Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành chế biến thực phẩm và giết mổ gia súc đóng vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng nhu cầu tiêu thụ thực phẩm của xã hội. Tuy nhiên, đặc thù công nghệ giết mổ đòi hỏi lượng nước tiêu thụ rất lớn, đồng thời phát sinh tải lượng chất thải rắn, khí thải và nước thải ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng. Tại Việt Nam, tình trạng giết mổ gia súc tự phát, phân tán tại các khu dân cư nông thôn và ven đô gây khó khăn lớn cho công tác kiểm soát thú y và bảo vệ môi trường. Các cơ sở này phần lớn thiếu hệ thống thu gom, xử lý chất thải đạt chuẩn, dẫn đến nguy cơ mất an toàn vệ sinh thực phẩm và lây lan dịch bệnh.
Trong bối cảnh dịch tả heo châu Phi (ASF) cùng những biến động kinh tế - xã hội sau đại dịch COVID-19, việc chuyển đổi phương thức sản xuất hướng tới an toàn sinh học, giảm thiểu thất thoát tài nguyên và bảo vệ môi trường là yêu cầu cấp thiết. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở giết mổ gia súc Tùng Thanh Vân tại tỉnh Trà Vinh nhằm ứng dụng công cụ Sản xuất sạch hơn (SXSH) để phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:
- Đánh giá hiện trạng hoạt động sản xuất, mức độ tiêu thụ tài nguyên và tình hình phát sinh chất thải tại cơ sở giết mổ gia súc Tùng Thanh Vân.
- Thiết lập cân bằng vật chất và năng lượng để xác định nguyên nhân gây lãng phí tài nguyên và ô nhiễm môi trường tại từng công đoạn.
- Xây dựng và đề xuất hệ thống các giải pháp sản xuất sạch hơn có tính khả thi kỹ thuật, kinh tế và môi trường để áp dụng vào thực tế vận hành.
- Đề xuất định hướng mô hình sản xuất sạch hơn gắn liền với kinh tế tuần hoàn nhằm tận dụng phụ phẩm và giảm thiểu phát thải ra môi trường.
Nhiệm vụ nghiên cứu được triển khai theo 5 bước:
- Khảo sát hiện trạng hoạt động thực tế tại cơ sở giết mổ.
- Tìm hiểu tài liệu lý thuyết, quy chuẩn kỹ thuật và các nghiên cứu về SXSH trong ngành giết mổ.
- Phân tích chi tiết quy trình giết mổ, định lượng mức độ tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu và nước.
- Đề xuất danh mục các giải pháp sản xuất sạch hơn phù hợp với điều kiện cơ sở.
- Phân tích tính hiệu quả, sàng lọc và đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và môi trường của các giải pháp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình công nghệ giết mổ heo, hiện trạng sử dụng tài nguyên (nước, điện, củi đốt) và các dòng thải phát sinh tại cơ sở giết mổ gia súc Tùng Thanh Vân.
- Phạm vi không gian: Cơ sở giết mổ gia súc Tùng Thanh Vân, tọa lạc tại ấp 12, xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh (diện tích 10.000 m²).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 16 tuần, tập trung vào tất cả các công đoạn phát sinh dòng thải trong chu trình giết mổ thực tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết Sản xuất sạch hơn (Cleaner Production - CP) do Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) khởi xướng từ năm 1989. SXSH được định nghĩa là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường. Khác với biện pháp kiểm soát ô nhiễm truyền thống mang tính bị động (xử lý cuối đường ống), SXSH là phương pháp tiếp cận chủ động, ưu tiên quản lý môi trường theo trật tự: Giảm thiểu tại nguồn $\rightarrow$ Tuần hoàn và tái sử dụng $\rightarrow$ Xử lý và thải bỏ an toàn.
Ba nhóm kỹ thuật SXSH chính được áp dụng gồm:
- Giảm chất thải tại nguồn: Quản lý nội vi tốt (Good Housekeeping), thay đổi nguyên liệu đầu vào, kiểm soát quá trình sản xuất, cải tiến thiết bị và thay đổi công nghệ.
