Đánh Giá Hiệu Lực Của Vắc Xin Avimex Knew-H5 Đối Với Vi Rút Cúm Gia Cầm H5N1 Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá hiệu lực của vắc xin avimex knew h5 sử dụng ở gà để chống lại vi rút cúm gia cầm, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

86
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

5. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

5.1. SƠ LƯỢC VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM

5.1.1. Khái niệm bệnh cúm gia cầm

5.1.2. Lịch sử bệnh trên thế giới

6. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Vắc Xin Avimex Knew H5 Cúm Gia Cầm H5N1

Ngành chăn nuôi gia cầm đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam. Tuy nhiên, dịch bệnh, đặc biệt là cúm gia cầm H5N1, luôn là mối đe dọa lớn. Cúm gia cầm là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút cúm A gây ra, có thể lây lan nhanh và gây tử vong cao. Từ năm 2003, cúm gia cầm đã trở thành mối lo ngại cho ngành chăn nuôi và sức khỏe cộng đồng. Các chủng vi rút A/H5N1 biến đổi nhanh chóng, với nhiều biến chủng được phát hiện. Việt Nam cũng ghi nhận các chủng vi rút A/H5N1 khác nhau, bao gồm clade 1, clade 3 và clade 2. Bên cạnh đó, từ năm 2014, subtype H5N6 cũng xuất hiện, gây ra các ổ dịch ở nhiều tỉnh thành. Việc sử dụng vắc xin được xem là giải pháp quan trọng để kiểm soát dịch bệnh. Nghiên cứu này tập trung đánh giá hiệu lực của vắc xin Avimex Knew-H5 đối với vi rút cúm gia cầm H5N1 tại Việt Nam.

1.1. Khái niệm và Lịch sử Bệnh Cúm Gia Cầm H5N1

Cúm gia cầm (Avian Influenza – AI) là bệnh truyền nhiễm cấp tính do vi rút cúm type A gây ra. Bệnh ảnh hưởng đến nhiều loài gia cầm và có thể lây sang người. Bệnh được phát hiện lần đầu ở Italia năm 1878. Đến năm 1955, nguyên nhân chính xác được xác định là virus cúm type A. Đã có nhiều đại dịch cúm xảy ra trong lịch sử, gây ra thiệt hại lớn về người và kinh tế. Theo Stubb et al., cúm gia cầm lần đầu tiên được phát hiện ở Italia vào năm 1878 với tên gọi là dịch hạch gà (Fowl plague).

1.2. Tình Hình Dịch Tễ Cúm Gia Cầm Tại Việt Nam

Từ năm 2003 đến nay, thế giới đã ghi nhận vi rút cúm gia cầm gây nhiễm lên người ở 16 nước, với 649 ca bệnh và 385 người tử vong (WHO, 2014). Vi rút cúm A/H5N1 có đặc tính biến chủng nhanh, với nhiều biến chủng được phát hiện. Việt Nam đã phát hiện các chủng vi rút A/H5N1 khác nhau, được phân loại dựa vào các nhánh (clade) như: clade 1, clade 3, clade 2. Bên cạnh đó, từ năm 2014 đến nay, Việt Nam xuất hiện subtype H5N6 của vi rút cúm type A, gây nên các ổ dịch ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung.

II. Thách Thức Vi Rút Cúm Gia Cầm H5N1 Biến Đổi ở Việt Nam

Sự xuất hiện của các dòng vi rút cúm mới, đặc biệt là H5N1 clade 2.1cH5N6 clade 2.4b, làm tăng lo ngại về khả năng kháng vắc xin của các dòng vi rút này. Việc tiêm phòng được khuyến cáo là giải pháp quan trọng để ngăn chặn dịch bệnh. Tuy nhiên, câu hỏi đặt ra là liệu các loại vắc xin hiện tại có hiệu quả đối với các dòng vi rút đang lưu hành hay không. Mức độ bảo hộ của vắc xin đối với vi rút là bao nhiêu? Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch của gia cầm và khả năng bảo hộ của vắc xin là rất quan trọng để đưa ra các chiến lược phòng chống bệnh phù hợp. Nghiên cứu này nhằm giải quyết những thách thức này bằng cách đánh giá hiệu lực của vắc xin Avimex Knew-H5.

