Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp Phục Hồi Chức Năng Cho Trẻ Dị Tật Bẩm Sinh Tại Thành Phố Biên Hòa

Nghiên cứu nhu cầu và đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng cho trẻ dị tật bẩm sinh tại TP Biên Hòa, mang lại giải pháp thiết thực.

Trường đại học

Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Y tế công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2023

162
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khuyết tật về vận động, Dị tật bẩm sinh

1.2. Một số bệnh gây khuyết tật vận động nặng nề do các nguyên nhân bẩm sinh

1.3. Phục hồi chức năng và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

1.4. Các nhu cầu phục hồi chức năng của người khuyết tật tại cộng đồng

1.5. Một số thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu

1.6. Thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh trên thế giới

1.7. Tỷ lệ trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh trên thế giới

1.8. Thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh tại các nước có thu nhập thấp/trung bình

1.9. Thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh tại các nước có thu nhập cao

1.10. Thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh tại Việt Nam

1.11. Tỷ lệ trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh tại Việt Nam

1.12. Thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ khuyết tật và dị tật bẩm sinh tại Việt Nam

1.13. Phục hồi chức năng cho trẻ bại não: nguyên nhân, phân loại, dấu hiệu phát hiện

1.14. Phục hồi chức năng cho trẻ bại não trên thế giới

1.15. Phục hồi chức năng cho trẻ bại não tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang (mục tiêu 1)

2.3.2. Phương pháp nghiên cứu can thiệp (mục tiêu 2)

2.4. Các biến số, chỉ số, công cụ thu thập thông tin của nghiên cứu

2.5. Nội dung và cách thức tổ chức can thiệp

2.6. Tiêu chuẩn đánh giá trong nghiên cứu

2.7. Phương pháp xử lý số liệu

2.8. Sai số và biện pháp khống chế sai số

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

2.10. Hạn chế của đề tài

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hòa

3.2. Thông tin chung về nhóm trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh

3.3. Tình trạng gia đình của trẻ có khó khăn vận động do tật bẩm sinh

3.4. Tình trạng khám/điều trị phục hồi chức năng của nhóm trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh thời gian 1 năm trước

3.5. Nhu cầu phục hồi chức năng tại cộng đồng của nhóm trẻ nghiên cứu

3.6. Đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hòa

3.6.1. Giai đoạn 1: Tập huấn các kỹ thuật phục hồi chức năng cho người nhà trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh

3.6.2. Giai đoạn 2: Giám sát 6 tháng việc tập luyện tại nhà cho trẻ bại não có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh

3.6.3. Giai đoạn 3: Đánh giá hiệu quả sau 12 tháng trẻ bại não được tập luyện tại nhà dựa theo phân loại vận động thô GMFCS

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hòa

4.2. Thông tin chung về nhóm trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh

4.3. Tình trạng gia đình và các yếu tố liên quan của trẻ có khó khăn vận động do tật bẩm sinh (gọi là trẻ nghiên cứu)

4.4. Tình trạng khám/điều trị phục hồi chức năng của nhóm trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh thời gian 1 năm trước

4.5. Nhu cầu phục hồi chức năng tại cộng đồng của nhóm trẻ khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh

4.6. Đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hòa

4.6.1. Giai đoạn 1: Tập huấn các kỹ thuật phục hồi chức năng cho người nhà trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh

4.6.2. Giai đoạn 2: Giám sát 6 tháng việc tập luyện tại nhà cho trẻ bại não có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh

4.6.3. Giai đoạn 3: Đánh giá hiệu quả sau 12 tháng trẻ bại não được tập luyện tại nhà dựa theo phân loại vận động thô theo GMFCS

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Hiệu Quả PHCN Cho Trẻ Biên Hòa

Theo ước tính của Hội nghị Y tế Thế giới năm 2013, có tới 93 triệu trẻ em dưới 15 tuổi đang sống với khuyết tật. Tình trạng này ngày càng gia tăng do sự gia tăng dân số và sự tiến triển của các bệnh mãn tính. Nguyên nhân chính dẫn đến khuyết tật ở trẻ em thường là do dị tật bẩm sinh (DTBS). Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính tỷ lệ trẻ khuyết tật do DTBS chiếm khoảng 3-4% dân số. Hậu quả của DTBS có thể kéo dài suốt đời. UNICEF ước tính khoảng 10% trẻ sinh ra bị khuyết tật và cần phục hồi chức năng (PHCN). Điều đáng lo ngại là ở các nước có thu nhập thấp, trẻ khuyết tật thường được phát hiện muộn, dẫn đến việc PHCN bắt đầu muộn và bỏ lỡ cơ hội can thiệp sớm.