- Tuần hoàn và tái sử dụng: Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ các dòng phụ phẩm/chất thải, sản xuất các sản phẩm phụ có ích.
- Cải tiến sản phẩm: Thay đổi quy cách, bao bì nhằm giảm tác động môi trường.
Cơ sở pháp lý và chính sách được tác giả trích dẫn làm căn cứ luận giải gồm:
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030" (khuyến khích áp dụng SXSH, ISO 14000, kiểm toán chất thải).
- Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh".
- Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020".
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 40:2011/BTNMT (nước thải công nghiệp), QCVN 62-MT:2016/BTNMT (nước thải chăn nuôi), QCVN 05:2013/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu và thu thập tài liệu: Tổng hợp các văn bản pháp luật, tài liệu chuyên khảo về thú y, chăn nuôi, giết mổ gia súc và hướng dẫn kỹ thuật SXSH của UNEP.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Trực tiếp quan sát, khảo sát quy trình vận hành ca kíp, kiểm kê nguyên nhiên vật liệu, nguồn cấp điện, nguồn cấp nước và các điểm xả thải tại cơ sở Tùng Thanh Vân.
- Phương pháp trao đổi ý kiến: Làm việc, phỏng vấn chủ cơ sở và tham vấn chuyên môn với giảng viên hướng dẫn.
- Phương pháp phân tích và trình bày báo cáo: Thống kê số liệu, thiết lập cân bằng vật chất - năng lượng, sàng lọc ma trận tính khả thi kỹ thuật - kinh tế - môi trường của các giải pháp.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê sơ cấp thu thập trực tiếp tại cơ sở Tùng Thanh Vân, kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ Cục Thú y, Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP.HCM, Sở Công Thương, Vụ Nông nghiệp Hải ngoại (FAS) thuộc Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), số liệu định mức của UNEP, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 1993) và kết quả quan trắc nước thải tại cơ sở giết mổ tương đồng (Hộ kinh doanh Lê Hữu Bình, Long An, 2017).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Mở đầu
Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành giết mổ heo đang đối mặt với nhiều áp lực về vệ sinh an toàn thực phẩm và ô nhiễm môi trường. Tác giả xác định rõ mục tiêu đề tài, các bước triển khai cụ thể, phương pháp luận nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu trong thời gian 16 tuần tại cơ sở giết mổ gia súc Tùng Thanh Vân.
Chương 2: Tổng quan về tình hình giết mổ
Chương 2 phác họa bức tranh tổng thể về ngành chăn nuôi và giết mổ heo trên thế giới và tại Việt Nam:
- Thống kê toàn cầu: Theo USDA/FAS (2021), tổng đàn heo thế giới đạt 752 triệu con (tăng từ mức 654 triệu con năm 2020); Trung Quốc dẫn đầu với 406 triệu con, kế tiếp là EU (150 triệu con) và Hoa Kỳ (77 triệu con). Sản lượng thịt heo toàn cầu năm 2021 đạt 105 triệu tấn.
- Thực trạng tại Việt Nam: Theo Cục Thú y, cả nước có 17.129 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm nhưng chỉ có 617 cơ sở giết mổ tập trung (chiếm tỷ lệ 3,6%); 78% cơ sở có hệ thống xử lý nước thải nhưng kết cấu đơn giản, hiệu suất thấp. Báo cáo của Cục Chăn nuôi chỉ ra chỉ 45% cơ sở có giấy phép thú y, 65% không khử trùng sau giết mổ và chỉ 25% sử dụng nước máy.
- Khảo sát hai mô hình quy trình công nghệ đối chứng:
- Cơ sở giết mổ tập trung An Nhơn: Quy trình kiểm dịch nghiêm ngặt, gây mê bằng kẹp điện không quá 15 giây, hứng huyết bằng khay inox, trụng nước nóng 60 - 80°C trong 4 - 5 phút, cạo lông, mổ rút lòng trên dàn treo, kiểm dịch thân thịt và nội tạng, cấp đông (-40°C đến -50°C) và bảo quản (-18°C đến -20°C).
