Chương I TÒNG QUAN 1. Khuyết tật, khuyết tật về vận động 1. người khuyết tật và trê khuyết tật Khuyết tật do bị bệnh gảy khiêm khuyết. giám chúc nâng và tàn tật.
WHO phán Clip độ khuyết tật như sau: khiếm khuyết (cắp độ cẩu trúc cua cơ the), hạn ché hoạt động (cấp độ cá nhãn). hạn chế sự tham gia (cấp độ xà hội). Ước tinh rang cỏ hơn một tý NKT trẽn the giới, trong đỏ 110 đến 190 triệu người gặp khó khản rất lờn (WHO 2011). Con số này tương ứng với khoang 15% dân số thề giới và cao lum ước tinh trước dây của Tố chức Y tế Thể giới (WHO).
đã có sự gia tàng tỹ lộ NKT. cỏ thê do giã hỏa dân số và gia táng các bệnh màn tính.15 NKT bị giam chức nâng do hạn chề ve sức khoe vã gặp các rào cán trong mói trưởng sống khiến họ khỏ thực hiện các chức nâng sinh hoạt hãng ngày cùng như không tham gia một cách binh đãng váo các hoạt động xà hội. NKT cùng là người bị khiếm khuyết một hoặc nhiêu bộ phận cơ thề hoặc bị suy giâm chức náng nên lao động, sinh hoạt, học tập gập khó khản. TKT là NKT dưới 16 tuồi.
UNICFF đà phàn TKT thành 6 lình vục: nghe, nhìn. vận dộng, nhận thức, khà nâng ghi nhớ/ tập trung, tự châm sóc bán thân, và chức năng giao tiếp. Đánh giá theo 4 mức độ: (1) Không khô khăn; (2) Khó khản: (3) Rất khó khãn và (4) Không the thục hiện dược. Nếu một tre có lượng giã là (2).
(3) hoặc (4) sè được coi lã khuyết tật.161 Nghiên cứu tại An Giang và Đồng Nai (2011) cho thầy: nhận thức về nguyên nhãn gày khuyết tật cùa cha mẹ TKT thiếu chinh xác. Các kỹ nâng và kiến thúc phát hiện sớm khuyết tật cua tre em tại cộng dồng rẩt hạn chế.‘s TWiliwwmiir 4 Việc phát hiện sớm và can thiệp sớm khuyết tật đặc biệt ờ tre em cõ ý nghĩa rat lớn. Nó cỏ the làm thay đòi ca tương lai cuộc sống sau náy cua TKT. Phán loụi khuyết tật Phân loạt qnổc tể về bệnh tật ICD10 (International Classification Diseases 101 Phân loại ICD là hĩnh thức phân loại tinh trạng bệnh tật theo hộ cơ quan.
Theo phiên bàn ICD-10. dị dạng dị tật được đảnh sổ từ Q00 den Q99.19 Phân loại quốc rề về khuyết tật theo chức năng, giâm khà nâng và súc khoe ICF (International Classification ofFunction)162021 ICF được sử dụng đê phàn loại sức khoe nói chung và khuyết tật nói riêng. WHO dà hồ trợ các cháu lục thu thập thông tin về khuyết tật theo ICF thòng qua điều tra dân sổ nám 2009 - 2010. Một sỗ nước dà áp dụng như Australia, Ireland, Mexico.
Zimbabwe, sổ quốc gia khác đà dùng ICF trong hộ thống thông tin xà hội và y tế như Australia, Canada. Phân loại ICF nhấn mạnh yếu tố môi trường tương tác hai chiều dần đển tinh trạng khiếm khuyết, giám kha nàng và tàn tật cùa một cá nhân. Phân loại quổc tề ICF (Nguồn: Phàn loại lièn quan dền tàn tột Cua Tồ chức Y tề Thểgiủil TWiliwwmiir 5 Phân lo;ú khuyết tật vã mức độ khuyết tật tại Việt Nam 1"25 Tại Việt Nam. Bộ Y tế (2010) đà chinh sưa từ phân loại khuyết tật cùa \V1 1O.
cân cứ theo Luật Người khuyết tật Việt Nam dà ãp dụng. Plìán loại kluiyct tật: gồm 6 loại - Khuyềt tột về vận dộng: các bệnh lý như bại não. trật khớp háng bấm sinh, bàn chân khoèo bẩm sinh. cứng đa khớp bẩm sinh.
thường gây ra klió khán VC vận dộng. Nhóm khuyết tật (khó khản) VC vận động chicm tỳ lộ cao. • Khuyết tụt về nhìn: mù. đục thúy tinh thê bấm sinh.
