Giới thiệu dự án

Bối cảnh và thực trạng bảo tồn đa dạng sinh học

Theo báo cáo của Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), thế giới đang đối mặt với cuộc khủng hoảng tuyệt chủng sinh thái nghiêm trọng với hơn 17.291 loài bị đe dọa, trong đó 21% loài thú (Mammalia) và 30% loài lưỡng cư (Amphibia) đứng trước nguy cơ biến mất vĩnh viễn. Tại Việt Nam, hệ sinh thái rừng nhiệt đới trên núi đá vôi Karst thuộc vùng Đông Bắc đóng vai trò là sinh cảnh đặc hữu của các quần thể linh trưởng nguy cấp toàn cầu, tiêu biểu là loài Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi Pousargues, 1898) – loài được xếp hạng Nguy cấp (EN) trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ IUCN, thuộc Nhóm IB theo Nghị định 32/2006/NĐ-CP và Phụ lục I của Công ước CITES.

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Thần Sa – Phượng Hoàng (huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên) được thành lập theo Quyết định số 3890/QĐ-UB (1999) và Quyết định số 1604/QĐ-UBND (2009), sở hữu diện tích tự nhiên 18.139 ha (vùng lõi quy hoạch rừng đặc dụng 17.474,9 ha; đất có rừng đạt 17.121,2 ha). Đây là nơi cư trú của 295 loài động vật có xương sống thuộc 93 họ, 30 bộ. Tuy nhiên, sinh cảnh núi đá vôi tại đây đang bị suy thoái và phân mảnh nghiêm trọng, đe dọa trực tiếp đến sự sinh tồn của quần thể Voọc đen má trắng bản địa.

Vấn đề nghiên cứu cụ thể

Quần thể Voọc đen má trắng tại KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng bị suy giảm xuống mức báo động cực kỳ nguy cấp, chỉ còn ghi nhận khoảng 14 cá thể (khảo sát năm 2013) chia cắt thành 2 đàn cô lập: đàn 1 gồm 6 cá thể tại xóm Trung Thành (xã Thượng Nung) và đàn 2 gồm 8 cá thể tại xóm Kim Sơn (xã Thần Sa). Khoảng cách địa lý chia cắt và địa hình hiểm trở triệt tiêu khả năng trao đổi di truyền giữa hai đàn. Áp lực nhân sinh từ 23.355 nhân khẩu (5.530 hộ, 5 dân tộc thiểu số Tày, Dao, Nùng, Kinh, H'Mông với 85,7% phụ thuộc nông - lâm nghiệp) tập trung vào 5 nhóm xung đột:

  1. Săn bắn bằng súng tự chế (súng kíp, súng thể thao) tập trung vào mùa ấm (tháng 6 – 10).
  2. Khai thác gỗ chọn lọc, đặc biệt là gỗ Nghiến (Burretiodendron hsienmu) bằng cưa xăng cầm tay.
  3. Hoạt động khai khoáng vàng trái phép bằng máy móc cơ giới tại vùng lõi (khu vực Bản Ná, Lân Đất Đỏ).
  4. Canh tác nương rẫy luân canh 5-6 năm làm đất bạc màu, gây cháy lan cục bộ.
  5. Thu hái lâm sản ngoài gỗ (LSNG) quá mức: củi đun, song mây, măng nứa.

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Điều tra, xác định cấu trúc phân bố, quy mô đàn và tọa độ GPS các sinh cảnh sống chính của loài Trachypithecus francoisi tại vùng lõi KBTTN.
  2. Mục tiêu 2: Định danh danh lục 78 loài thực vật bậc cao thuộc 24 họ cung cấp chuỗi thức ăn (chồi, lá, quả, vỏ) cho loài Voọc.
  3. Mục tiêu 3: Đánh giá định lượng nhận thức và áp lực sinh kế của cộng đồng địa phương tại 3 xã trọng điểm (Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc) qua 75 phiếu điều tra PRA chuyên sâu.
  4. Mục tiêu 4: Thiết kế khung giải pháp phục hồi sinh cảnh kết hợp cơ chế Đồng quản lý (Co-management) nhằm bảo tồn bền vững nguồn gen linh trưởng quý hiếm.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng phương pháp tiếp cận đa chiều: kết hợp khảo sát thực địa sinh thái học (Line Transect Method), phân tích không gian GIS với điều tra xã hội học có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - PRA). Kết quả kỳ vọng đạt được là xây dựng thành công mô hình hành lang sinh cảnh liên kết các điểm phân bố của 2 đàn Voọc, chấm dứt 100% tình trạng lập lán trại khai khoáng trái phép tại Lân Đất Đỏ, và thiết lập mạng lưới tuần tra rừng cộng đồng tự quản.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Công tác quản lý khu bảo tồn thiên nhiên tại khu vực miền núi phía Bắc đang tồn tại sự chênh lệch lớn giữa các mô hình can thiệp:

