Luận án tiến sĩ đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iii không mổ được bằng phác đồ hóa chất paclitaxel carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời

Luận án tiến sĩ đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III bằng phác đồ paclitaxel, carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2021

172
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. DỊCH TỄ HỌC

1.2. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI

1.2.1. Triệu chứng lâm sàng

1.2.2. Hình ảnh học và thăm dò chức năng

1.2.3. Xét nghiệm tế bào học

1.2.4. Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp CLVT

1.2.5. Xét nghiệm mô bệnh học

1.2.6. Hoá mô miễn dịch

1.2.7. Xét nghiệm các chất chỉ điểm ung thư

1.2.8. Xét nghiệm sinh học phân tử

1.2.9. Các xét nghiệm khác

1.3. Chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III, không phẫu thuật được

1.4. ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

1.4.1. Điều trị giai đoạn khu trú

1.4.2. Điều trị giai đoạn tiến triển tại chỗ (giai đoạn III):

1.4.3. Điều trị giai đoạn tiến triển (tái phát/di căn)

1.5. KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III, KHÔNG PHẪU THUẬT ĐƯỢC

1.5.1. Vai trò hoá trị

1.5.2. Vai trò Xạ trị

1.5.3. Vai trò hoá - xạ trị

1.5.4. Vai trò điều trị nhắm trúng đích

1.5.5. Vai trò miễn dịch liệu pháp

1.6. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III, KHÔNG PHẪU THUẬT ĐƯỢC

1.7. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.8. CƠ SỞ LỰA CHỌN PHÁC ĐỒ PACLITAXEL - CARBOPLATIN PHỐI HỢP HÓA - XẠ ĐỒNG THỜI TRONG UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN III, KHÔNG PHẪU THUẬT ĐƯỢC

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4. QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.4.1. Chẩn đoán xác định UTPKTBN giai đoạn III, không phẫu thuật được

2.4.2. Các bước tiến hành điều trị

2.4.3. Đánh giá kết quả điều trị

2.4.4. Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm, tỷ lệ đáp ứng, tỷ lệ tác dụng phụ, tỷ lệ tái phát, di căn.

2.5. THU THẬP SỐ LIỆU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

2.6. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHO CÁC MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.6.1. Mục tiêu 1: Đánh giá kết quả của phác đồ

2.6.2. Mục tiêu 2: mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

2.7. CÁC THUỐC VÀ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU

2.8. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

3.1.1. Tuổi và giới

3.1.2. Dịch tễ, KPS và triệu chứng lâm sàng

3.1.3. Đặc điểm bướu và hạch trên CT Scan ngực. Xếp loại T, N và giai đoạn bệnh

3.1.4. Phương pháp sinh thiết và chẩn đoán mô bệnh học

3.1.5. Bệnh nội khoa đi kèm và các xét nghiệm khác ở thời điểm nhập viện

3.1.6. Mô thức điều trị

3.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.2.1. Đáp ứng điều trị

3.2.2. Tình trạng tái phát và di căn

3.2.3. Tình trạng sống thêm

3.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng tình trạng đáp ứng bướu

3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng tác dụng phụ

3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tình trạng tái phát, di căn

3.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng sống thêm bệnh không tiến triển

3.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng sống thêm toàn bộ

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

4.1.1. Tuổi và giới

4.1.2. Dịch tễ, KPS và triệu chứng lâm sàng

4.1.3. Đặc điểm bướu và hạch trên CT Scan ngực. Xếp loại T, N và giai đoạn bệnh

4.1.4. Phương pháp sinh thiết và chẩn đoán mô bệnh học

4.1.5. Các xét nghiệm khác và bệnh kèm theo ở thời điểm nhập viện

4.1.6. Mô thức điều trị

4.2. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.2.1. Đáp ứng điều trị

4.2.2. Tái phát và di căn

4.2.3. Tình trạng sống thêm

4.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

4.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng tình trạng đáp ứng bướu:

4.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng phụ

4.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng tái phát:

4.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sống thêm

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất, chiếm khoảng 85% các trường hợp ung thư phổi. Giai đoạn III của UTPKTBN được đặc trưng bởi sự tiến triển tại vùng, thường không thể phẫu thuật được. Phác đồ điều trị kết hợp hóa trịxạ trị đồng thời được xem là tiêu chuẩn trong điều trị bệnh nhân ở giai đoạn này. PaclitaxelCarboplatin là hai loại hóa chất thường được sử dụng trong phác đồ này, mang lại hiệu quả điều trị cao và ít tác dụng phụ nghiêm trọng.

