Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả chính sách giao đất cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố hà nội

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích đánh giá hiệu quả chính sách giao đất cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Địa chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

tiểu luận

2012

168
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

1.1. Chính sách đất đai và vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.2. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài ở nước ta

1.3. Chính sách đất đai ở Việt Nam với mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài

1.4. Chính sách đất đai đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài của một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam

1.5. Tổng quan chính sách về giao đất, cho thuê đất tại Việt Nam

1.5.1. Chính sách giao đất, cho thuê đất trong chế độ sở hữu toàn dân về đất đai

1.5.2. Chính sách về giao đất, cho thuê đất trước Luật Đất đai năm 2003

1.5.3. Chính sách về giao đất, cho thuê đất từ sau Luật Đất đai năm 2003

1.5.4. Các quy định có liên quan đến việc sử dụng đất đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài trong các văn bản pháp luật khác

1.5.5. Một số bất cập trong các quy định pháp luật hiện hành về giao đất, cho thuê đất đối với các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.5.6. Quy định của pháp luật hiện hành về đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản về nhà đầu tư nước ngoài là không thống nhất

1.5.7. Quy định của Luật Đất đai về giao đất, cho thuê đất đối với nhà đầu tư nước ngoài

1.5.8. Một số hạn chế trong việc thực hiện pháp luật đối với nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Thực trạng kinh tế - xã hội

2.2. Tổng quát tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Hà Nội

2.2.2. Tình hình sử dụng và quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.3. Tình hình giao đất, cho thuê đất đối với các nhà đầu tư nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.4. Công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội

2.2.6. Đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2.7. Tổng vốn đăng ký, vốn thực hiện và số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài

2.2.8. Đóng góp vào tổng vốn đầu tư xã hội

2.2.9. Đóng góp vào tăng trưởng GDP và Ngân sách Nhà nước

2.2.10. Đóng góp vào xuất khẩu

2.2.11. Chuyển giao công nghệ

2.2.12. Tạo việc làm và thu nhập

2.2.13. Những tác động tiêu cực của đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển của Hà Nội

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ ĐỔI MỚI CHÍNH SÁCH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH TẾ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI

3.1. Đánh giá tổng quan về các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3.2. Đánh giá về điểm mạnh, điểm yếu của chính sách, pháp luật đất đai trong giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế nước ngoài

3.3. Hình thức sử dụng đất của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3.4. Các phương pháp xác định giá đất

3.5. Thẩm quyền quy hoạch sử dụng đất, giao và cho thuê đất, quyết định giá đất

3.6. Đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất

3.7. Thu hồi đất trong trường hợp chậm sử dụng

3.8. Giải phóng mặt bằng

3.9. Định hướng đổi mới chính sách, pháp luật đất đai nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

3.9.1. Đổi mới chính sách đất đai liên quan tới dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

3.9.2. Chính sách lựa chọn nhà đầu tư, dự án đầu tư

3.9.3. Tăng cường quản lý dự án FDI sau cấp phép

3.9.4. Nhóm giải pháp chung nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất do các tổ chức kinh tế có yếu tố nước ngoài

3.9.4.1. Giải pháp về thực thi pháp luật đất đai
3.9.4.2. Giải pháp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.9.4.3. Giải pháp về đổi mới hệ thống tài chính đất đai
3.9.4.4. Giải pháp về quản lý
3.9.4.5. Một số giải pháp khác

3.9.5. Các giải pháp nâng cao vai trò tích cực của đầu tư nước ngoài đối với sự phát triển của Hà Nội

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách giao đất cho FDI tại Hà Nội

Chính sách giao đất cho đầu tư nước ngoài (FDI) tại Hà Nội đã trở thành một phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của thành phố. Chính sách này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương. Hà Nội, với vị trí địa lý thuận lợi và cơ sở hạ tầng ngày càng hoàn thiện, đã thu hút một lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách này cũng gặp phải nhiều thách thức và bất cập cần được giải quyết.

1.1. Đặc điểm chính sách giao đất cho FDI tại Hà Nội

Chính sách giao đất cho FDI tại Hà Nội được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật hiện hành. Các quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho cả nhà đầu tư và Nhà nước. Tuy nhiên, thực tế cho thấy vẫn còn nhiều vấn đề cần cải cách để nâng cao hiệu quả của chính sách này.