Tại Việt Nam, điều tra năm 2010 cho thấy tỷ lệ khuyết tật khoảng 5-7%, trong đó trẻ khuyết tật chiếm khoảng 40%. Loại khuyết tật phổ biến nhất là khuyết tật về vận động. Tỷ lệ trẻ DTBS ở cộng đồng là khoảng 1.4%. Điều này cho thấy nhu cầu cấp thiết về các chương trình PHCN hiệu quả cho trẻ em Việt Nam, đặc biệt là trẻ em bị DTBS.

1.1. Khái Niệm Khuyết Tật Vận Động và Các Mức Độ

Khuyết tật, theo WHO, bao gồm khiếm khuyết (cấp độ cấu trúc cơ thể), hạn chế hoạt động (cấp độ cá nhân) và hạn chế sự tham gia (cấp độ xã hội). Ước tính có hơn một tỷ người khuyết tật trên thế giới. Khuyết tật vận động liên quan đến những hạn chế trong khả năng di chuyển, phối hợp và kiểm soát các cơ. Mức độ khuyết tật vận động có thể khác nhau, từ nhẹ đến nặng, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày của trẻ. Việc đánh giá đúng mức độ khuyết tật là cần thiết để xây dựng kế hoạch PHCN phù hợp.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phục Hồi Chức Năng Sớm Cho Trẻ DTBS

Phục hồi chức năng sớm cho trẻ DTBS có vai trò then chốt trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống của trẻ và gia đình. Can thiệp sớm giúp trẻ phát triển tối đa các kỹ năng vận động, giao tiếp và nhận thức. Ngoài ra, nó còn giúp giảm thiểu các biến chứng thứ phát và tăng cường sự hòa nhập xã hội của trẻ. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng, can thiệp sớm mang lại hiệu quả cao hơn so với can thiệp muộn, giúp trẻ có cơ hội phát triển tốt nhất có thể.

II. Thách Thức Trong PHCN Cho Trẻ Dị Tật Bẩm Sinh Tại Biên Hòa

Sân bay Biên Hòa, thuộc thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, có nồng độ dioxin trung bình trên lớp đất mặt/bùn cao nhất thế giới. Điều này có thể ảnh hưởng đến người dân sống trong khu vực phơi nhiễm. Báo cáo năm 2011 của tỉnh Đồng Nai cho thấy có khoảng 154.000 người khuyết tật, trong đó trẻ khuyết tật từ 0 đến dưới 16 tuổi là 16.400. Khuyết tật vận động chiếm 51%, cho thấy số lượng lớn trẻ cần PHCN. Tình hình bệnh tật nói chung và đặc biệt là DTBS ở Biên Hòa cao hơn các nơi khác cùng thời điểm điều tra. Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Quang cho thấy tỷ lệ trẻ khuyết tật có nguyên nhân bẩm sinh là 78%, trong đó bại não chiếm tỷ lệ cao nhất (71.1%).

2.1. Tỷ Lệ Trẻ Khuyết Tật Bẩm Sinh Cao Tại Khu Vực Dioxin Biên Hòa

Nghiên cứu tại Biên Hòa cho thấy tỷ lệ trẻ khuyết tật do nguyên nhân bẩm sinh cao hơn so với các địa phương khác. Có thể có mối liên quan giữa phơi nhiễm dioxin và sự tăng trưởng thể chất, phát triển thần kinh của trẻ sơ sinh và trẻ em trong 3 năm đầu đời. Điều này đặt ra nhu cầu nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của dioxin đến sức khỏe trẻ em và phát triển các biện pháp phòng ngừa và can thiệp hiệu quả.