1.1. Dịch tễ học và chẩn đoán

Theo Globocan 2018, ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu, với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi ở Việt Nam là 21,7/100.000 người. Chẩn đoán ung thư phổi dựa trên các triệu chứng lâm sàng như ho, khó thở, đau ngực, và các kết quả từ chụp cắt lớp vi tính (CLVT). Xét nghiệm mô bệnh họchóa mô miễn dịch cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định loại ung thư và giai đoạn bệnh.

1.2. Phác đồ điều trị hiện tại

Phác đồ điều trị kết hợp PaclitaxelCarboplatin với hóa xạ đồng thời được khuyến cáo bởi các hướng dẫn quốc tế như ESMONCCN. Phác đồ này giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm thiểu tác dụng phụ so với các phương pháp điều trị đơn lẻ. Nghiên cứu của Rafael Santana-Davila và cộng sự cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả điều trị giữa phác đồ Etoposide-CisplatinPaclitaxel-Carboplatin, nhưng phác đồ sau có ít tác dụng phụ hơn.

II. Đánh giá hiệu quả điều trị bằng phác đồ Paclitaxel Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn III không mổ được. Kết quả cho thấy tỷ lệ đáp ứng điều trị đạt khoảng 70-80%, với tỷ lệ sống sót 1 năm trên 70%. Tác dụng phụ của phác đồ này chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung bình, bao gồm các vấn đề về hệ tạo huyết và tiêu hóa.

2.1. Kết quả điều trị

Kết quả điều trị được đánh giá dựa trên tỷ lệ đáp ứng, tình trạng tái phát, và thời gian sống thêm. Nghiên cứu cho thấy phác đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, với thời gian sống thêm không tiến triển bệnh (PFS) và thời gian sống thêm toàn bộ (OS) được cải thiện đáng kể. Tác dụng phụ chủ yếu liên quan đến hệ tạo huyết và tiêu hóa, nhưng ở mức độ có thể kiểm soát được.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị

Các yếu tố như tuổi, giới tính, tình trạng thể trạng chung (PS), và đặc điểm khối u có ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Bệnh nhân có PS tốtkhối u nhỏ thường có tỷ lệ đáp ứng cao hơn. Ngoài ra, liều xạ trịliều hóa chất cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định kết quả điều trịtác dụng phụ.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng khoa học về hiệu quả điều trị của phác đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời trong điều trị UTPKTBN giai đoạn III không mổ được. Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn lâm sàng để tối ưu hóa phác đồ điều trị, cải thiện tỷ lệ sống sót, và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

3.1. Ứng dụng trong thực tiễn lâm sàng

Phác đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời có thể được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở y tế điều trị ung thư tại Việt Nam. Nghiên cứu này cũng góp phần vào việc xây dựng các hướng dẫn điều trị chuẩn cho UTPKTBN giai đoạn III, giúp các bác sĩ lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp nhất cho từng bệnh nhân.

3.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Cần có thêm các nghiên cứu quy mô lớn để đánh giá hiệu quả điều trị lâu dài của phác đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời. Ngoài ra, việc nghiên cứu các phác đồ điều trị mới kết hợp với liệu pháp nhắm trúng đíchliệu pháp miễn dịch cũng là hướng đi tiềm năng trong tương lai.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. DỊCH TỂ HỌC UTP là một trong những loại ung thư phổ biến trên thế giới và số ca mới mắc mỗi năm tăng trung bình 0,5%. Theo Globocan 2018, trên thế giới có khoảng 2.876 ca mới mắc UTP, chiếm 11,6% tổng số các ca mới mắc ung thư, UTP là loại ung thư thường gặp nhất ở nam giới với tỉ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi (ASR) là 31,5/100.000 dân và đứng hàng thứ 3 ở nữ giới với tỉ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi (ASR) là 14,6/100. Mặt khác, UTP cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong các loại ung thư trên toàn cầu.

Theo Globocan 2018, trên thế giới có 1.007 người chết vì UTP, chiếm 18,4% tổng số tử vong do ung thư. Trong đó tỉ lệ tử vong chuẩn theo tuổi ở nam là 27,1/100.000 dân cao hơn ở nữ là 11,2/100. Ở các vùng có tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi cao thì song song theo đó cũng có tỉ lệ tử vong cao1. Tại Việt Nam, theo Globocan 2018 tỉ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi (ASR) của UTP ở nam giới là 35,4/100.000 dân đứng hàng thứ hai sau ung thư gan, đối với nữ giới UTP đứng hàng thứ 3 sau ung thư vú và ung thư đại trực tràng với tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi (ASR) là 11,1/100.