2.1. Sự Xuất Hiện của Các Chủng Vi Rút Cúm Mới

Việt Nam đã phát hiện được các chủng vi rút A/H5N1 khác nhau và được phân loại dựa vào các nhánh (clade) như: clade 1, clade 3, clade 2. Bên cạnh đó, cũng từ năm 2014 đến nay, Việt Nam xuất hiện subtype H5N6 của vi rút cúm type A, gây nên các ổ dịch ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung. Vi rút có nguồn gốc gen HA thuộc về clade 2.4 là subclade của clade 2.4 đã từng lưu hành trong các năm 2008 – 2012 và gây ra những thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta (Nguyễn Đăng Thọ và cs.

2.2. Lo Ngại Về Khả Năng Đề Kháng Vắc Xin Cúm Gia Cầm

Sự xuất hiện của các dòng vi rút cúm mới đã làm tăng sự lo lắng của nhà chăn nuôi gia cầm về khả năng các dòng vi rút này có thể đề kháng với các loại vắc xin cúm gia cầm hiện nay đang sử dụng ở nước ta hay không. Từ tình hình thực tế đó, việc tiêm phòng cho đàn gia cầm được khuyến cáo như một giải pháp, một công cụ hỗ trợ tích cực để ngăn chặn, khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm ở những vùng có bệnh.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Lực Vắc Xin Avimex Knew H5

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi cứu về tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam từ 2015 đến 2018. Thí nghiệm công cường độc được thực hiện để đánh giá hiệu lực của vắc xin Avimex Knew-H5 chống lại vi rút H5N1 clade 2.1cvi rút H5N6 clade 2.4b. Gà được chọn từ đàn sạch bệnh, chưa tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm và không có kháng thể kháng kháng nguyên cúm H5. Máu gà được lấy trước khi tiêm vắc xin để kiểm tra kháng thể kháng vi rút cúm gia cầm bằng phương pháp HI. Tổng số 180 gà được sử dụng, trong đó 120 con tiêm vắc xin và 60 con làm đối chứng.

3.1. Thiết Kế Thí Nghiệm Đánh Giá Vắc Xin Cúm Gia Cầm

Bố trí thí nghiệm: Tổng số 180 gà trong đó 120 con tiêm vắc xin và 60 con không tiêm làm đối chứng. Tiêm vắc xin cho 120 gà lô vắc xin với liệu trình là tiêm 2 mũi lúc 3 tuần tuổi và tiêm nhắc lại lúc 6 tuần tuổi, vị trí tiêm dưới da vùng cổ với liều 0. Ba tuần sau khi tiêm vắc xin, gà được lấy máu và đánh giá hiệu giá kháng thể bằng phương pháp HI với kháng nguyên tương đồng với chủng vắc xin.

3.2. Quy Trình Công Cường Độc và Theo Dõi

Sắp xếp 20 gà thuộc lô vắc xin và 10 gà đối chứng không tiêm thành 1 nhóm (tổng số 30 con) để công cường độc với mỗi chủng vi rút. Tiến hành công cường độc lúc gà 6 tuần tuổi và lúc 9 tuần tuổi. Lượng vi rút dùng để công cường độc: 106TCID50/100ul/con. Quan sát gà thí nghiệm, theo dõi lâm sàng trong vòng 10 ngày sau khi công cường độc, lấy mẫu swab họng vào ngày thứ 3 và thứ 10 hoặc khi gà chết để định lượng vi rút bài thải bằng phương pháp Realtime RT-PCR.

IV. Kết Quả Hiệu Lực Bảo Hộ của Avimex Knew H5 tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cho thấy vắc xin Avimex Knew-H5 có khả năng sinh kháng thể cúm A/H5 ở gà. Hiệu giá kháng thể trung bình đạt 6.6 log2 sau khi tiêm 1 mũi và 8.2 log2 sau khi tiêm 2 mũi. Thử nghiệm công cường độc cho thấy vắc xin có khả năng bảo hộ lâm sàng cho 95% gà được tiêm chống lại virus cúm gia cầm H5N1 clade 2.1c và 45% gà được tiêm chống lại virus cúm gia cầm H5N6 clade 2 sau mũi 1. Sau mũi 2, khả năng bảo hộ tăng lên 80% đối với H5N6 clade 2. Vắc xin cũng làm giảm các triệu chứng bệnh tích của cúm gia cầm ở nhóm gà được tiêm.

4.1. Khả Năng Sinh Kháng Thể của Vắc Xin Avimex Knew H5

Vắc xin vô hoạt nhũ dầu AVIMEX KNew-H5 do Laboratorio Avimex S.V sản xuất khi sử dụng ở gà có khả năng sinh kháng thể cúm A/H5 với mức hiệu giá kháng thể trung bình đạt 6.6 log2 sau khi tiêm 1 mũi, và đạt 8.2 log2 sau khi tiêm 2 mũi.

