HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM LƯỜNG VĂN HẢO ĐÁNH GIÁ HIỆU LỰC VẮC XIN CÚM VÔ HOẠT NAVET – VIFLUVAC (H5N1 CLADE 1) CHỐNG LẠI CÚM GIA CẦM H5N6 CLADE 2.4 Ngành: Thú y Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Tô Long Thành TS. Lê Văn Phan NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2017 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng: - Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. - Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. - Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lường Văn Hảo i c LỜI CẢM ƠN Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi được tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới: Ban Giám đốc Học Viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Đào tạo, Ban Chủ nhiệm Khoa Thú Y, Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung Ương, các thầy cô giáo khoa Thú y đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học. Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học: PGS. Tô Long Thành và TS. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, người thân cùng bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài. Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Lường Văn Hảo ii c MỤC LỤC Lời cam đoan . II Mục lục . III Danh mục từ viết tắt . VI Danh mục bảng . VII Danh mục hình . VIII Trích yếu luận văn . IX Thesis abstract . Mục tiêu đề tài . Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài . Tổng quan tài liệu . Sơ lược về bệnh cúm gia cầm . Khái niệm bệnh cúm gia cầm . Lịch sử bệnh cúm gia cầm . Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới . Tình hình dịch bệnh cúm gia cầm ở việt nam . Dịch tễ học bệnh cúm gia cầm . Triệu chứng, bệnh tích bệnh cúm gia cầm . Miễn dịch chống bệnh của gia cầm . Phương pháp chẩn đoán cúm gia cầm . Vi rút cúm gia cầm . Đặc điểm hình thái, cấu trúc của vi rút cúm type a . Nguồn gốc, cấu trúc và sự phân bố của vi rút cúm A/H5N6 clade 2. Đặc tính kháng nguyên của vi rút cúm . Sự tiến hóa của vi rút cúm. Độc lực vi rút . Sức đề kháng của vi rút. Cơ chế xâm nhiễm và gây bệnh của vi rút cúm A trong tế bào vật chủ . Nuôi cấy và lưu trữ vi rút . Phòng bệnh cúm gia cầm . Các loại vắc xin được dùng hiện nay. Tình hình sử dụng vắc xin cúm gia cầm trên thế giới . Tình hình sử dụng vắc xin cúm gia cầm tại việt nam . Những điểm chú ý khi sử dụng vắc xin cúm gia cầm. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu . Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu . Bố trí thí nghiệm . Phương pháp điều tra hồi cứu . Phương pháp lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm . Phương pháp phát hiện vi rút . Phương pháp realtime RT-PCR . Phương pháp phát hiện kháng thể . Phương pháp xử lý số liệu. Kết quả và thảo luận . Tình hình dịch cúm gia cầm trong nước những năm gần đây. Tình hình dịch cúm gia cầm trên tại việt nam qua các năm. Sự phân bố và lưu hành các chủng cúm gia cầm trên địa bàn cả nước qua các năm . Phân bố các chủng cúm gia cầm . Xác định hiệu giá kháng thể ở gà, vịt sau khi được tiêm phòng . Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể của gà tiêm phòng vắc xin Navet- vifluvac . Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể của vịt tiêm phòng vắc xin Navet- vifluvac . Khả năng độ bảo hộ về mặt huyết thanh học của vắc xin tiêm phòng cho đàn gà, vịt . Xác định khả năng bảo hộ lâm sàng của vắc xin chống lại vi rút cúm gia cầm H5N6 clade 2. Kết quả thí nghiệm công cường độc với vi rút cúm H5N6 trên gà . Kết quả thí nghiệm công cường độc với vi rút cúm H5N6 trên vịt . Kết quả bài thải vi rút . Kết luận và kiến nghị .68 Tài liệu tham khảo . 72 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt ADN hoặc DNA (Acid Deoxyribo Nucleic) Axit deoxyribonucleic AI (Avian influenza) Bệnh Cúm gia cầm ARN hoặc RNA (Acid Ribonucleic) Axit ribonucleic ELISA (Enzyme-Linked immunosorbent Phản ứng miễn dịch gắn men assay) GMT (Geometic Mean Titer ) Hiệu giá kháng thể trung bình. HA (Haemagglutination assay) Phản ứng ngưng kết hồng cầu HI (Haemagglutination inhibition assay) Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HPAI (Highly pathogenic avian influenza) Cúm gia cầm thể độc lực cao LPAI (Low pathogenic avian influenza) Cúm gia cầm thể độc lực thấp MDCK cell (Madin-Darby Cannie Kidney Tế bào thận chó Madin-Darby cell) PBS (Phosphate-Buffered Saline) Dung dịch đệm phôt phát RDE (Receptor destroying enzyme) Enzim phá huỷ điểm tiếp nhận Realtime RT- PCR (Reverse Trancription - Phản ứng chuỗi Polyme phiên mã Polymerase Chain Reaction) ngược theo thời gian thực vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 3. Bố trí thí nghiệm kiểm tra hiệu lực vắc xin . Bố trí thí nghiệm công cường độc. Primer và probe để phát hiện vi rút cúm gia cầm A/H5N6 . Lượng chất phản ứng Real time RT - PCR dùng cho các cặp mồi phát hiện gen MA (Cúm A), H5. So sánh tình hình cúm gia cầm các năm từ 2014 đến 2016. Các tỉnh, thành phố có dịch năm 2016. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trước khi tiêm vắc xin của gà, vịt . Phân bố hiệu giá kháng thể nhóm gà tiêm vắc xin Navet-vifluvac . Phân bố hiệu giá kháng thể trong nhóm vịt tiêm vắc xin Navet- vifluvac . So sánh sự phân bố hiệu giá kháng thể của 2 loài gà, vịt sau khi tiêm phòng . Khả năng bảo hộ về mặt huyết thanh học của các loại vắc xin sau tiêm phòng . Kết quả công cường độc với vi rút cúm H5N6 trên gà thí nghiệm . Kết quả công cường độc với vi rút cúm H5N6 trên vịt thí nghiệm . Bảng điểm lâm sàng và tỷ lệ bảo hộ đàn gà, vịt sau khi công cường độc . Kết quả mức độ bài thải vi rút của động vật sau công cường độc . Kết quả phát hiện vi rút cúm A/H5N6 clade 2. Mức độ bài thải vi rút của các nhóm gà, vịt thí nghiệm . 65 vii c DANH MỤC HÌNH Hình 2. Cấu tạo ngoài của vi rút cúm gia cầm . 19 (Nguồn: http://www.org/diseases/influenza/influenza. Sự tiến hóa của các clade vi rút H5N1 theo thời gian (WHO) (http://afludiary.com/2011/10/h5n1-increasingly-complex- family-tree. Biểu đồ so sánh dịch cúm gia cầm từ năm 2014 – 2016 .48 Phân bố không gian các vi rút cúm subtype H5 ở Việt Nam năm 2014.50 Phân bố không gian các vi rút cúm subtype H5 ở Việt Nam năm 2015. Phân bố không gian các vi rút cúm H5 ở Việt Nam năm 2014-2015 . Phân bố không gian các vi rút cúm subtype H5 ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam năm 2016 . Cây phả hệ các vi rút cúm subtype H5 ở miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên Việt Nam năm 2016 . Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng của gà thí nghiệm . Biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng của vịt thí nghiệm . Biểu đồ khả năng bảo hộ sau công cường độc của gà thí nghiệm . Biểu đồ khả năng bảo hộ sau công cường độc của vịt thí nghiệm . Biểu đồ diễn biến mức độ bài thải của vi rút nhóm gà thí nghiệm . Biểu đồ diễn biến mức độ bài thải của vi rút nhóm vịt thí nghiệm.67 viii c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Lường Văn Hảo Tên Luận văn: Đánh giá hiệu lực vắc xin cúm vô hoạt Navet-vifluvac (H5N1 clade 1) chống lại cúm gia cầm H5N6 clade 2. Ngành: Thú Y Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Đánh giá hiệu lực của vắc xin cúm vô hoạt Navet-vifluvac (H5N1 clade 1) sử dụng cho gà, vịt trong thí nghiệm công cường độc với chủng virus cúm gia cầm H5N6 clade 2. Khảo sát khả năng bảo hộ của vắc xin với virus, tạo cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý đưa ra những chiến lược phòng chống bệnh phù hợp. Phương pháp nghiên cứu - Hồi cứu về tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam từ 2014 đến nay - Thí nghiệm công cường độc đánh giá hiệu lực vắc xin Navet-vifluvac chống lại virus H5N6 clade 2. Gà, vịt được chọn từ đàn sạch bệnh, chưa được tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm và không có kháng thể kháng kháng nguyên cúm H5. Gà, vịt được lấy máu trước khi tiêm vắc xinđể kiểm tra kháng thể kháng cúm gia cầm bằng phương pháp HI với kháng nguyên H5. Bố trí tiêm vắc xin cho gà như sau: Tổng số 45 gà được chia thành 2 nhóm: vắc xin (30 con) và lô đối chứng (15 con). Tiêm vắc xin cho 30 gà lô vắc xin với liệu trình 1 mũi lúc 03 tuần tuổi với liều 0,3ml/con. Gà thuộc lô đối chứng không được tiêm. Bố trí tiêm vắc xin cho vịt như sau: Tổng số 45 vịt được chia thành 2 nhóm: vắc xin (30 con) và lô đối chứng (15 con). Tiêm vắc xin cho 30 vịt lô vắc xin với liệu trình 1 mũi lúc 3 tuần tuổi với liều 0,5 ml/con và nhắc lại lúc 6 tuần tuổi với liều 0,5ml/con. Vịt thuộc lô đối chứng không được tiêm. Ba tuần sau khi tiêm vắc xin, gà và vịt được lấy máu và đánh giá hiệu giá kháng thể bằng phương pháp HI với các kháng nguyên tương đồng với chủng vắc xin. - Tiến hành công cường độc lúc 6 tuần tuổi đối với gà và 9 tuần tuổi đối với vịt. Lượng vi rút dùng để công cường độc: 106TCID50/100ul/con.