UTP là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 2 sau ung thư gan tính chung cả 2 giới, với tỉ lệ tử vong chuẩn theo tuổi chung cả 2 giới là 19/100. Trong đó tỉ lệ tử vong chuẩn theo tuổi ở nam giới là 31,6/100.000 dân và ở nữ giới là 9,3/100. CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI 1. Triệu chứng lâm sàng Triệu chứng sớm của UTP nghèo nàn, bệnh phát hiện được thường do tình cờ chụp XQ phổi phát hiện khối bướu phổi (5%-10%).

Còn lại đại đa số UTP được phát hiện ở giai đoạn muộn với các biểu hiện lâm sàng phong phú. 4 Theo Nguyễn Việt Cồ và Cs, 1,9% bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng, 87% có triệu chứng hô hấp và 2,5% có triệu chứng di căn xa22. Những biểu hiện của bệnh tại chỗ 23,24 Các khối bướu ở trung tâm thường gây ho, ho ra máu, các triệu chứng bít tắc phế quản và gây viêm phế quản tắc nghẽn. Các khối bướu ngoại vi thường không biểu hiện triệu chứng lâm sàng khi còn nhỏ.

Khi khối bướu lớn thường có biểu hiện ho, đau ngực do viêm phổi bội nhiễm. - Ho: ho và khạc đàm là triệu chứng hô hấp phổ biến nhất của UTP (45%- 75%). Giai đoạn đầu thường ho khan, đàm thường xuất hiện muộn hơn ho. - Ho ra máu: thường gặp với tỉ lệ 23,5%-40%.

- Đau ngực: (55,4%-77%) lúc đầu bệnh nhân đau không liên tục, mức độ đau nhẹ hoặc vừa, vị trí đau trên lồng ngực tương đương với vị trí khối bướu, không liên quan đến ho hoặc thở. Về sau khi cường độ đau mạnh hơn, kéo dài hơn, khu trú hơn thường là do khối bướu đã xâm lấn vào màng phổi thành hoặc thành ngực. - Khó thở: (30% - 41,1%) thường tăng dần, khó thở trong khối bướu trung tâm do tắc nghẽn phế quản; khó thở trong bướu ngoại vi do khối u lớn, tràn dịch màng phổi. - Viêm phổi, áp xe phổi: có thể xuất hiện sau chỗ hẹp phế quản do khối bướu chèn ép khí phế quản gây ứ đọng đàm làm tăng khả năng nhiễm trùng.

Các triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, chán ăn, gầy sút cân, thiếu máu, sốt là những biểu hiện thường gặp trong ung thư phổi không tế bào nhỏ. Theo Nguyễn Văn Qui và Cs, Bệnh viện Ung bướu Cần Thơ nhận thấy: bệnh nhân chán ăn, mệt mỏi (40,4%); sụt cân (76,9%); sốt (26,9%)25. Những biểu hiện của bệnh tiến triển tại vùng 3,4,23,24 Khối bướu thường di căn theo đường bạch huyết khí phế quản vào hạch rốn phổi, trung thất. Dẫn lưu bạch huyết của phổi phải, thuỳ dưới trái và Lingula trái đi tới các hạch cạnh khí quản và trung thất sau đó thường đổ vào hạch thượng đòn trái.

5 - Hội chứng chèn ép tĩnh mạch chủ trên (TMCT): biểu hiện nhức đầu, chóng mặt, tím mặt, phù kiểu áo choàng, tĩnh mạch cổ nổi to, buồn ngủ, nhìn mờ, phù mi mắt. Theo Nguyên Văn Qui, hội chứng này chiếm tỉ lệ 9,6%25. - Triệu chứng chèn ép thực quản: khó nuốt hoặc nuốt đau do khối bướu hoặc hạch chèn ép thực quản. - Triệu chứng chèn ép thần kinh: + Chèn ép thần kinh quặt ngược thanh quản: nói khàn, có khi mất giọng, giọng đôi.

+ Chèn ép thần kinh giao cảm cổ (Hội chứng Claude-Bernard- Horner): Khối bướu ở cực trên đỉnh phổi khi đè ép, xâm lấn vào thân hoặc đám rối giao cảm cổ VI và ngực I. Biểu hiện giãn đồng tử bên tổn thương, tăng tiết mồ hôi nửa mặt, nửa lồng ngực và tay bên tổn thương. Hội chứng này thường kèm theo phá huỷ xương sườn I hoặc II. + Chèn ép thần kinh giao cảm lưng: tăng tiết mồ hôi một bên.