1.2. Tác động của chính sách giao đất đến phát triển kinh tế

Chính sách giao đất cho FDI đã có những tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của Hà Nội. Các dự án đầu tư nước ngoài không chỉ tạo ra việc làm mà còn đóng góp vào ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, cần đánh giá kỹ lưỡng để nhận diện những tác động tiêu cực có thể xảy ra.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách giao đất cho FDI

Mặc dù chính sách giao đất cho FDI đã mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức. Các quy định pháp luật chưa đồng bộ, thiếu minh bạch và có sự khác biệt giữa các đối tượng sử dụng đất. Điều này dẫn đến tình trạng khó khăn trong việc thực hiện và quản lý đất đai cho các nhà đầu tư nước ngoài.

2.1. Những bất cập trong quy định pháp luật

Các quy định về giao đất cho FDI hiện nay còn nhiều bất cập, như sự không thống nhất giữa các văn bản pháp luật. Điều này gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

2.2. Khó khăn trong thực hiện chính sách

Việc thực hiện chính sách giao đất cho FDI gặp nhiều khó khăn do thiếu sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Điều này dẫn đến tình trạng chậm trễ trong cấp phép và giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả chính sách giao đất cho FDI

Để đánh giá hiệu quả của chính sách giao đất cho FDI, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học và thực tiễn. Việc thu thập dữ liệu từ các dự án đầu tư nước ngoài sẽ giúp xác định rõ ràng hơn về hiệu quả sử dụng đất và tác động đến kinh tế xã hội.

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

Việc thu thập dữ liệu từ các dự án FDI sẽ được thực hiện thông qua khảo sát và phỏng vấn các nhà đầu tư. Điều này giúp có cái nhìn tổng quan về tình hình thực hiện chính sách giao đất.

3.2. Phân tích hiệu quả sử dụng đất

Phân tích hiệu quả sử dụng đất sẽ dựa trên các chỉ tiêu kinh tế như GDP, số lượng việc làm tạo ra và đóng góp vào ngân sách Nhà nước. Điều này sẽ giúp đánh giá chính xác hơn về tác động của chính sách.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về FDI tại Hà Nội

Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách giao đất cho FDI đã mang lại nhiều lợi ích cho Hà Nội. Tuy nhiên, cần có những giải pháp cụ thể để khắc phục những vấn đề còn tồn tại. Việc cải cách chính sách sẽ giúp nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư nước ngoài trong tương lai.

4.1. Kết quả đạt được từ chính sách FDI

Chính sách giao đất cho FDI đã giúp Hà Nội thu hút được nhiều dự án đầu tư lớn, tạo ra hàng triệu việc làm và đóng góp đáng kể vào ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, cần có sự đánh giá chi tiết hơn về các dự án này.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các bài học kinh nghiệm từ việc thực hiện chính sách giao đất cho FDI sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn sâu sắc hơn về những gì cần cải cách. Việc học hỏi từ các quốc gia khác cũng là một yếu tố quan trọng.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chính sách giao đất

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy chính sách giao đất cho FDI tại Hà Nội cần được cải cách để nâng cao hiệu quả. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện quy định pháp luật, tăng cường quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài.

5.1. Định hướng cải cách chính sách

Cần có những cải cách mạnh mẽ trong chính sách giao đất để thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài. Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính và tăng cường minh bạch sẽ là những yếu tố quan trọng.

5.2. Tương lai của FDI tại Hà Nội

Tương lai của FDI tại Hà Nội sẽ phụ thuộc vào khả năng cải cách chính sách và tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi. Việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường cũng cần được chú trọng trong các dự án đầu tư.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 – T NG AN Ề N ĐỀ GIAO Đ T CHO TH Ê Đ T Đ I IT CH C KINH T C T NƯ C NGO I TẠI I T NAM 1. Chính sách sách đất đai và vấn đề thu hút đầu tư nước ngoài tại iệt Nam 1. Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài ở nước ta Đầu tư phát triển bằng vốn của doanh nghiệp nước ngoài dưới dạng đầu tư trực tiếp FDI là một chủ trương lớn của Nhà nước ta ngay từ khi bắt đầu sự nghiệp "Đổi Mới". Năm 1987, uật Đầu tư nước ngoài tại iệt Nam đầu tiên được Quốc hội thông qua.