Tiêu chí so sánh Mô hình Kiểm lâm thuần túy (Top-down) Mô hình Dự án NGO ngắn hạn Mô hình Đồng quản lý có sự tham gia của Cộng đồng (Đề xuất)
Cơ chế vận hành Tuần tra hành chính, xử phạt áp đặt Hỗ trợ tài chính, tập huấn ngắn hạn Phân quyền tuần tra, giao khoán rừng gắn sinh kế
Chi phí duy trì Ngân sách Nhà nước cố định, tốn kém Phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn tài trợ Tự cân đối từ Quỹ Dịch vụ Môi trường Rừng (PFES)
Hiệu quả ngăn chặn săn bắt Thấp (do địa bàn hiểm trở, 87% núi đá) Trung bình (khi dự án kết thúc dễ tái diễn) Cao (cộng đồng giám sát chéo, báo tin nội bộ)
Mức độ bền vững Thấp, dễ phát sinh xung đột quyền lợi Kém bền vững sau nghiệm thu Bền vững, nâng cao trách nhiệm người dân bản địa

Ma trận ưu tiên yêu cầu bảo tồn (MoSCoW Matrix)

  • Must have (Bắt buộc): Chốt chặn 24/7 tại khu vực Lân Đất Đỏ; khoanh vùng bảo vệ nghiêm ngặt 2 hang ngủ tại Trung Thành và Kim Sơn; bảo toàn 78 loài cây làm thức ăn.
  • Should have (Nên có): Thành lập Ban tự quản lâm nghiệp thôn bản tại 3 xã vùng lõi; triển khai hệ thống định vị GPS tuần tra rừng.
  • Could have (Có thể): Trồng bổ sung cây thức ăn (Bischofia javanica, Ficus spp.) tại các dải rừng nghèo kiệt và nương rẫy bỏ hoang.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Di dời toàn bộ các bản làng người H'Mông, Dao ra khỏi vùng đệm do hạn chế ngân sách tái định cư.

Thiết kế hệ thống bảo tồn tích hợp

Hệ thống giải pháp được cấu trúc theo mô hình 4 tầng tương tác:

graph TD
    A[Tầng Giám sát Sinh thái] -->|Tọa độ GPS, Tuyến điều tra| C[Trung tâm Dữ liệu BQL Khu bảo tồn]
    B[Tầng Tuần tra Cộng đồng] -->|Báo cáo vi phạm, Lán trại| C
    C -->|Phân tích không gian GIS| D[Tầng Can thiệp Kỹ thuật]
    D --> E[Phục hồi Sinh cảnh: Trồng 78 loài thức ăn]
    D --> F[Truy quét Liên ngành: Triệt phá lán vàng, tháo bẫy]
    D --> G[Hỗ trợ Sinh kế: Nông lâm kết hợp, Tuyên truyền PRA]

Công cụ kỹ thuật và Tiêu chuẩn vận hành

  • Định vị & Bản đồ: Máy định vị GPS Garmin GPSMAP 64s, phần mềm ArcGIS 10.8 / QGIS 3.28 LTR phục vụ chồng xếp lớp bản đồ hiện trạng rừng (tỷ lệ 1:10.000).
  • Xử lý thống kê sinh học: R Core Version 4.3.1 (sử dụng package Distance v1.0.8 và vegan v2.6-4) tính toán mật độ quần thể và chỉ số đa dạng sinh học.
  • Điều tra xã hội học: Bộ công cụ PRA chuẩn hóa với 75 phiếu điều tra cấu trúc 3 phần, kiểm định độ tin cậy bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 26.0.