- Nhà máy giết mổ heo C.P Việt Nam: Heo tồn trữ 8 giờ, gây choáng điện 10 giây để tránh hiện tượng thịt tái mềm chảy nước (PSE), chọc tiết theo phương thẳng đứng với vết rạch 20 - 30 cm có kẹp thực quản, trụng hơi nước 60°C trong 2 - 3 phút, máy cạo lông cơ giới 30 giây, qua máy massage "dẻo giò", mổ lấy lòng trắng trước lòng đỏ, dùng máy xẻ mảnh dọc xương sống và kiểm soát chất lượng qua phòng KCS.
- Định mức tài nguyên theo UNEP: Bảng điểm chuẩn cho thấy công nghệ phù hợp nhất chỉ tiêu tốn 300 lít nước/con và 30 kWh điện/con, so với công nghệ truyền thống tốn tới 1.400 lít nước/con và 125 kWh điện/con.
| Tiêu chí |
Đơn vị |
Công nghệ truyền thống |
Công nghệ trung bình |
Công nghệ phù hợp nhất |
| Tiêu thụ nước |
Lít/con |
1.400 |
700 |
300 |
| Điện năng |
kWh/con |
125 |
50 |
30 |
- Các vấn đề môi trường: Tác giả dẫn chứng số liệu của Nguyễn Ngọc Lương và cs (2021) về lượng chất thải rắn phát sinh trung bình trên một con lợn: phân và thức ăn thừa (5,1 kg), huyết/lông/da (16,27 kg), xương/móng (1,33 kg), thịt vụn (0,51 kg). Theo Jongbloed và Lenis (1992), 70% lượng nitơ ăn vào bị bài tiết ra ngoài. Theo Nanxera và Kigigrop (1982), vi trùng đóng dấu heo có thể tồn tại 92 ngày, Brucella tồn tại 74 - 108 ngày, Salmonella tồn tại 6 - 7 tháng và có thể thấm sâu 30 - 40 cm xuống đất, đe dọa nguồn nước ngầm.
Chương 3: Giới thiệu về sản xuất sạch hơn
Nội dung chương hệ thống hóa lý thuyết về sản xuất sạch hơn:
- Phân tích sự khác biệt cốt lõi giữa SXSH và xử lý cuối đường ống (chủ động phòng ngừa thay vì phản ứng bị động).
- Phân tích 10 lợi ích của SXSH đối với doanh nghiệp (cắt giảm chi phí, tăng hiệu suất, cải thiện môi trường làm việc, hỗ trợ tích hợp ISO 14001, nâng cao hình ảnh thương hiệu).
- Phân tích 3 nhóm rào cản chính khi triển khai: Rào cản nhận thức (tâm lý ngại thay đổi, coi bảo vệ môi trường là chi phí tốn kém); Rào cản kỹ thuật (thiếu hụt công nghệ, trình độ công nhân hạn chế); Rào cản kinh tế (thiếu vốn đầu tư công nghệ mới, thời gian hoàn vốn dài).
- Rà soát các chính sách, định hướng áp dụng SXSH tại Việt Nam và các kênh tiếp cận vốn vay ưu đãi như Quỹ Bảo vệ Môi trường, Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ.
Chương 4: Đánh giá hiện trạng tại cơ sở giết mổ gia súc Tùng Thanh Vân
Chương này phản ánh toàn diện các số liệu điều tra thực tế tại cơ sở:
- Thông tin chung: Chủ cơ sở là ông Nguyễn Văn Tùng; thành lập năm 2015; địa chỉ tại ấp 12, xã Long Hữu, thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh; diện tích mặt bằng 10.000 m²; công suất giết mổ trung bình 95 con/ngày (thị xã Duyên Hải có tổng cộng 79 hộ kinh doanh, giết mổ gia súc).
- Quy trình giết mổ tại cơ sở: Tiếp nhận heo $\rightarrow$ Chuồng nhốt (kiểm tra thú y, tắm rửa) $\rightarrow$ Làm ngất bằng chích điện $\rightarrow$ Cắt tiết $\rightarrow$ Trụng nước sôi trong bể 60°C (4 - 5 phút) $\rightarrow$ Cạo lông thủ công $\rightarrow$ Mổ bụng lấy nội tạng trên giàn treo $\rightarrow$ Chẻ thịt $\rightarrow$ Làm lòng $\rightarrow$ Thành phẩm xuất bán.