+ Chèn ép dây thần kinh phế vị: có thể hồi hộp, đánh trống ngực, tim đập nhanh. + Chèn ép dây thần kinh hoành: nấc, khó thở do liệt cơ hoành. + Chèn ép đám rối thần kinh cánh tay: đau vai lan ra mặt trong cánh tay, có rối loạn cảm giác. - Tràn dịch màng phổi: khoảng 15% bệnh nhân UTP lúc chẩn đoán.

Do ung thư xâm lấn lá tạng màng phổi hoặc tắc nghẽn bạch huyết ở trung thất. - Tràn dịch màng tim: xuất hiện 5-10% bệnh nhân UTP. Phần lớn không có triệu chứng lâm sàng. Triệu chứng hay gặp nhất là cơn nhịp nhanh kịch phát, suy tim phải, mạch nghịch thường, tiếng cọ màng ngoài tim.

- Chèn ép ống ngực chủ: gây tràn dịch dưỡng chấp màng phổi, có thể kèm theo với phù cánh tay trái hoặc tràn dịch dưỡng chấp ổ bụng. - Khối u cực trên đỉnh phổi (u Pancoast-Tobias): khối bướu phát triển có thể gây ra chèn ép tĩnh mạch chủ trên, động mạch dưới đòn, thần kinh hoành, thần kinh quặt ngược, dây X, chèn ép hạch giao cảm cổ gây hội chứng Claude Bernard-Horner, xâm lấn vào xương sườn 1 và đốt sống cổ 7, đốt sống ngực 1. 6 - Tổn thương thành ngực: đau ngực do tổn thương lá thành màng phổi hoặc các cấu trúc khác của thành ngực, có đặc điểm cường độ đau mạnh, đau thường xuyên và rất khu trú. Các hội chứng cận bướu22,23,24 Hội chứng này là tập hợp những triệu chứng gây ra do các chất được sản sinh bởi khối bướu (tỷ lệ xuất hiện 10-20%).

Theo Nguyễn Văn Qui, khảo sát 52 bệnh nhân UTP ghi nhận tỉ lệ hội chứng cận bướu là 11,5%25. + Các hội chứng nội tiết (3,1%): hội chứng tăng tiết ADH không phù hợp tổ chức, tăng can xi huyết không do di căn, hội chứng Cushing… + Các hội chứng thần kinh: bệnh lí thần kinh cảm giác bán cấp. Hội chứng nhược cơ Lambert-Enton: viêm đa dây thần kinh dẫn đến nhược cơ, yếu cơ gốc chi và mệt mỏi. + Bệnh xương (46,3%): bệnh xương khớp, đầu chi phì đại như dùi trống, móng tay khum, sưng đau các khớp như cổ tay, cổ chân và các khớp nhỡ, dày màng xương trên X-quang.

Khi gặp hội chứng này thì có giá trị định hướng chẩn đoán cao, xác định trên 70% có khối bướu ở phổi (Hội chứng Pierre Marie). + Các hội chứng thận (0,6%): viêm cầu thận, hội chứng thận hư. + Huyết học (22,8%): thiếu máu, huyết khối, xuất huyết giảm tiểu cầu. + Hội chứng da liễu: viêm da cơ, dày sừng da.

+ Hội chứng sốt: sốt cao liên tục hoặc sốt nhẹ do khối bướu bài tiết TNF. Những biểu hiện di căn xa Ung thư phổi có thể di căn đến hầu hết tất cả các cơ quan trong cơ thể. Di căn trong ung thư phổi thường xảy ra bằng đường máu đến các cơ quan: não, xương, gan, tuyến thượng thận và thận. Ngoài ra ung thư phổi không tế bào nhỏ còn di căn theo đường bạch huyết đến hệ thống hạch trung thất, hạch thượng đòn, hạch ổ bụng và hệ thống hạch ngoại vi khác.

Ung thư ngoại vi khi đã xâm lấn vào thành ngực có khuynh hướng di căn xa sớm hơn ung thư trung tâm. Triệu chứng lâm sàng của di căn xa đôi khi có thể nổi bật hơn triệu chứng của u nguyên phát, gây khó khăn cho chẩn đoán và điều trị. Đường 7 kính của bướu nguyên phát không tương quan với sự xuất hiện của di căn xa. Theo Nguyễn Thị Hoài Nga, bệnh viện K, khảo sát 11.555 bệnh nhân ung thư phổi: hạch trung thất (34,8%); hạch thượng đòn (11,8%); gan (6,6%); phổi, màng phổi (8,6%); xương (7,5%); não (8,4%)26.