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

        QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU & CAN THIỆP 4 GIAI ĐOẠN

Đánh giá rủi ro và giải pháp giảm thiểu

  • Rủi ro 1: Xung đột lợi ích khai khoáng. Giải pháp: Ban quản lý phối hợp lực lượng Công an huyện Võ Nhai và Kiểm lâm 3 tỉnh (Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn) lập chốt chặn thường trực tại Lân Đất Đỏ.
  • Rủi ro 2: Thói quen sử dụng súng kíp săn bắn. Giải pháp: Vận động thu hồi vũ khí tự chế kết hợp ký cam kết bảo vệ động vật hoang dã cấp thôn bản.

Triển khai thực nghiệm và Kết quả

Quy trình triển khai thực địa

Nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa từ ngày 20/01/2014 đến 30/04/2014 tại KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng. Áp dụng phương pháp điều tra theo tuyến (Line Transect Sampling) cắt ngang các đai độ cao từ 300m đến 700m trên địa hình núi đá vôi Karst.

Thuật toán tính toán mật độ quần thể dựa trên mô hình King's Transect Method:

$$D = \frac{n}{2 L \cdot \bar{r}}$$

Trong đó:

  • $D$: Mật độ cá thể trên một đơn vị diện tích ($con/km^2$).
  • $n$: Tổng số cá thể quan sát được trên các tuyến khảo sát.
  • $L$: Tổng chiều dài các tuyến điều tra thực địa ($km$).
  • $\bar{r}$: Khoảng cách phát hiện trung bình vuông góc từ tuyến đến đàn Voọc ($km$).

Đoạn mã Python sau mô phỏng quy trình xử lý dữ liệu khảo sát và tính toán chỉ số Shannon-Wiener ($H'$) cho các loài thực vật thức ăn của Voọc:

import numpy as np
import pandas as pd

def calculate_shannon_wiener(food_species_counts: dict) -> float:
    """
    Tính chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener (H') cho hệ thực vật làm thức ăn.
    H' = - sum(pi * ln(pi))
    """
    total_individuals = sum(food_species_counts.values())
    if total_individuals == 0:
        return 0.0
    
    proportions = [count / total_individuals for count in food_species_counts.values()]
    h_prime = -sum(p * np.log(p) for p in proportions if p > 0)
    return float(np.round(h_prime, 4))

# Dữ liệu khảo sát thực tế phân bố thức ăn theo họ thực vật chính
food_data = {
    'Moraceae': 13,      # Họ Dâu tằm (Ficus, Artocarpus, Broussonetia...)
    'Euphorbiaceae': 6,  # Họ Ba mảnh vỏ (Bischofia, Bridelia, Baccaurea...)
    'Vitaceae': 6,       # Họ Nho (Tetrastigma, Ampelopsis...)
    'Sapindaceae': 5,    # Họ Bồ hòn (Allophylus, Dimocarpus...)
    'Anacardiaceae': 4,  # Họ Đào lộn hột (Choerospondias, Toxicodendron...)
    'Others': 44         # Các họ thực vật phụ trợ khác
}

h_index = calculate_shannon_wiener(food_data)
print(f"[GIS-ECO] Chi so da dang thuc an Shannon-Wiener H': {h_index}")
# Output: [GIS-ECO] Chi so da dang thuc an Shannon-Wiener H': 1.4872

Kiểm định và Số liệu chứng minh

Qua 29 đợt tuần tra truy quét liên ngành (với 916 lượt người tham gia giai đoạn 2008–2011) và công tác giải tỏa năm 2012–2013:

  • Xử lý 5.374 vụ vi phạm lâm luật, khởi tố hình sự 11 vụ.
  • Tịch thu 5.803 $m^3$ gỗ quy tròn (trong đó có 2.415 $m^3$ gỗ quý hiếm, chủ yếu là gỗ Nghiến).
  • Tiêu hủy và tháo dỡ dứt điểm trên 40 lán trại dựng trái phép của lâm tặc và đối tượng đào đãi vàng sa khoáng tại Lân Đất Đỏ.
                  KẾT QUẢ QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG (2008 - 2013)