- Nhu cầu tài nguyên và nhân lực:
- Nước: Sử dụng nguồn nước máy từ Công ty Cổ phần Cấp Thoát Nước Trà Vinh, lưu lượng tiêu thụ trung bình 100 m³/ngày đêm (~1,05 m³/con heo).
- Năng lượng: Sử dụng điện lưới quốc gia từ Công ty Điện lực Trà Vinh phục vụ chiếu sáng, tủ lạnh, máy bơm và thiết bị chích điện. Nhiên liệu đun lò hơi là củi, tiêu thụ trung bình 80 kg/ngày để cấp nhiệt cho các chảo trụng (duy trì 60 - 70°C).
- Nhân sự: Tổng cộng 14 người, gồm 1 người đốt củi lò hơi (từ 21h30), 12 công nhân giết mổ làm việc ca đêm (23h đến 3h sáng hôm sau), 1 nhân viên trực lò mổ ngoài giờ (5h đến 15h) và 1 nhân viên vệ sinh chuyên trách (6h đến 17h).
- Đánh giá các dòng thải:
- Nước thải: Phát sinh từ nước tắm heo, rửa chuồng, rửa xe, nước trụng, nước rửa thịt lẫn máu và nước làm lòng. Tham chiếu số liệu quan trắc tại cơ sở tương đồng (Hộ kinh doanh Lê Hữu Bình, 2017) cho thấy mức độ ô nhiễm rất cao, vượt ngưỡng QCVN 40:2011/BTNMT và QCVN 62-MT:2016/BTNMT cột B.
| STT |
Chỉ tiêu quan trắc |
Đơn vị |
Kết quả quan trắc |
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B) |
QCVN 62-MT:2016/BTNMT (Cột B) |
| 1 |
pH |
- |
6,7 |
5,5 - 9 |
6 - 9 |
| 2 |
SS |
mg/L |
325 |
100 |
100 |
| 3 |
BOD₅ |
mg/L |
326 |
150 |
100 |
| 4 |
COD |
mg/L |
957 |
150 |
300 |
| 5 |
Tổng Nitơ |
mg/L |
130 |
40 |
- |
| 6 |
Tổng Phốt pho |
mg/L |
14,4 |
6 |
- |
| 7 |
Amoni (NH₄⁺) |
mg/L |
90,2 |
10 |
- |
| 8 |
Độ màu |
Pt-Co |
167 |
150 |
- |
| 9 |
Sunfua (S²⁻) |
mg/L |
0,44 |
0,5 |
- |
| 10 |
Coliform |
MPN/100mL |
1,1 × 10⁶ |
5.000 |
5.000 |
- Chất thải rắn: Rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 3,0 kg/ngày từ 14 lao động (do làm ca đêm không ăn uống tại chỗ nên phát sinh ít). Chất thải rắn sản xuất gồm phân, lông heo, huyết đông, thịt vụn, xương móng và phủ tạng hư hỏng. Mỡ, thịt vụn, xương móng được gom bán làm thức ăn gia súc; phân và lông được xả chung vào hầm biogas.
- Khí thải và mùi hôi: Phát sinh chủ yếu từ khu chuồng nhốt, khu làm lòng và quá trình đốt củi lò hơi. Bụi và khí thải giao thông từ xe vận chuyển được đánh giá dựa trên hệ số WHO (1993):
| Loại phương tiện |
Bụi (kg/tấn) |
SO₂ (kg/tấn) |
NOₓ (kg/tấn) |
CO (kg/tấn) |
VOC (kg/tấn) |
| Xe máy |
0,05 |
2,0 S |
1,6 |
525 |
89 |
| Xe ô tô |
0,6 |
2,0 S |
9,56 |
54,9 |
5,1 |
| Xe tải chạy dầu diesel |
4,3 |
2,0 S |
65 |
10 |
8 |
Tác giả nhận định tải lượng ô nhiễm từ phương tiện giao thông tại cơ sở không lớn, mang tính ngắt quãng, tập trung vào khung giờ khuya và đạt tiêu chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT.