2.2. Hệ Thống PHCN Còn Hạn Chế và Thiếu Tiếp Cận

Hệ thống PHCN ở Việt Nam hiện tại mới chỉ giải quyết được khoảng 20% nhu cầu. Nhiều gia đình, đặc biệt là ở vùng sâu vùng xa, còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các dịch vụ PHCN chất lượng. PHCNDVCĐ (Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng) là một giải pháp tiềm năng, giúp trẻ được tập luyện phục hồi ngay tại gia đình, nơi trẻ đang sống. Tuy nhiên, việc triển khai PHCNDVCĐ còn gặp nhiều thách thức, như thiếu nhân lực, nguồn lực và sự phối hợp giữa các bên liên quan.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp PHCN Cho Trẻ Biên Hòa

Việc tập luyện tại nhà sẽ tạo thuận lợi khi chăm sóc và PHCN cho trẻ, giảm chi phí điều trị. PHCN tại nhà thể hiện tính nhân văn ưu việt của các chương trình y tế cộng đồng. Các nghiên cứu trước cho thấy số trẻ khuyết tật vận động chiếm tỷ lệ cao so với các nhóm tật khác. Thành phố Biên Hòa có nồng độ phơi nhiễm chất da cam/dioxin cao nhất thế giới. Tỷ lệ trẻ khuyết tật do nguyên nhân bẩm sinh (đặc biệt là trẻ bại não) tại Biên Hòa cao hơn những địa phương khác. Có thể có mối liên quan giữa phơi nhiễm dioxin ảnh hưởng đến sự tăng trưởng thể chất và phát triển thần kinh của trẻ sơ sinh và trẻ em trong 3 năm đầu đời. Chính vì vậy, việc giúp trẻ có khó khăn về vận động do DTBS trong vùng ô nhiễm chất độc hóa học được tập luyện tại nhà, tại cộng đồng nơi trẻ sống là nhu cầu cấp thiết hiện nay.

3.1. Sử Dụng Thang Đánh Giá Chuẩn Hóa và Các Chỉ Số

Việc sử dụng các thang đánh giá chuẩn hóa, như GMFM (Gross Motor Function Measure), là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả can thiệp PHCN. Các thang đánh giá này cung cấp các chỉ số khách quan về khả năng vận động thô của trẻ, giúp theo dõi sự tiến triển của trẻ theo thời gian. Ngoài ra, cần thu thập thông tin về chất lượng cuộc sống, mức độ hòa nhập xã hội và sự hài lòng của gia đình để có cái nhìn toàn diện về hiệu quả can thiệp.

3.2. Nghiên Cứu Can Thiệp Thiết Kế và Thực Hiện

Nghiên cứu can thiệp cần được thiết kế một cách chặt chẽ, với nhóm đối chứng để so sánh hiệu quả của can thiệp PHCN. Các bước thực hiện bao gồm: tuyển chọn đối tượng, đánh giá ban đầu, triển khai can thiệp (tập huấn cho người nhà, giám sát tại nhà), đánh giá sau can thiệp và phân tích kết quả. Cần đảm bảo tính khách quan, tin cậy và giá trị của nghiên cứu để đưa ra những kết luận chính xác.

3.3. Thu Thập Dữ Liệu và Phân Tích Thống Kê

Việc thu thập dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ là rất quan trọng để đảm bảo tính tin cậy của nghiên cứu. Dữ liệu cần được nhập liệu và xử lý một cách cẩn thận, sử dụng các phần mềm thống kê phù hợp. Phân tích thống kê sẽ giúp xác định xem liệu can thiệp PHCN có mang lại sự cải thiện đáng kể về mặt vận động, chất lượng cuộc sống và sự hòa nhập xã hội của trẻ hay không. Cần lưu ý đến các yếu tố gây nhiễu và điều chỉnh các yếu tố này trong quá trình phân tích.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Hiệu Quả PHCNDVCĐ Cho Trẻ Biên Hòa

Xuất phát từ các vấn đề trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu nhu cầu và đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hòa" với các mục tiêu sau: 1. Mô tả thực trạng và nhu cầu phục hồi chức năng (dựa vào cộng đồng) của trẻ có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hòa năm 2015. 2. Đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ bại não có khó khăn vận động do dị tật bẩm sinh tại thành phố Biên Hòa.

4.1. Cải Thiện Khả Năng Vận Động và Chức Năng Sinh Hoạt

Nghiên cứu cho thấy can thiệp PHCNDVCĐ giúp cải thiện đáng kể khả năng vận động của trẻ, đặc biệt là trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày như ăn uống, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân và di chuyển. Trẻ có thể thực hiện các hoạt động này một cách độc lập hơn, giảm bớt gánh nặng cho gia đình và người chăm sóc.