4.2. Hiệu Quả Bảo Hộ Lâm Sàng Sau Công Cường Độc

Thử nghiệm thử thách cường độc tại thời điểm 3 tuần sau khi tiêm mũi 1 cho kết quả vắc xin có khả năng bảo hộ lâm sàng cho 95% gà được tiêm chống lại virus cúm gia cầm H5N1 clade 2.1c và 45% gà được tiêm chống lại virus cúm gia cầm H5N6 clade 2. Khả năng bảo hộ lâm sàng chống lại virus H5N6 tăng cao hơn rõ rệt khi sử dụng vắc xin với liệu trình 2 mũi.

V. Phân Tích Mức Độ Bài Thải Vi Rút Cúm Gia Cầm Sau Tiêm Phòng

Nghiên cứu cũng đánh giá mức độ bài thải vi rút của gà sau công cường độc. Kết quả cho thấy vắc xin có tác dụng rõ rệt trong việc làm giảm bài thải virus H5N1 clade 2 ở những gà sống sót sau thử thách cường độc. Điều này cho thấy vắc xin không chỉ bảo vệ gia cầm khỏi bệnh mà còn giúp giảm thiểu sự lây lan của vi rút trong đàn.

5.1. Giảm Bài Thải Virus H5N1 Clade 2 Sau Tiêm Phòng

Với những gà sống sót sau thử thách cường độc, vắc xin có tác dụng rõ rệt trong việc làm bài thải virus H5N1 clade 2.

5.2. Ảnh Hưởng của Vắc Xin Đến Triệu Chứng và Bệnh Tích

Kết quả theo dõi triệu chứng, bệnh tích cho thấy vắc xin có tác dụng làm giảm các triệu chứng bệnh tích của bệnh cúm gia cầm rõ rệt ở nhóm gà được tiêm vắc xin.

VI. Kết Luận Khuyến Nghị Về Sử Dụng Vắc Xin Avimex Knew H5

Nghiên cứu khẳng định vắc xin Avimex Knew-H5 là công cụ hữu hiệu trong phòng chống cúm gia cầm tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần theo dõi sự biến đổi của vi rút và điều chỉnh chiến lược tiêm phòng phù hợp. Các nhà quản lý cần đưa ra các khuyến cáo và hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng vắc xin phù hợp với từng chủng, nhánh vi rút lưu hành tại các địa phương. Cần tiếp tục nghiên cứu để nâng cao hiệu quả của vắc xin và phát triển các loại vắc xin mới có khả năng bảo vệ rộng hơn.

6.1. Tính Cấp Thiết của Việc Sử Dụng Vắc Xin Cúm Gia Cầm

Từ các nghiên cứu cho thấy bệnh cúm gia cầm có diễn biến phức tạp, xảy ra liên tục ở nước ta từ năm 2015 đến năm 2018. Vi rút cúm gia cầm lưu hành ở Việt Nam năm 2018 gồm 2 subtype: H5N1 thuộc clade 2.1c và H5N6 thuộc clade 2.4b

6.2. Đề Xuất Các Biện Pháp Phòng Chống Cúm Gia Cầm Hiệu Quả

Các kết quả thu được là cơ sở để khuyến cáo và hướng dẫn các địa phương các biện pháp phòng, chống và sử dụng các loại vắc xin cho phù hợp với từng chủng, nhánh vi rút lưu hành tại các địa phương.

05/06/2025
Luận văn đánh giá hiệu lực của vắc xin avimex knew h5 sử dụng ở gà để chống lại vi rút cúm gia cầm h5n1 clade 2 3 2 1 và h5n6 clade 2 3 4 4 phân lập tại việt nam năm 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGÔ THỊ HƢƠNG ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC CỦA VẮC XIN AVIMEX KNEW-H5 SỬ DỤNG Ở GÀ ĐỂ CHỐNG LẠI VI RÚT CÚM GIA CẦM H5N1 CLADE 2.4 PHÂN LẬP TẠI VIỆT NAM NĂM 2017 Chuyên ngành: Thú y Mã số: 8640101 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Chu Đức Thắng NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Ngô Thị Hƣơng i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi đƣợc bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Chu Đức Thắng đã tận tình hƣớng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Nội – Chẩn – Dƣợc – Độc chất, Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ƣơng đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận văn Ngô Thị Hƣơng ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.

vi Danh mục bảng. vii Trích yếu luận văn. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Tổng quan tài liệu. Sơ lƣợc về bệnh cúm gia cầm.

Khái niệm bệnh cúm gia cầm. Lịch sử bệnh trên thế giới. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam. Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm.