Tổng quan nghiên cứu
Bệnh cúm gia cầm là một trong những dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành chăn nuôi gia cầm và nền kinh tế quốc dân. Tại Việt Nam, dịch cúm gia cầm đã xuất hiện từ năm 2003 và diễn biến phức tạp với nhiều chủng vi rút khác nhau, trong đó có vi rút H5N6 clade 2.4 mới xuất hiện từ năm 2014, chủ yếu lưu hành ở miền Bắc và miền Trung. Theo báo cáo của Cục Thú y, trong giai đoạn 2014-2016, số xã có dịch cúm gia cầm tăng gấp 4,6 lần so với năm trước, với hàng trăm nghìn con gia cầm mắc bệnh và bị tiêu hủy. Việc sử dụng vắc xin là biện pháp phòng chống hiệu quả, tuy nhiên sự biến đổi nhanh chóng của vi rút cúm đặt ra thách thức lớn về hiệu lực của các loại vắc xin hiện hành.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá hiệu lực của vắc xin cúm vô hoạt Navet-vifluvac (H5N1 clade 1) trong việc phòng chống vi rút cúm gia cầm H5N6 clade 2.4 trên gà và vịt. Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Chẩn đoán Thú y Trung ương, Cục Thú y, với các thí nghiệm công cường độc và khảo sát đáp ứng miễn dịch trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến 2017. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược phòng chống dịch bệnh hiệu quả, giảm thiệt hại kinh tế và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình nghiên cứu về bệnh cúm gia cầm, đặc biệt tập trung vào:
- Đặc điểm vi rút cúm gia cầm type A: Vi rút cúm A có hệ gen gồm 8 phân đoạn RNA, mã hóa cho các protein cấu trúc và không cấu trúc, trong đó protein HA và NA là kháng nguyên bề mặt quan trọng quyết định tính kháng nguyên và độc lực của vi rút. Sự biến đổi gen HA và NA dẫn đến sự xuất hiện các clade và subclade khác nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả vắc xin.
- Miễn dịch chống bệnh của gia cầm: Bao gồm miễn dịch không đặc hiệu (hàng rào vật lý, bổ thể, tế bào thực bào) và miễn dịch đặc hiệu (miễn dịch dịch thể qua kháng thể IgM, IgG và miễn dịch qua trung gian tế bào). Việc tiêm vắc xin nhằm kích thích miễn dịch chủ động nhân tạo, tạo ra kháng thể đặc hiệu chống lại vi rút cúm.
- Mô hình đánh giá hiệu lực vắc xin: Thí nghiệm công cường độc được sử dụng để đánh giá khả năng bảo hộ lâm sàng và giảm bài thải vi rút sau khi tiêm vắc xin, kết hợp với phương pháp xét nghiệm huyết thanh học (HI) và định lượng vi rút bằng Real-time RT-PCR.
Phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: Thu thập dữ liệu hồi cứu về tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam từ năm 2014 đến nay, bao gồm số liệu dịch tễ, phân bố vi rút và kết quả tiêm phòng vắc xin.