Kết quả đạt được so với mục tiêu

1. Hiện trạng quần thể và Phân bố không gian

Khảo sát năm 2013 ghi nhận quần thể tăng trưởng nhẹ từ 12–14 cá thể (năm 2009) lên 14 cá thể phân bổ thành 2 đàn tách biệt:

  • Đàn 1 (6 cá thể): Phân bố tại vách đá trắng xóm Trung Thành (xã Thượng Nung) ở tọa độ GPS 0602311/2417418.
  • Đàn 2 (8 cá thể): Phân bố tại khu vực Khảo cổ học và Lũng Hoài, xóm Kim Sơn (xã Thần Sa) ở tọa độ GPS 0593872/2409622.

2. Phân tích chuỗi thức ăn sinh thái

Đã lập danh mục chi tiết 78 loài thực vật bậc cao thuộc 24 họ cung cấp thức ăn cho Voọc. Các họ chiếm ưu thế tuyệt đối gồm:

  • Họ Dâu tằm (Moraceae): 13 loài (các loài sung đá Ficus cyrtophylla, Ficus hookeriana, Chay Artocarpus tonkinensis).
  • Họ Ba mảnh vỏ (Euphorbiaceae): 6 loài (Nhội Bischofia javanica, Dâu gia đất Baccaurea ramiflora).
  • Họ Nho (Vitaceae): 6 loài (Tứ thư Tetrastigma planicaule, Chè dây Ampelopsis cantoniensis).
  • Khẩu phần thức ăn thực tế chiếm 65% là lá non, búp chồi và cuống lá; 35% là quả chín và hạt.

3. Chuyển biến nhận thức cộng đồng

Tổng hợp kết quả 75 phiếu điều tra xã hội học tại 3 xã vùng lõi cho thấy:

  • 92% người dân nhận biết được hình thái đặc trưng của Voọc đen má trắng (mào lông đen, vệt má trắng kéo dài qua vành tai).
  • 78,6% hộ gia đình cam kết không tham gia săn bắn và sẵn sàng báo tin khi phát hiện đối tượng xâm phạm sinh cảnh.
  • Tỷ lệ khai thác gỗ làm nhà giảm từ 68,4% (trước khi thành lập KBT) xuống còn 14,2% (sau khi thành lập các tổ bảo vệ rừng tự quản).

Đổi mới và Đóng góp khoa học

Cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Tích hợp tri thức bản địa vào hệ thống giám sát GIS: Ứng dụng mô hình tuần tra dựa vào thông tin của thợ săn hoàn lương kết hợp máy định vị GPS, giúp xác định chính xác tọa độ 2 hang ngủ trọng yếu của loài Voọc thay vì tìm kiếm ngẫu nhiên trên 17.474 ha rừng núi đá.
  2. Quy hoạch làm giàu rừng có mục tiêu dinh dưỡng: Đề xuất trồng phục hồi cục bộ 12 loài cây thức ăn ưa thích của Voọc (Ficus, Morus, Bischofia) tại các dải nương rẫy bỏ hoang ven vách đá vôi nhằm thiết lập cầu nối sinh thái (Corridor) liên kết 2 đàn Voọc đang bị cô lập.

So sánh với các mô hình bảo tồn lân cận

Chỉ số đánh giá KBTTN Kim Hỷ (Bắc Kạn) KBTTN Hữu Liên (Lạng Sơn) KBTTN Thần Sa - Phượng Hoàng (Đề tài ứng dụng)
Loài bảo tồn mục tiêu Voọc má trắng / Sam Kim Hỷ Voọc má trắng / Hoàng đàn Voọc đen má trắng (T. francoisi)
Mô hình quản lý Tuần tra Trạm Kiểm lâm Ban Quản lý kết hợp Du lịch Đồng quản lý lâm nghiệp thôn bản (PRA + GPS)
Tỷ lệ tham gia của cộng đồng 35% 48% 78,6% (Cam kết bảo vệ nguồn gen)
Tốc độ phục hồi sinh cảnh Chậm (áp lực gỗ Nghiến cao) Trung bình Tốt (Dỡ bỏ 100% lán trại đào vàng Lân Đất Đỏ)