Triệu chứng, bệnh tích bệnh cúm gia cầm. Phƣơng pháp chẩn đoán cúm gia cầm .2 Vi rút cúm gia cầm .1 Đặc điểm hình thái, cấu trúc vi rút cúm type A. Nguồn gốc, cấu trúc và sự phân bố của vi rút cúm A/H5N1 clade 2. Nguồn gốc, cấu trúc và sự phân bố của vi rút cúm A/H5N6 clade 2.

Đặc tính kháng nguyên của vi rút cúm. Độc lực vi rút. Sức đề kháng của vi rút. Cơ chế xâm nhiễm và gây bệnh của vi rút cúm A trong tế bào vật chủ.

Nuôi cấy và lƣu trữ vi rút. Phòng bệnh cúm gia cầm. Các loại vắc xin đƣợc dùng hiện nay. Tình hình sử dụng vắc xin cúm gia cầm trên thế giới.

Tình hình sử dụng vắc xin cúm gia cầm tại Việt Nam. Những điểm chú ý khi sử dụng vắc xin cúm gia cầm. Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu. Đối tƣợng, vật liệu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Phƣơng pháp điều tra hồi cứu. Phƣơng pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu. Phƣơng pháp mổ khám. Phƣơng pháp công cƣờng độc đánh giá hiệu lực của vắc xin.

Phƣơng pháp phát hiện kháng nguyên. Phƣơng pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam trong những năm gần đây.

Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam trong năm 2015. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam trong năm 2016. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam trong năm 2017. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam trong năm 2018.

Sự phân bố lƣu hành các chủng cúm gia cầm ở Việt Nam trong năm 2018. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể của gà tiêm phòng vắc xin Avimex Knew-H5 mũi 1 và mũi 2. Đánh giá hiệu lực bảo hộ của vắc xin avimex knew-h5 chống lại vi rút cúm gia cầm H5n1 clade 2. Kết quả thí nghiệm công cƣờng độc với vi rút cúm H5N1 Clade 2.

Kết quả thí nghiệm công cƣờng độc với vi rút cúm H5N6 Clade 2. Kết quả đinh lƣơng vi rút bai thai. Mức độ bài thải vi rút của gà sau công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N1 clade 2. Mức độ bài thải vi rút của gà sau công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N6 clade 2.

Đánh giá triệu chứng, bệnh tích khi công cƣờng độc. Bệnh tích đại thể trên gà sau công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N1 clade 2. Bệnh tích đại thể trên gà sau công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N6 clade 2. Kết luận và kiến nghị.

70 Tài liệu tham khảo. 75 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADN hoặc DNA Axit deoxyribonucleic (Acid Deoxyribo Nucleic) AI (Avian influenza) Bệnh Cúm gia cầm ARN hoặc RNA Axit ribonucleic (Acid Ribonucleic) ELISA Phản ứng miễn dịch gắn men (Enzyme-Linked immunosorbent assay) GMT (Geometic Mean Titer) Hiệu giá kháng thể trung bình HA (Haemagglutination assay) Phản ứng ngƣng kết hồng cầu HI (Haemagglutination inhibition assay) Phản ứng ngăn trở ngƣng kết hồng cầu HPAI Cúm gia cầm thể độc lực cao (Highly pathogenic avian influenza) LPAI Cúm gia cầm thể độc lực thấp (Low pathogenic avian influenza) PBS (Phosphate-Bufferred Saline) Dung dịch đệm phốt phát RDE Enzym phá hủy điểm tiếp nhận (Receptor destroying enzyme) Realtime RT-PCR (Reverse Trancription – Phản ứng chuỗi Polyme phiên mã Polymerase Chain Reation) ngƣợc theo thời gian thực CEF Tế bào xơ phôi gà vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu lực vắc xin. Primer và probe để phát hiện vi rút cúm gia cầm.

Thành phần phản ứng realtime PCR. Chu triǹ h nhiệt của phản ứng realtime RT-PCR. Tình hình dịch bệnh qua giai đoạn 2015-2018. Hiệu giá kháng thể ở gà sau khi tiêm vắc xin mũi 1 và mũi 2 với kháng nguyên đồng chủng vắc xin.

Kết quả theo dõi theo dõi lầm sàng trong quá trinh thí nghiệm công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N1 (vắc xin mũi 1). Kết quả theo dõi theo dõi lầm sàng trong quá trinh thí nghiệm công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N1 (vắc xin mũi 2). Kết quả theo dõi thu thập đƣợc sau thí nghiệm công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N6 (vắc xin mũi 1). Kết quả theo dõi thu thập đƣợc sau thí nghiệm công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N6 (vắc xin mũi 2).