rong 3 năm đầu thực hiện, số lượng dự án FDI cũng như tổng vốn đăng ký là những con số nhỏ bé, gần như không đáng kể (năm 1998 có 37 dự án với 341,7 triệu U D vốn đăng ký, năm 1999 có 67 dự án với 525,5 triệu U D và năm 1990 có 107 dự án với 735,0 triệu U D). Đến năm 2008, số lượng dự án FDI cũng như lượng vốn đăng ký đã được đẩy lên mức rất cao: có 1.557 dự án với 71,7 tỷ U D vốn đăng ký, trong đó 20% vốn đăng ký đầu tư vào thị trường bất động sản. [6] Để triển khai thực hiện việc thu hút và sử dụng hiệu quả vốn đầu tư nước ngoài (Đ NN) trong thời gian tới, Nhà nước ta đã và đang thực hiện những nội dung cơ bản như:  Hoàn thiện hệ thống luật pháp và cơ chế chính sách phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần tạo môi trường thuận lợi để thu hút nguồn lực của các thành phần kinh tế, cả trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển. Phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả các loại thị trường (bất động sản, vốn, dịch vụ, lao động và khoa học-công nghệ).

heo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh.  Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" trong việc giải quyết thủ tục đầu tư. Xử lý dứt điểm, kịp thời các vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp phép, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư. ăng cường cơ chế phối hợp quản lý Đ NN giữa rung ương và địa phương và giữa các Bộ, ngành liên quan.

Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại uật Đầu tư và quy định mới về phân cấp quản lý Đ NN. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com  ập trung các nguồn lực đầu tư nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là giao thông, cảng biển, dịch vụ viễn thông, cung cấp điện nước… nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu tư trong quá trình tiến hành các hoạt động đầu tư, kinh doanh tại iệt Nam… Ban hành các chính sách thích hợp nhằm khuyến khích tư nhân, gồm cả doanh nghiệp Đ NN tham gia tích cực vào đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng.  ăng cường công tác đào tạo nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp Đ NN nói riêng. Nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ, tạo ra bước đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả; nâng cao nhận thức chấp hành pháp luật về sở hữu trí tuệ; tiếp tục hoàn thiện luật pháp, chính sách về lao động, tiền lương phù hợp trong tình hình mới.

 Có các chính sách kêu gọi đầu tư, tiếp tục rà soát, cập nhật bổ sung danh mục kêu gọi đầu tư phù hợp với nhu cầu đầu tư phát triển và quy hoạch phát triển ngành, địa phương; triển khai nhanh việc thành lập bộ phận xúc tiến đầu tư tại một số địa bàn trọng điểm; xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và xúc tiến du lịch các cấp, bao gồm cả trong nước lẫn đại hiện ở nước ngoài nhằm tạo sự đồng bộ và phối hợp nâng cao hiệu quả giữa các hoạt động này; kết hợp chặt chẽ các chuyến công tác của lãnh đạo cấp cao Đảng và Nhà nước với các hoạt động xúc tiến đầu tư-thương mại-du lịch. Đ NN trở thành nguồn vốn quan trọng của các nước đang phát triển. Ở nước ta, nguồn vốn nước ngoài dần trở thành một nguồn vốn không thể thiếu trong việc thực hiện chủ trương phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước. hu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần đáng kể trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước bằng việc tạo ra tổng giá trị doanh thu đáng kể, đóng góp tích cực vào ngân sách, tạo việc làm và thu nhập ổn đinh cho người lao động.

Đồng thời tiếp tục khẳng định vai trò trong sự nghiệp phát triển kinh tế, đóng góp ngày càng lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của đất nước và thực sự trở thành bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế. ừ mức đóng góp trung bình 6.3% GDP trong giai đoạn 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1991-1995, khu vực Đ NN đã tăng 10. rong thời kỳ 2001-2005, tỷ trọng trên đạt trung bình là 14.6%, và con số này không ngừng tăng trong những năm tiếp theo, năm 2005 là 15.5%, trong hai năm 2006 và 2007 con số này là 17%. Dòng vốn Đ NN vào iệt Nam ngày càng gia tăng, góp phần bổ sung vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội.