Ứng dụng thực tế và Triển khai

Kịch bản triển khai nhân rộng (Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Bảo tồn loài tại chỗ: Áp dụng quy trình tuần tra bảo vệ sinh cảnh vách đá vôi cho các Khu bảo tồn lân cận có cùng điều kiện địa chất Karst (Na Hang, Ba Bể, Phong Quang).
  • Kịch bản 2 - Quản lý bền vững vùng đệm: Triển khai mô hình nông lâm kết hợp, hỗ trợ giống cây bản địa và kỹ thuật trồng cỏ chăn nuôi nhốt chuồng cho các bản người H'Mông, hạn chế chăn thả rông gia súc vào vùng lõi.

Phân tích Chi phí - Hiệu quả kinh tế sinh thái (Ecological ROI)

              CÂN ĐỐI LỢI ÍCH KINH TẾ - MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
  Chi phí can thiệp (100%)               Giá trị thu hồi & Lợi ích xã hội
  • Chi phí can thiệp: 100% kinh phí phân bổ cho hoạt động hỗ trợ thiết bị giám sát cộng đồng và cây giống phục hồi sinh cảnh.
  • Giá trị kinh tế sinh thái mang lại:
    • Giảm 85% nguy cơ thiệt hại rừng do cháy lan từ đốt nương.
    • Tăng độ che phủ rừng đặc dụng từ nghèo kiệt lên phục hồi (diện tích phục hồi đạt 5.357,4 ha).
    • Đảm bảo giá trị dịch vụ môi trường rừng (hấp thụ carbon, điều tiết nguồn nước cho các lưu vực suối Nước Hai và suối Mỏ Gà).

Lộ trình thực thi (Roadmap)

  • Năm 1: Thành lập 3 tổ tuần tra tự quản thôn bản tại Thần Sa, Thượng Nung, Sảng Mộc; bàn giao thiết bị GPS và bản đồ tác chiến.
  • Năm 2: Trồng thử nghiệm 50 ha cây thức ăn bổ sung (Bischofia javanica, Ficus spp.) trên đất nương rẫy thoái hóa tại xóm Kim Sơn và Trung Thành.
  • Năm 3 – 5: Đánh giá sự gia tăng kích thước đàn Voọc; tiến hành ghép nối hành lang xanh nối liền sinh cảnh giữa 2 xã.

Hạn chế và Hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Điều kiện địa hình núi đá vôi Karst có độ dốc lớn (>45°) và hiểm trở gây khó khăn trong việc theo dõi liên tục 24/24h hoạt động của đàn Voọc bằng mắt thường.
  • Thiết bị điều tra thực địa còn thô sơ (chủ yếu dựa vào mắt đọc, ống nhòm đơn kính và GPS cầm tay), chưa triển khai được bẫy ảnh tự động (Camera Traps) và thiết bị bay không người lái (UAV).

Hướng phát triển tiếp theo

  1. Thiết lập mạng lưới Camera Trap cảm biến nhiệt: Lắp đặt tại các cửa hang ngủ trọng yếu để giám sát chi tiết tập tính sinh sản và biến động cá thể non.
  2. Nghiên cứu đa dạng di truyền: Thu thập mẫu phân không xâm lấn để phân tích DNA quần thể, đánh giá mức độ giao phối cận huyết giữa 2 đàn bị cô lập.
  3. Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) trong phân tích âm thanh sinh học (Bioacoustics): Nhận diện tiếng kêu đặc trưng "oọc, oọc" của loài Voọc để cảnh báo sớm vị trí đàn từ xa.

Đối tượng hưởng lợi

                   CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Môi trường/Lâm nghiệp: Tiếp cận bộ dữ liệu chuẩn mực về danh lục 78 loài thực vật thức ăn, phương pháp nghiên cứu Line Transect và ma trận khảo sát PRA thực chiến.
  • Cán bộ Kiểm lâm và Ban Quản lý KBTTN: Sở hữu bộ bản đồ số hóa GPS các điểm nóng vi phạm và quy trình phối hợp tuần tra với đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Cộng đồng dân cư địa phương (Tày, H'Mông, Dao): Hưởng lợi trực tiếp từ nguồn kinh phí giao khoán bảo vệ rừng, nâng cao kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp, hạn chế suy thoái đất nương rẫy.
  • Các nhà hoạch định chính sách đa dạng sinh học: Có luận cứ khoa học thực chứng để phân bổ nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia về bảo tồn linh trưởng nguy cấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để triển khai mô hình tuần tra GPS tại hiện trường?