4.2. Tăng Cường Sự Hòa Nhập Xã Hội và Tham Gia Cộng Đồng

Can thiệp PHCNDVCĐ không chỉ tập trung vào cải thiện khả năng vận động mà còn chú trọng đến việc tăng cường sự hòa nhập xã hội và tham gia cộng đồng của trẻ. Trẻ được khuyến khích tham gia các hoạt động vui chơi, học tập và giao tiếp với bạn bè, giúp trẻ cảm thấy tự tin hơn và hòa nhập tốt hơn vào xã hội.

4.3. Cải Thiện Chất Lượng Cuộc Sống và Sức Khỏe Tinh Thần

Can thiệp PHCNDVCĐ góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và sức khỏe tinh thần của cả trẻ và gia đình. Trẻ cảm thấy hạnh phúc và tự tin hơn khi có thể thực hiện các hoạt động một cách độc lập và hòa nhập vào xã hội. Gia đình cũng giảm bớt căng thẳng và có thêm thời gian để chăm sóc bản thân và các thành viên khác trong gia đình.

V. Hướng Phát Triển PHCN Cho Trẻ Dị Tật Bẩm Sinh Tại Biên Hòa

Kết quả nghiên cứu cho thấy PHCNDVCĐ là một giải pháp hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế tại Biên Hòa. Việc triển khai PHCNDVCĐ cần được mở rộng và phát triển hơn nữa, với sự tham gia của nhiều bên liên quan như chính quyền địa phương, các tổ chức y tế, các tổ chức xã hội và cộng đồng. Cần tăng cường đào tạo nhân lực, cung cấp trang thiết bị và nguồn lực cần thiết để đảm bảo chất lượng dịch vụ PHCNDVCĐ.

5.1. Xây Dựng Mạng Lưới PHCN Toàn Diện và Liên Tục

Cần xây dựng một mạng lưới PHCN toàn diện và liên tục, từ tuyến trung ương đến tuyến cơ sở, đảm bảo trẻ em có thể tiếp cận các dịch vụ PHCN một cách dễ dàng và thuận tiện. Mạng lưới này cần bao gồm các cơ sở y tế, trung tâm PHCN, trường học và các tổ chức xã hội, tạo thành một hệ thống hỗ trợ toàn diện cho trẻ và gia đình.

5.2. Nâng Cao Nhận Thức Về DTBS và PHCN Trong Cộng Đồng

Cần tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe để nâng cao nhận thức của cộng đồng về DTBS và PHCN. Việc nâng cao nhận thức sẽ giúp phát hiện sớm các trường hợp DTBS, giảm thiểu kỳ thị và phân biệt đối xử với trẻ khuyết tật, và khuyến khích các gia đình tham gia vào quá trình PHCN cho con em mình.

24/05/2025
Nghiên cứu nhu cầu và đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho trẻ dị tật bẩm sinh tại tp biên hòa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I TÒNG QUAN 1. Khuyết tật, khuyết tật về vận động 1. người khuyết tật và trê khuyết tật Khuyết tật do bị bệnh gảy khiêm khuyết. giám chúc nâng và tàn tật.

WHO phán Clip độ khuyết tật như sau: khiếm khuyết (cắp độ cẩu trúc cua cơ the), hạn ché hoạt động (cấp độ cá nhãn). hạn chế sự tham gia (cấp độ xà hội). Ước tinh rang cỏ hơn một tý NKT trẽn the giới, trong đỏ 110 đến 190 triệu người gặp khó khản rất lờn (WHO 2011). Con số này tương ứng với khoang 15% dân số thề giới và cao lum ước tinh trước dây của Tố chức Y tế Thể giới (WHO).

đã có sự gia tàng tỹ lộ NKT. cỏ thê do giã hỏa dân số và gia táng các bệnh màn tính.15 NKT bị giam chức nâng do hạn chề ve sức khoe vã gặp các rào cán trong mói trưởng sống khiến họ khỏ thực hiện các chức nâng sinh hoạt hãng ngày cùng như không tham gia một cách binh đãng váo các hoạt động xà hội. NKT cùng là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiêu bộ phận cơ thề hoặc bị suy giâm chức náng nên lao động, sinh hoạt, học tập gập khó khản. TKT là NKT dưới 16 tuồi.