- Thiết kế thí nghiệm: Sử dụng 45 gà và 45 vịt 3 tuần tuổi, chia thành nhóm tiêm vắc xin và nhóm đối chứng không tiêm. Gà được tiêm 1 mũi vắc xin Navet-vifluvac (0,3 ml/con), vịt tiêm 2 mũi (0,5 ml/mũi) cách nhau 3 tuần. Sau 3 tuần tiêm, lấy mẫu máu đánh giá hiệu giá kháng thể bằng phương pháp HI.
- Thí nghiệm công cường độc: Thực hiện trên gà 6 tuần tuổi và vịt 9 tuần tuổi, dùng vi rút cúm H5N6 clade 2.4 với liều 10^6 TCID50/100 µl/con qua đường nhỏ mũi. Theo dõi lâm sàng trong 10 ngày, lấy mẫu swab họng ngày thứ 3 và 10 để định lượng vi rút bài thải bằng Real-time RT-PCR.
- Phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh tỷ lệ bảo hộ, hiệu giá kháng thể giữa các nhóm. Cỡ mẫu được lựa chọn đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Tình hình dịch cúm gia cầm tại Việt Nam: Từ năm 2014 đến 2016, dịch cúm gia cầm H5N6 clade 2.4 xuất hiện chủ yếu ở miền Bắc và miền Trung, với số xã có dịch giảm dần từ 155 xã năm 2014 xuống còn 7 xã năm 2016. Số gia cầm mắc bệnh và tiêu hủy cũng giảm tương ứng, cho thấy sự kiểm soát dịch bệnh có hiệu quả hơn.
- Đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc xin: Hiệu giá kháng thể trung bình (GMT) của gà tiêm vắc xin Navet-vifluvac đạt 4,4 log2, trong khi vịt đạt 7,7 log2, cho thấy vịt có đáp ứng miễn dịch mạnh hơn gà sau tiêm. Tỷ lệ gà và vịt có hiệu giá kháng thể ≥ 4 log2 lần lượt là khoảng 80% và 100%.
- Khả năng bảo hộ lâm sàng: Sau công cường độc với vi rút H5N6 clade 2.4, tỷ lệ bảo hộ lâm sàng của vắc xin đạt 80% ở gà và 100% ở vịt. Nhóm đối chứng gà không tiêm vắc xin chết 100% sau 4 ngày, vịt đối chứng chết 40% sau 10 ngày theo dõi.
- Giảm bài thải vi rút: Đến ngày thứ 10 sau công cường độc, gà và vịt tiêm vắc xin hầu như không bài thải vi rút (giá trị Real-time RT-PCR lần lượt là 39,67 và 40), thấp hơn nhiều so với nhóm đối chứng không tiêm.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy vắc xin Navet-vifluvac (H5N1 clade 1) có khả năng tạo miễn dịch chéo hiệu quả chống lại vi rút H5N6 clade 2.4, mặc dù đây là các clade khác nhau về kháng nguyên. Hiệu giá kháng thể cao ở vịt so với gà có thể do đặc tính miễn dịch và liều tiêm khác nhau. Tỷ lệ bảo hộ lâm sàng và giảm bài thải vi rút chứng minh vắc xin có thể hạn chế sự lây lan dịch bệnh trong thực tế.
So sánh với các nghiên cứu trước đây, hiệu lực bảo hộ của vắc xin Navet-vifluvac tương đương hoặc cao hơn so với một số loại vắc xin vô hoạt đồng chủng khác được sử dụng tại Việt Nam và khu vực. Việc giảm bài thải vi rút cũng góp phần giảm nguy cơ phát sinh biến chủng mới và lây lan dịch bệnh.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ phân bố hiệu giá kháng thể sau tiêm, biểu đồ tỷ lệ bảo hộ lâm sàng và biểu đồ mức độ bài thải vi rút theo thời gian, giúp minh họa rõ ràng hiệu quả của vắc xin.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường sử dụng vắc xin Navet-vifluvac trong chương trình tiêm phòng quốc gia nhằm nâng cao tỷ lệ miễn dịch đàn gia cầm, đặc biệt tại các vùng có nguy cơ cao như miền Bắc và miền Trung, với mục tiêu đạt tỷ lệ bảo hộ trên 80% trong vòng 2 năm tới.
- Xây dựng hệ thống giám sát huyết thanh học và vi rút học sau tiêm phòng để theo dõi hiệu quả vắc xin và phát hiện sớm các biến chủng vi rút mới, thực hiện định kỳ 6 tháng/lần do Cục Thú y phối hợp với các trung tâm chẩn đoán.