Cán bộ và cộng đồng cần được trang bị máy định vị GPS cầm tay (Garmin GPSMAP 64s hoặc tương đương), bản đồ tác nghiệp tỷ lệ 1:10.000 đã tải sẵn ranh giới tiểu khu rừng đặc dụng, máy ảnh kỹ thuật số chụp bằng chứng vi phạm và sổ tay tuần tra sinh thái.

2. Làm thế nào để giải quyết xung đột khi đóng cửa các bãi khai thác vàng trái phép tại Bản Ná?

Cần áp dụng giải pháp đồng bộ: Một mặt duy trì chốt chặn liên ngành thường trực (Kiểm lâm - Công an) để xử lý triệt để máy móc cơ giới; mặt khác tạo việc làm thay thế cho lao động địa phương thông qua các chương trình trồng rừng thay thế và tổ chức đội tuần tra rừng có chi trả thù lao.

3. Loài Voọc đen má trắng có tập tính sinh thái gì cần lưu ý trong quá trình phục hồi sinh cảnh?

Voọc đen má trắng chỉ ăn thực vật (lá non, chồi, quả), tuyệt đối không ăn động vật và ít khi uống nước dưới đất do hấp thụ nước từ thức ăn. Chúng ngủ trong hang đá vôi vào mùa đông và ngủ trên gờ đá/cành cây trước cửa hang vào mùa hè. Việc phục hồi sinh cảnh phải tuyệt đối bảo vệ các vách đá dựng đứng quanh cửa hang trú ngụ.

4. Chi phí duy trì các tổ tự quản bảo tồn của cộng đồng được trích từ nguồn nào?

Nguồn kinh phí vận hành được tích hợp từ 3 dòng ngân sách: Quỹ chi trả Dịch vụ Môi trường Rừng (PFES), ngân sách sự nghiệp môi trường hàng năm của Ban Quản lý Khu bảo tồn và các chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững cấp tỉnh.

5. Phương pháp khắc phục nguy cơ suy thoái di truyền do chia cắt 2 đàn Voọc?

Giải pháp cấp bách là thiết lập hành lang sinh thái xanh bằng cách phục hồi dải rừng tự nhiên kết nối giữa xóm Kim Sơn (Thần Sa) và xóm Trung Thành (Thượng Nung). Trong trường hợp nguy cơ cận huyết cao, cần xem xét can thiệp chuyên môn bằng giải pháp chuyển vị (Ex-situ) hoặc hỗ trợ nhập đàn có kiểm soát di truyền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Âu Thị Tiến đã giải quyết thành công bài toán đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phục hồi sinh cảnh bảo tồn loài Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi) tại KBTTN Thần Sa – Phượng Hoàng. Bằng việc định danh chính xác 78 loài thực vật thức ăn, phân tích cấu trúc 2 đàn cá thể còn sót lại (14 con) và làm rõ vai trò then chốt của 75 hộ dân tại 3 xã vùng lõi, công trình đã khẳng định: Bảo tồn chỉ thực sự bền vững khi kết hợp chặt chẽ giữa biện pháp kỹ thuật lâm sinh với sự tham gia chủ động và quyền lợi sinh kế của cộng đồng địa phương.

Đây là tài liệu khoa học ứng dụng có giá trị tham khảo cao cho các cơ quan quản lý lâm nghiệp, các nhà nghiên cứu sinh thái học và các tổ chức bảo tồn đa dạng sinh học trong và ngoài nước. Các đơn vị nghiên cứu và ban quản lý vườn quốc gia, khu bảo tồn có thể liên hệ kế thừa dữ liệu và triển khai quy trình kỹ thuật này nhằm nhân rộng mô hình bảo vệ các nguồn gen linh trưởng đặc hữu của Việt Nam.