UNICFF đà phàn TKT thành 6 lình vục: nghe, nhìn. vận dộng, nhận thức, khà nâng ghi nhớ/ tập trung, tự châm sóc bán thân, và chức năng giao tiếp. Đánh giá theo 4 mức độ: (1) Không khô khăn; (2) Khó khản: (3) Rất khó khãn và (4) Không the thục hiện dược. Nếu một tre có lượng giã là (2).

(3) hoặc (4) sè được coi lã khuyết tật.161 Nghiên cứu tại An Giang và Đồng Nai (2011) cho thầy: nhận thức về nguyên nhãn gày khuyết tật cùa cha mẹ TKT thiếu chinh xác. Các kỹ nâng và kiến thúc phát hiện sớm khuyết tật cua tre em tại cộng dồng rẩt hạn chế.‘s TWiliwwmiir 4 Việc phát hiện sớm và can thiệp sớm khuyết tật đặc biệt ờ tre em cõ ý nghĩa rat lớn. Nó cỏ the làm thay đòi ca tương lai cuộc sống sau náy cua TKT. Phán loụi khuyết tật Phân loạt qnổc tể về bệnh tật ICD10 (International Classification Diseases 101 Phân loại ICD là hĩnh thức phân loại tinh trạng bệnh tật theo hộ cơ quan.

Theo phiên bàn ICD-10. dị dạng dị tật được đảnh sổ từ Q00 den Q99.19 Phân loại quốc rề về khuyết tật theo chức năng, giâm khà nâng và súc khoe ICF (International Classification ofFunction)162021 ICF được sử dụng đê phàn loại sức khoe nói chung và khuyết tật nói riêng. WHO dà hồ trợ các cháu lục thu thập thông tin về khuyết tật theo ICF thòng qua điều tra dân sổ nám 2009 - 2010. Một sỗ nước dà áp dụng như Australia, Ireland, Mexico.

Zimbabwe, sổ quốc gia khác đà dùng ICF trong hộ thống thông tin xà hội và y tế như Australia, Canada. Phân loại ICF nhấn mạnh yếu tố môi trường tương tác hai chiều dần đển tinh trạng khiếm khuyết, giám kha nàng và tàn tật cùa một cá nhân. Phân loại quổc tề ICF (Nguồn: Phàn loại lièn quan dền tàn tột Cua Tồ chức Y tề Thểgiủil TWiliwwmiir 5 Phân lo;ú khuyết tật vã mức độ khuyết tật tại Việt Nam 1"25 Tại Việt Nam. Bộ Y tế (2010) đà chinh sưa từ phân loại khuyết tật cùa \V1 1O.

cân cứ theo Luật Người khuyết tật Việt Nam dà ãp dụng. Plìán loại kluiyct tật: gồm 6 loại - Khuyềt tột về vận dộng: các bệnh lý như bại não. trật khớp háng bấm sinh, bàn chân khoèo bẩm sinh. cứng đa khớp bẩm sinh.

thường gây ra klió khán VC vận dộng. Nhóm khuyết tật (khó khản) VC vận động chicm tỳ lộ cao. • Khuyết tụt về nhìn: mù. đục thúy tinh thê bấm sinh.

- Khuyết tật về nghe - nói: giâm thinh lực. khe hưmôi/hâm ếch. Khuyết tật tri tuệ: chậm phát triển tri tuệ (CPTTT). hội chứng Dow.

- Khuyết tật vế thần kình, tâm thần: tự ký. rối loạn ỉùuih vi. bệnh tâm thằn. - Khuyết tụt khác: các khuyết tật không thuộc các nhóm trên như khuyết tật bẩm sinh cùa hệ da.

tim mạch, tiết niệu. Các mức dô khuyết tật: 3 mức dộ - NKT dậc biệt nặng: là người do khuyết tật dần đến không thè tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân háng ngày. NKT nặng: lã người do khuyết tật dẫn den không thê tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhãn háng ngày. NKT nhẹ: là NKT không thuộc 2 trường họp trên.