- Khuyết tật về nghe - nói: giâm thinh lực. khe hưmôi/hâm ếch. Khuyết tật tri tuệ: chậm phát triển tri tuệ (CPTTT). hội chứng Dow.
- Khuyết tật vế thần kình, tâm thần: tự ký. rối loạn ỉùuih vi. bệnh tâm thằn. - Khuyết tụt khác: các khuyết tật không thuộc các nhóm trên như khuyết tật bẩm sinh cùa hệ da.
tim mạch, tiết niệu. Các mức dô khuyết tật: 3 mức dộ - NKT dậc biệt nặng: là người do khuyết tật dần đến không thè tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân háng ngày. NKT nặng: lã người do khuyết tật dẫn den không thê tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhãn háng ngày. NKT nhẹ: là NKT không thuộc 2 trường họp trên.
Khuyết tụt về vận dộng (Khò khàn về vận động) • Người có khó khản vận dộng (KKVĐ): là người bị đau. khó hoặc hạn chế cừ dộng ờ một hay nhiều khõp làm hạn chc di chuyển vã các sinh hoạt hàng ngày. 6 - Người có KKVĐ biêu hiện: cụt chân tay. biến dụng cột sống, yểu (liệt) tay/ chân, cứng khớp, vicm khíýp.
bàn chân khoèo, dị dạng chân, tay làm cư dộng khó khàn, không cư dộng dược. hoặc có thê bị da khuyct tật. Nguyên nhân gày ra khó khàn vận dộng: có 3 nhóm nguyên nhân chinh - Nguyên nhân do hậu qua Cua bệnh tật. TWiliwwmiir 6 - Nguyên nhân do chằn thương, tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt.
- Nguyên nhân do DTBS thường có hậu quá nặng nề và tồn tại suốt cuộc đời NKT. Dối tượng trong nghiên cúu cua chúng tỏi là nhóm tre có KKVĐ do DTBS nên sè di sâu vào nguyên nhân này. Dị tật bầm sinh Theo WHO (2010). DTBS lã nhùng bắt thưởng về cấu trite, chức nâng hoặc chuyên hóa có nguyên nhân trước sinh, chúng có các điểm sau?24 ■ - Đểu là nhùng bắt thưởng có nguyên nhân từ trước sinh.
- The hiện ở mức độ cơ thế. mức độ te bào hoặc phân tư. Biêu hiện ngay khi mới sinh hay ớ những giai đoạn muộn hơn. Nguyên nhân gày DTBS: có thê do bất thưởng về vật chất di truyền hoặc do các yếu tố mòi trường nhưng đa số các DTBS là kết qua cùa sự tương tác giừa yểu tồ mòi trường vã di truyền trong quã trinh pliãt triển phôi tliai.
Tuỳ tác dộng mỏi trưởng ơ từng giai đoạn phát triển phôi mà gây ra các dạng DTBS khác nhau. Trcn 60% trưởng hợp DTBS không rõ nguyên nhân. Rắt nhiêu bệnh do DTBS nhưng phát hiện muộn. Vi dụ: gai dôi cột sống là dị tật ổng thằn kinh, ánh hướng từ tuần thứ 3-16 cùa bào thai nhưng lại thưởng được phát hiện rất muộn khi tre đả lớn hoặc đen tuổi trương thành.
Một sổ bệnh gây khuyết tật vận động nặng nề đo các nguyên nhân bấm sinh 1. Bại nào Bại nào lã khuyết lật vận động phó biến nhất ở thời thơ ấu. Các nghiên cứu dựa trên dân số gần đày lừ khắp nơi Iren the giới ước linh về lý lệ phô biến cùa bại não năm trong khoang từ I - 4 trên 1.000 tre sinh ra sống. Khuyết tột ồng thần kỉnh Tật ồng thần kinh: gồm tật nứt dốt sồng, vô sọ và thoát vị nào thất.
Tre bị tật ổng thần kinh gây liệt chi dưới, liệt ruột và không kiêm soát bàng quang. TWiliwwmiir 7 nào ủng thủy, chậm phát triền tri tuệ (CPTTT) và giâm kha nâng học lụp. số lượng mắc khoang 300.000 tre mới sinh trẽn toàn thề giói mỗi nâm. '■ Tại Illinois, tật nứt đốt sống không kèm vỏ não giâm gần 2% mỏi năm (p 0.