- Đào tạo và nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi về an toàn sinh học và tiêm phòng đúng quy trình, nhằm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và tăng hiệu quả bảo vệ, triển khai trong các khóa tập huấn hàng năm tại các địa phương.
- Nghiên cứu phát triển và thử nghiệm các loại vắc xin mới phù hợp với các biến chủng vi rút hiện hành, đặc biệt là các chủng H5N6 clade 2.4, nhằm đảm bảo khả năng bảo hộ lâu dài và hiệu quả cao hơn, với kế hoạch nghiên cứu trong 3-5 năm tới do các viện nghiên cứu thú y chủ trì.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Các nhà quản lý ngành thú y và chăn nuôi: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chính sách tiêm phòng, giám sát dịch bệnh và phòng chống cúm gia cầm hiệu quả.
- Các chuyên gia và nhà nghiên cứu về bệnh truyền nhiễm gia cầm: Tham khảo phương pháp đánh giá hiệu lực vắc xin và dữ liệu dịch tễ học để phát triển nghiên cứu tiếp theo.
- Người chăn nuôi gia cầm và các doanh nghiệp sản xuất vắc xin: Áp dụng kiến thức về hiệu quả vắc xin Navet-vifluvac để lựa chọn sản phẩm phù hợp và nâng cao hiệu quả phòng bệnh.
- Sinh viên và học viên ngành Thú y, Nông nghiệp: Học tập về cơ sở lý thuyết, phương pháp nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn trong phòng chống dịch bệnh gia cầm.
Câu hỏi thường gặp
-
Vắc xin Navet-vifluvac có hiệu quả chống lại vi rút H5N6 clade 2.4 không?
Có, nghiên cứu cho thấy vắc xin này đạt tỷ lệ bảo hộ lâm sàng 80% ở gà và 100% ở vịt khi thử thách với vi rút H5N6 clade 2.4, đồng thời giảm đáng kể lượng vi rút bài thải. -
Tại sao vịt có hiệu giá kháng thể cao hơn gà sau tiêm vắc xin?
Vịt được tiêm 2 mũi vắc xin với liều lượng cao hơn, cùng với đặc tính miễn dịch khác biệt giữa loài, dẫn đến đáp ứng miễn dịch mạnh hơn so với gà chỉ tiêm 1 mũi. -
Phương pháp công cường độc là gì và tại sao được sử dụng?
Công cường độc là phương pháp thử thách vật chủ với lượng vi rút cao để đánh giá khả năng bảo hộ của vắc xin, giúp xác định hiệu quả bảo vệ thực tế của vắc xin trong điều kiện nhiễm bệnh. -
Việc giảm bài thải vi rút có ý nghĩa gì trong phòng chống dịch?
Giảm bài thải vi rút giúp hạn chế sự lây lan vi rút trong môi trường và giữa các đàn gia cầm, từ đó giảm nguy cơ bùng phát dịch và phát sinh biến chủng mới. -
Có cần tiêm nhắc lại vắc xin Navet-vifluvac không?
Đối với gà, một mũi tiêm được đánh giá là đủ trong nghiên cứu này, nhưng vịt cần tiêm nhắc lại để duy trì hiệu giá kháng thể cao và bảo hộ lâu dài, phù hợp với đặc điểm miễn dịch của từng loài.
Kết luận
- Bệnh cúm gia cầm H5N6 clade 2.4 đang lưu hành chủ yếu tại miền Bắc và miền Trung Việt Nam, gây thiệt hại đáng kể cho ngành chăn nuôi.
- Vắc xin Navet-vifluvac (H5N1 clade 1) tạo ra đáp ứng miễn dịch hiệu quả trên gà và vịt, với hiệu giá kháng thể trung bình lần lượt là 4,4 log2 và 7,7 log2.
- Tỷ lệ bảo hộ lâm sàng sau công cường độc đạt 80% ở gà và 100% ở vịt, đồng thời vắc xin làm giảm đáng kể lượng vi rút bài thải.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng để áp dụng vắc xin Navet-vifluvac trong chương trình phòng chống cúm gia cầm tại Việt Nam.
- Đề xuất triển khai giám sát, đào tạo và nghiên cứu phát triển vắc xin mới nhằm nâng cao hiệu quả phòng bệnh trong tương lai.
Hành động tiếp theo là mở rộng áp dụng vắc xin Navet-vifluvac trên diện rộng, đồng thời tăng cường giám sát dịch tễ và nghiên cứu biến chủng vi rút để đảm bảo an toàn và hiệu quả lâu dài cho ngành chăn nuôi gia cầm.