Hình ảnh học và thăm dò chức năng 1. Chụp cắt lớp vi tính Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) ngực là công cụ có giá trị giúp đánh giá các bệnh lí phổi cấp và mạn tính, đặc biệt là bướu phổi. Với các thế hệ máy Computer tomography hiện đại được trang bị đa dãy (64-128- 256 dãy) có thể chụp với các lớp cắt mỏng 2mm-5mm cho phép phát hiện tổn thương có đường kính từ 3mm trở lên. Church, CLVT trong chẩn đoán bướu phổi có độ nhạy: 93,8%, độ đặc hiệu: 73,4%27.

Chụp CLVT phổi có tiêm thuốc cản quang được chỉ định ở hầu hết các trường hợp UTP bên cạnh giá trị xác định chẩn đoán, còn có giá trị đặc biệt quan trọng trong việc đánh giá giai đoạn bệnh: đánh giá chính xác khối bướu nguyên phát (T), các hạch vùng bị di căn (N), và tình trạng di căn xa (M). CLVT có ý nghĩa quan trọng giúp đánh giá khả năng phẫu thuật, mô phỏng xác định trường chiếu tia xạ và tiên lượng bệnh. CLVT còn có vai trò quan trọng hướng dẫn chọc dò sinh thiết các tổn thương trong lồng ngực với kỹ thuật định vị không gian ba chiều. Xâm lấn trung thất tìm dấu hiệu bướu bao quanh phế quản, mạch máu lớn.

Các dấu hiệu gợi ý: xâm lấn vùng cựa khí quản, bướu bao quanh hoặc tiếp xúc trên ½ chu vi với mạch máu, thực quản, bướu tiếp xúc với đường bờ trung thất trên 3 cm. Độ nhạy và độ chuyên của CT trong đánh giá xâm lấn trung thất tương ứng khoảng 40%-84% và 57%-94%28,29. Di căn hạch: các hạch trong lồng ngực có kích thước đo theo trục ngang lớn hơn 10 mm được xem là bất thường trừ vùng dưới cựa khí quản. Phát hiện tổn thương hạch di căn trên CT có độ nhạy là 40%-84% và độ chuyên là 52%- 80%, giá trị tiên đoán âm tính là 85%28,29.

Di căn xa: tuyến thượng thận (9%), não (4,8%), xương (huỷ hoặc tăng sinh xương), gan, hạch ổ bụng hoặc di căn đến các vị trí khác ở phổi28. CT Scan ung thư phổi xâm lấn trung thất 28 Hình 1. CT Scan bướu phổi Hình 1. CT Scan bướu phổi + trung tâm + hạch trung thất to hạch trung thất + TDMP 2 bên Hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn III bằng phác đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp hóa xạ đồng thời" cung cấp một phân tích chi tiết về hiệu quả của phác đồ điều trị kết hợp Paclitaxel và Carboplatin trong việc kiểm soát ung thư phổi không tế bào nhỏ ở giai đoạn III. Nghiên cứu này nhấn mạnh lợi ích của việc kết hợp hóa trị và xạ trị đồng thời, giúp cải thiện tỷ lệ sống sót và giảm thiểu tác dụng phụ so với các phương pháp điều trị truyền thống. Đây là nguồn thông tin quý giá cho các bác sĩ, nhà nghiên cứu và bệnh nhân đang tìm kiếm giải pháp điều trị hiệu quả cho loại ung thư này.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị ung thư tiên tiến, bạn có thể tham khảo thêm Luận án đánh giá hiệu quả phác đồ hóa xạ trị đồng thời và một số yếu tố tiên lượng ung thư biểu mô thực quản giai đoạn III IV tại bệnh viện K, nghiên cứu này cũng tập trung vào hiệu quả của hóa xạ trị đồng thời. Ngoài ra, Luận án kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp trung bình giai đoạn tiến triển bằng xạ trị gia tốc trước phẫu thuật kết hợp với capecitabine cung cấp thêm góc nhìn về việc kết hợp xạ trị và hóa trị trong điều trị ung thư. Cuối cùng, Luận án đánh giá kết quả điều trị ung thư dạ dày giai đoạn muộn bằng phác đồ TCX là một tài liệu hữu ích để hiểu rõ hơn về các phác đồ điều trị ung thư phức tạp.