Báo cáo của Bộ ế hoạch và Đầu tư cho thấy, từ năm 1988 đến năm 2011, tổng vốn đăng ký còn hiệu lực của 13.496 dự án FDI là 195,9 tỷ U D, vốn thực hiện là 88,2 tỷ U D, chiếm 43,2% vốn đăng ký. [19] Các doanh nghiệp có vốn Đ NN không những đã góp phần mở rộng thị trường ngoài nước, nâng cao năng lực xuất khẩu của iệt Nam mà còn thúc đẩy phát triển thị trường trong nước và các hoạt động dịch vụ khác: inh doanh khách sạn, dịch vụ, tư vấn, công nghệ, kim ngạch xuất khẩu khu vực tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. rong số 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của iệt Nam, sản phẩm của các doanh nghiệp thuộc khu vực có vốn Đ NN chiếm tỷ trọng đáng kể như giày dép chiếm 42%, dệt may chiếm 25% và hàng điện tử, linh kiện, máy vi tính chiếm 84%. [4] Nguồn vốn Đ NN bao gồm vốn tài trợ phát triển chính thức ( DF) trong đó chiếm tỷ trọng chủ yếu là vốn viện trợ phát triển chính thức ( DA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tê và nguồn vốn huy động qua thị trường vốn quốc tế.

Ở nước ta nguồn vốn Đ NN chủ yếu là vốn DA và vốn FDI. Nội dung luận văn nghiên cứu về hiệu quả chính sách giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài đầu tư vào iệt Nam nên chỉ tập trung đánh giá các tổ chức đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Foreign Direct Investment) là hình thức đầu tư dài hạn của các cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh. Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh nay.

[34] ổ chức thương mại hế giới đưa ra định nghĩa về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. rong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh. rong trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty".

[39] Nền kinh tế nước ta ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của vốn FDI. rước hết, FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội góp phần cải thiện cán cân thanh toán trong giai đoạn vừa qua, góp phần tăng cường năng lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh tế, khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách Nhà nước và tạo việc làm cho một bộ phận lao động. Bên cạnh đó, FDI có vai trò trong chuyển giao công nghệ, các doanh nghiệp có vốn Đ NN tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nước phải tự đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất. Các dự án FDI cũng có tác động tích cực tới việc nâng cao năng lực quản lý và trình độ của người lao động làm việc trong các dự án FDI.

ới vai trò quan trọng như trên, FDI đã trở thành nguồn vốn nước ngoài được ưu tiên thu hút của nước ta. heo thống kê, tính đến cuối năm 2007, cả nước có hơn 9.500 dự án Đ NN được cấp phép đầu tư với số vốn đăng ký khoảng 98 tỷ U D (kể cả vốn tăng thêm), nếu trừ các dự án đã hết thời hạn hoạt động và giải thể trước thời hạn, có 8.590 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 83,1 tỷ U D. rong đó các tỉnh phía Bắc thu hút được 2.220 dự án, các tỉnh phía Nam từ Ninh Thuận trở vào thu hút được 5.452 dự án, còn lại là khu vực Bắc và Nam rung bộ. Điều này cho thấy, dòng vốn đầu tư nước ngoài đổ vào iệt Nam đã tăng mạnh qua từng thời kỳ trong hai thập kỷ qua.

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực năm 1997 dòng vốn Đ NN đổ vào iệt Nam trong giai đoạn 1997-1999 có phần trầm lắng hơn (chỉ có 961 dự án được cấp phép với tổng vốn đăng ký 13,11 tỷ U D). Đến năm 2000, dòng vốn này đã bắt đầu có dấu hiệu phục hồi và thực sự bứt phá từ năm 2003 đến nay - đây chính là dấu hiệu của "làn sóng Đ NN" thứ hai vào iệt Nam. [27] rong khoảng 2 năm gần đây, nhiều chuyên gia kinh tế đã có những điều tra về hiệu quả của luồng vốn FDI và cho rằng hiệu quả đầu tư không cao, cần chấn 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chỉnh để tạo đóng góp lớn hơn cho đất nước. Một số nhận xét chủ yếu bao gồm: [6] 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