra nhƣ đào lò, nƣớc thải từ bãi thải, nƣớc thải từ kho than, nƣớc thải vệ sinh công nghiệp trên mặt bằng sân công nghiệp, nƣớc phun sƣơng dập bụi, nƣớc rửa xe…).

Hiến chƣơng Châu Âu về nƣớc đã định nghĩa: “Ô nhiễm nƣớc là sự biến đổi nói chung do con ngƣời đối với chất lƣợng nƣớc, làm nhiễm bẩn nƣớc và gây nguy hiểm cho con ngƣời, công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho các vật nuôi và các loài hoang dã” - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc tự nhiên: do mƣa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đƣa vào môi trƣờng nƣớc các chất thải bẩn, các sinh vật vi sinh vật gây hại kể cả xác chết của chúng. - Ô nhiễm nƣớc có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dƣới dạng lỏng nhƣ các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trƣờng nƣớc. Khái niệm quản lý môi trường 6 “Quản lý môi trƣờng là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lƣợng môi trƣờng sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia”[10].  Các thông số đặc trưng của nước thải công nghiệp khai thác than + Hàm lượng chất rắn: Tổng chất rắn (TS) là thành phần đặc trƣng nhất của nƣớc thải, nó bao gồm các chất rắn không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan (DS).

Chất rắn lơ lửng có kích thƣớc hạt ≥ 10-4 mm có thể lắng đƣợc và không lắng đƣợc (dạng keo). + Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) và hóa học (COD): Mức độ nhiễm bẩn nƣớc thải bởi chất hữu cơ có thể xác định theo lƣợng ôxy cần thiết để ôxy hóa chất hữu cơ dƣới tác động của vi sinh vật hiếu khí và đƣợc gọi là nhu cầu ôxy cho quá trình sinh hóa. Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD): là chỉ tiêu rất quan trọng và tiện dùng để chỉ mức độ nhiễm bẩn của nƣớc thải bởi các chất hữu cơ. Trị số BOD đo đƣợc cho phép tính toán lƣợng ôxy hòa tan cần thiết để cấp cho các phản ứng sinh hóa của vi khuẩn diễn ra trong quá trình phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ có trong nƣớc thải.

Chỉ tiêu nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD) không đủ để phản ánh khả năng ôxy hóa các chất hữu cơ khó bị ôxy hóa và các chất vô cơ có thể bị ôxy hóa có trong nƣớc thải. Nhu cầu ôxy hóa học (COD): là lƣợng ôxy cần thiết để ôxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần nhỏ các chất vô cơ dễ bị ôxy hóa có trong nƣớc thải. Việc xác định COD có thể tiến hành bằng cách cho chất ôxy hóa mạnh vào mẫu thử nƣớc thải trong môi trƣờng axít. Trị số COD luôn lớn hơn trị số BOD5 và tỷ số COD : BOD càng nhỏ thì xử lý sinh học càng dễ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Hệ Thống Xử Lý Nước Thải Tại Mỏ Than Hà Tu cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại mỏ than Hà Tu. Bài viết phân tích các phương pháp xử lý nước thải hiện tại, đánh giá hiệu suất và đưa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện quy trình. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng thông qua việc xử lý nước thải hiệu quả.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp xử lý nước thải, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho phường 7 8 thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, nơi cung cấp thông tin chi tiết về thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Ngoài ra, tài liệu Luận văn nghiên cứu hiệu quả xử lý nước thải thủy sản bằng mô hình lọc sinh học hiếu khí sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý nước thải trong ngành thủy sản. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn nghiên cứu chế tạo than hoạt tính từ quả phượng và ứng dụng trong xử lý nước thải, một nghiên cứu thú vị về vật liệu mới trong xử lý nước thải.

Những tài liệu này không chỉ cung cấp thêm thông tin mà còn mở ra nhiều góc nhìn khác nhau về các giải pháp xử lý nước thải, giúp bạn nâng cao kiến thức trong lĩnh vực này.