Kha nâng phát hiện bệnh tàng là nhờ xét nghiệm triple test, siêu âm thai ư 3 tháng giữa thai kỳ.29 Không rõ nguyên nhân gây ra khuyết tật ổng thần kinh. Cỏ the do mẹ bị nhiễm dioxin hoặc thiếu axil folic trước và trong thòi kỳ mang thai.25 Peter nghiên cứu từ 1999 - 2007 cho thấy tý lộ DTBS tại Texas tảng 3. Nhưng tý lộ khuyết tật ắng thẩn kmh giám do khẩu phần ãn được dam bão đù lượng acid folic.50 Dị tật ống thằn kinh gày hậu quà nặng nề về vận dộng, nhiêu chức nâng liên quan. Điều trị P1ỈCN nham mục đích phông biến chúng thử phát cho tre.
Một trong nhùng biền chúng thứ phát gây tân tật là tình trạng gù/ vẹo cột sống. Nó anh hướng nặng nề đen tương lai cúa tre. Các hội chứng liên tỊuan dền bẩl thường nhiễm sắc thế (NSTị Khoảng 1/200 tre sơ sinh có bất thường NST, trong đó hội chửng Down chiếm tỳ lệ cao nhất với tần số 1/700 tre sơ sinh sóng. Tre cõ dột biền NST thường chậm phát triển về các mức vận động thó.
vận động tinh và khà năng nhận thức. Chương trinh PHCN cằn rất nhiều phương pháp như: vận động trị liệu, ngòn ngừ trị liệu, hoạt động trị liệu, giáo dục dặc biệt. kết hụp với nhau nham mục đích phục hồi tối da các kha nâng, giúp cho tré hoà nhập xã hội. Các bệnh lý về cơ Các bệnh lý về cơ gồm thoái hóa cơ tuy.
loạn dường cơ Duchene. nhược cơ tiến triển. là nhùng DTBS gãy khuyết tật vận động rắt nặng.52 Hậu quá TKT bị KKVD do cơ bị hệt tăng dần. Chương trinh diều trị PHCN chu yểu phóng tránh nhùng biển chứng thử phát cho tre.
Bàn chân khoèo bầm Sình Đây lá tật di truyền đa nhân tố gây khiếm khuyết hình thảnh xương sên. đản đến rối loạn vị tri khớp giữa các xương ơ bàn chân, biến dạng bàn chân. Biến dạng cua bàn chân có the nhẹ/ mềm hoặc nặng/ củng, có the kém theo biến dạng xương bân chân. Tý lệ 1/1000 tre sơ sinh, tỳ lộ giới là 2 nam/ 1 nữ.
Hay gặp tre bị bàn chân khoèo ơ cá hai chân. Richard (2010) nghiên cứu 110.336 tre tại Uganda thầy tý lệ bàn chân khoèo bâm sinh là 1.000 tre sơ sinh trong dó nam: nừ là 2.4:1?' Theo Wallander (2006) tý lệ bân chân khoèo ớ Thuỵ Điên là 1.4% trong đó 3 4 ơ tre trai. 1/2 có khoèo ca hai chân.u Lynn Ponseti (2005) ước tinh the giới có 100.000 trê SƯ sinh bị bàn chân khoèo trong đó 80% lã ớ các nước đang phát triên. Đo bàn chân khoèo là bệnh lý ticn then nên mức độ tàng dần theo tuồi nen tre không dược điểu trị.
Phát hiện sớm. can thiệp sớm ngay sau sinh đạt ket qua cao. khôi phục lại chức nãng vận động cho tre. Neu dược phát hiện và can thiệp sớm.
ty lệ thành còng bàn chân khoèo bằng nần chinh và bỏ bột là 90%. Neu không dược diều trị thi mức dộ nặng của khuyết tật SC tâng dẩn theo tuổi dần den khiếm khuyết về thê chất, biến dạng chân gày ánh hường đến việc di lại/ học hành/ lao động và là gánh nặng cho gia dinh vã xà hội. Ông luôn tàm niệm: “Một ngày bàn chân còn biền dạng là một ngáy cơ hội vàng bị mất di * J. Tì (Ịt khớp hãng bấm sinh Trật khớp háng bẩm sinh là tinh trạng chôm xương dùi cua một/ca hai chân trật ra ngoài ó khớp ơ xương chậu.
Ty lộ 2-3/1000 tre sơ sinh, gập nhiều ớ tre gái.