Khuyết tụt về vận dộng (Khò khàn về vận động) • Người có khó khản vận dộng (KKVĐ): là người bị đau. khó hoặc hạn chế cừ dộng ờ một hay nhiều khõp làm hạn chc di chuyển vã các sinh hoạt hàng ngày. 6 - Người có KKVĐ biêu hiện: cụt chân tay. biến dụng cột sống, yểu (liệt) tay/ chân, cứng khớp, vicm khíýp.

bàn chân khoèo, dị dạng chân, tay làm cư dộng khó khàn, không cư dộng dược. hoặc có thê bị da khuyct tật. Nguyên nhân gày ra khó khàn vận dộng: có 3 nhóm nguyên nhân chinh - Nguyên nhân do hậu qua Cua bệnh tật. TWiliwwmiir 6 - Nguyên nhân do chằn thương, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt.

- Nguyên nhân do DTBS thường có hậu quá nặng nề và tồn tại suốt cuộc đời NKT. Dối tượng trong nghiên cúu cua chúng tỏi là nhóm tre có KKVĐ do DTBS nên sè di sâu vào nguyên nhân này. Dị tật bầm sinh Theo WHO (2010). DTBS lã nhùng bắt thưởng về cấu trite, chức nâng hoặc chuyên hóa có nguyên nhân trước sinh, chúng có các điểm sau?24 ■ - Đểu là nhùng bắt thưởng có nguyên nhân từ trước sinh.

- The hiện ở mức độ cơ thế. mức độ te bào hoặc phân tư. Biêu hiện ngay khi mới sinh hay ớ những giai đoạn muộn hơn. Nguyên nhân gày DTBS: có thê do bất thưởng về vật chất di truyền hoặc do các yếu tố mòi trường nhưng đa số các DTBS là kết qua cùa sự tương tác giừa yểu tồ mòi trường vã di truyền trong quã trinh pliãt triển phôi tliai.

Tuỳ tác dộng mỏi trưởng ơ từng giai đoạn phát triển phôi mà gây ra các dạng DTBS khác nhau. Trcn 60% trưởng hợp DTBS không rõ nguyên nhân. Rắt nhiêu bệnh do DTBS nhưng phát hiện muộn. Vi dụ: gai dôi cột sống là dị tật ổng thằn kinh, ánh hướng từ tuần thứ 3-16 cùa bào thai nhưng lại thưởng được phát hiện rất muộn khi tre đả lớn hoặc đen tuổi trương thành.

Một sổ bệnh gây khuyết tật vận động nặng nề đo các nguyên nhân bấm sinh 1. Bại nào Bại nào lã khuyết lật vận động phó biến nhất ở thời thơ ấu. Các nghiên cứu dựa trên dân số gần đày lừ khắp nơi Iren the giới ước linh về lý lệ phô biến cùa bại não năm trong khoang từ I - 4 trên 1.000 tre sinh ra sống. Khuyết tột ồng thần kỉnh Tật ồng thần kinh: gồm tật nứt dốt sồng, vô sọ và thoát vị nào thất.

Tre bị tật ổng thần kinh gây liệt chi dưới, liệt ruột và không kiêm soát bàng quang. TWiliwwmiir 7 nào ủng thủy, chậm phát triền tri tuệ (CPTTT) và giâm kha nâng học lụp. số lượng mắc khoang 300.000 tre mới sinh trẽn toàn thề giói mỗi nâm. '■ Tại Illinois, tật nứt đốt sống không kèm vỏ não giâm gần 2% mỏi năm (p 0.

Kha nâng phát hiện bệnh tàng là nhờ xét nghiệm triple test, siêu âm thai ư 3 tháng giữa thai kỳ.29 Không rõ nguyên nhân gây ra khuyết tật ổng thần kinh. Cỏ the do mẹ bị nhiễm dioxin hoặc thiếu axil folic trước và trong thòi kỳ mang thai.25 Peter nghiên cứu từ 1999 - 2007 cho thấy tý lộ DTBS tại Texas tảng 3. Nhưng tý lộ khuyết tật ắng thẩn kmh giám do khẩu phần ãn được dam bão đù lượng acid folic.50 Dị tật ống thằn kinh gày hậu quà nặng nề về vận dộng, nhiêu chức nâng liên quan. Điều trị P1ỈCN nham mục đích phông biến chúng thử phát cho tre.