Bảng điểm lâm sàng và tỷ lệ bảo hộ đàn gà sau khi công cƣờng độc và tỷ lệ bảo hộ đàn gà sau khi công cƣờng độc. Kết quả thử nghiệm hiệu lực các loại vắc xin đối với các virus phân lập năm 2017. Mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N1 clade 2.1c với liệu trình 1 mũi. Mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N1 clade 2.1c với liệu trình 2 mũi.

Kết quả phát hiện vi rút cúm A/H5N1 clade 2. Mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N6 clade 2.4b với liệu trình 1 mũi. Mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N6 clade 2.4b với liệu trình 2 mũi. Kết quả phát hiện vi rút cúm A/H5N6 clade 2.

Kết quả mổ khám trên các nhóm gà đƣợc công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N1 clade 2. Kết quả mổ khám trên các nhóm gà đƣợc công cƣờng độc vi rút cúm gia cầm H5N6 clade 2. 65 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Cấu tạo ngoài của vi rút cúm gia cầm.

Biểu đồ so sánh dịch cúm gia cầm từ năm 2015 – 2018. Cây phả hệ các vi rút cúm subtype H5 ở Việt Nam năm 2018. Biểu đồ tỷ lệ phân bố các mức hiệu giá kháng thể sau khi tiêm vắc xin mũi 1 và mũi 2. Biểu đồ khả năng bảo hộ sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N1 clade 2.1c của gà thí nghiệm với 2 liệu trình tiêm.

Biểu đồ khả năng bảo hộ sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N6 clade 2. Biểu đồ diễn biến mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N1 clade 2.1c với liệu trình tiêm 1 mũi. Biểu đồ diễn biến mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N1 clade 2.1c với liệu trình tiêm 2 mũi. Biểu đồ diễn biến mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N6 clade 2.4b với liệu trình tiêm 1 mũi.

Biểu đồ diễn biến mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà sau công cƣờng độc vi rút cúm H5N6 clade 2.4b với liệu trình tiêm 2 mũi. 62 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Ngô Thị Hƣơng Tên luận văn: Đánh giá hiệu lực của vắc xin AVIMEX Knew-H5 sử dụng ở gà để chống lại vi rút cúm gia cầm H5N1 clade 2.4b phân lập tại Viê ̣t Nam năm 2017 Ngành: Thú y Mã số: 8640101 Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá hiệu lực của vắc xin AVIMEX Knew-H5 sử dụng ở gà để chống lại vi rút cúm gia cầm H5N1 clade 2.4b phân lập taị Việt Nam năm 2017 Phƣơng pháp nghiên cứu Hồi cứu về tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam từ 2015 đến 2018 Thí nghiệm công cƣờng độc đánh giá hiệu lực vắc xin AVIMEX Knew-H5 chống lại vi rút H5N1 clade 2.1c và vi rút H5N6 clade 2.4b Gà đƣợc chọn từ đàn sạch bệnh, chƣa đƣợc tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm và không có kháng thể kháng kháng nguyên cúm H 5. Gà đƣơ ̣c lấ y máu trƣớc khi tiêm vắc xin để kiể m tra kháng thể kháng vi rút cúm gia cầm bằng phƣơng pháp HI với kháng nguyên H5.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Lực Vắc Xin Avimex Knew-H5 Chống Lại Vi Rút Cúm Gia Cầm H5N1 Tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của vắc xin Avimex Knew-H5 trong việc chống lại virus cúm gia cầm H5N1. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá tính hiệu lực của vắc xin mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiêm phòng trong việc bảo vệ sức khỏe gia cầm và ngăn chặn sự lây lan của virus. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của vắc xin, cũng như những lợi ích mà nó mang lại cho ngành chăn nuôi tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu lực vắc xin cúm vô hoạt navet vifluvac h5n1 clade 1 chống lại cúm gia cầm h5n6 clade 2 3 4 4, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các loại vắc xin khác và hiệu quả của chúng. Bên cạnh đó, tài liệu Khảo sát một số chỉ tiêu vacxin cúm a h5n1 được sản xuất thử nghiệm tại xí nghiệp thuốc thú y trung ương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chỉ tiêu đánh giá vắc xin trong thực tiễn. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu độc lực của chủng virus cúm gia cầm a mdk vietnam nghean ncvd15a52 2015 h5n6 phân lập tại việt nam và đánh giá hiệu lực của một số loại vacxin phòng bệnh sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về độc lực của virus và các biện pháp phòng ngừa hiệu quả. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tình hình cúm gia cầm tại Việt Nam.