Một trong nhùng biền chúng thứ phát gây tân tật là tình trạng gù/ vẹo cột sống. Nó anh hướng nặng nề đen tương lai cúa tre. Các hội chứng liên tỊuan dền bẩl thường nhiễm sắc thế (NSTị Khoảng 1/200 tre sơ sinh có bất thường NST, trong đó hội chửng Down chiếm tỳ lệ cao nhất với tần số 1/700 tre sơ sinh sóng. Tre cõ dột biền NST thường chậm phát triển về các mức vận động thó.

vận động tinh và khà năng nhận thức. Chương trinh PHCN cằn rất nhiều phương pháp như: vận động trị liệu, ngòn ngừ trị liệu, hoạt động trị liệu, giáo dục dặc biệt. kết hụp với nhau nham mục đích phục hồi tối da các kha nâng, giúp cho tré hoà nhập xã hội. Các bệnh lý về cơ Các bệnh lý về cơ gồm thoái hóa cơ tuy.

loạn dường cơ Duchene. nhược cơ tiến triển. là nhùng DTBS gãy khuyết tật vận động rắt nặng.52 Hậu quá TKT bị KKVD do cơ bị hệt tăng dần. Chương trinh diều trị PHCN chu yểu phóng tránh nhùng biển chứng thử phát cho tre.

Bàn chân khoèo bầm Sình Đây lá tật di truyền đa nhân tố gây khiếm khuyết hình thảnh xương sên. đản đến rối loạn vị tri khớp giữa các xương ơ bàn chân, biến dạng bàn chân. Biến dạng cua bàn chân có the nhẹ/ mềm hoặc nặng/ củng, có the kém theo biến dạng xương bân chân. Tý lệ 1/1000 tre sơ sinh, tỳ lộ giới là 2 nam/ 1 nữ.

Hay gặp tre bị bàn chân khoèo ơ cá hai chân. Richard (2010) nghiên cứu 110.336 tre tại Uganda thầy tý lệ bàn chân khoèo bâm sinh là 1.000 tre sơ sinh trong dó nam: nừ là 2.4:1?' Theo Wallander (2006) tý lệ bân chân khoèo ớ Thuỵ Điên là 1.4% trong đó 3 4 ơ tre trai. 1/2 có khoèo ca hai chân.u Lynn Ponseti (2005) ước tinh the giới có 100.000 trê SƯ sinh bị bàn chân khoèo trong đó 80% lã ớ các nước đang phát triên. Đo bàn chân khoèo là bệnh lý ticn then nên mức độ tàng dần theo tuồi nen tre không dược điểu trị.

Phát hiện sớm. can thiệp sớm ngay sau sinh đạt ket qua cao. khôi phục lại chức nãng vận động cho tre. Neu dược phát hiện và can thiệp sớm.

ty lệ thành còng bàn chân khoèo bằng nần chinh và bỏ bột là 90%. Neu không dược diều trị thi mức dộ nặng của khuyết tật SC tâng dẩn theo tuổi dần den khiếm khuyết về thê chất, biến dạng chân gày ánh hường đến việc di lại/ học hành/ lao động và là gánh nặng cho gia dinh vã xà hội. Ông luôn tàm niệm: “Một ngày bàn chân còn biền dạng là một ngáy cơ hội vàng bị mất di * J. Tì (Ịt khớp hãng bấm sinh Trật khớp háng bẩm sinh là tinh trạng chôm xương dùi cua một/ca hai chân trật ra ngoài ó khớp ơ xương chậu.

Ty lộ 2-3/1000 tre sơ sinh, gập nhiều ớ tre gái.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Đánh Giá Hiệu Quả Can Thiệp Phục Hồi Chức Năng Cho Trẻ Dị Tật Bẩm Sinh Tại Biên Hòa cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp can thiệp phục hồi chức năng cho trẻ em mắc dị tật bẩm sinh. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá hiệu quả của các can thiệp mà còn nêu bật những lợi ích mà chúng mang lại cho trẻ em và gia đình. Qua đó, tài liệu giúp người đọc hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc can thiệp sớm và các phương pháp hỗ trợ phù hợp, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho trẻ.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu nghiên cứu nhu cầu và đánh giá hiệu quả can thiệp phục hồi chức năng. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin chi tiết về nhu cầu và các phương pháp can thiệp, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực phục hồi chức năng cho trẻ em.