- Phân tích sơ đồ cân bằng vật chất và năng lượng: Xác định cụ thể các dòng vật chất đầu vào (nước, củi, điện) và các dòng thất thoát đầu ra (nước thải chứa máu, lông rơi vãi, phân, nhiệt thừa) qua từng công đoạn.
Chương 5: Khả năng áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn
Tác giả đề xuất danh mục các giải pháp kỹ thuật và tổ chức sàng lọc theo tính khả thi:
- Đề xuất các giải pháp:
- Quản lý nội vi (QLNV): Thu gom khô phân và chất thải rắn trước khi rửa sàn chuồng; kiểm soát đóng vòi nước khi không sử dụng; lắp đặt nắp đậy bồn trụng để giảm tổn thất nhiệt.
- Cải tiến thiết bị (CTTB): Lắp đặt máy bơm cao áp/bơm tăng áp phục vụ vệ sinh chuồng trại và nền sàn nhằm tiết kiệm nước; trang bị rổ lưới lọc rác và bẫy thu gom lông tại các rãnh thoát nước; cải tiến máng thu hồi huyết để hạn chế huyết chảy vào cống rãnh.
- Kiểm soát quy trình (KSQT): Tối ưu hóa nhiệt độ và thời gian trụng heo (60°C trong 4 - 5 phút); kiểm soát định lượng củi đốt lò hơi.
- Đánh giá khả năng thực hiện và hiệu quả kinh tế: Sàng lọc các giải pháp theo mức độ đầu tư (chi phí thấp/không chi phí đến chi phí cao), tính toán sơ bộ chi phí đầu tư thiết bị (như máy bơm tăng áp), lượng nước sạch và củi tiết kiệm được, cùng thời gian hoàn vốn đầu tư.
Chương 6: Tiềm năng áp dụng mô hình sản xuất sạch hơn theo hướng kinh tế tuần hoàn
Nhằm xử lý triệt để bài toán chất thải, tác giả đề xuất mô hình kinh tế tuần hoàn khép kín tận dụng diện tích 10.000 m² của cơ sở:
- Nguyên lý thiết kế: Tái sinh chất thải hữu cơ thành tài nguyên đầu vào cho các hoạt động nông nghiệp phụ trợ.
- Cơ cấu cây trồng, vật nuôi: Tận dụng nước thải sau khi qua hầm biogas và hệ thống xử lý sinh học để tưới tiêu cây trồng trong khuôn viên cơ sở hoặc phục vụ nuôi trồng thủy sản.
- Hệ thống bể thu phân và sản xuất phân hữu cơ: Tách riêng phân heo từ chuồng nhốt và chất chứa trong đường tiêu hóa (sau khâu mổ lòng), kết hợp xác bã thực vật để đưa vào hệ thống ủ compost hiếu khí, tạo ra sản phẩm phân bón hữu cơ vi sinh giàu N-P-K phục vụ trồng trọt.
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về hiện trạng tiêu thụ tài nguyên và ô nhiễm tại cơ sở Tùng Thanh Vân; khẳng định tính khả thi của các gói giải pháp SXSH đề xuất; đưa ra kiến nghị với chủ cơ sở về lộ trình áp dụng các giải pháp quản lý nội vi trước mắt và kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước hỗ trợ kỹ thuật, vốn vay ưu đãi để cơ sở chuyển đổi mô hình bền vững.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu thực tế tại cơ sở:
- Định lượng chi tiết mức tiêu thụ tài nguyên: Cơ sở giết mổ Tùng Thanh Vân hoạt động với công suất 95 con heo/ngày, tiêu tốn 100 m³ nước/ngày đêm (tương đương 1,05 m³/con heo, cao gấp 3,5 lần mức tối ưu 0,3 m³/con theo điểm chuẩn của UNEP); tiêu thụ 80 kg củi đốt lò hơi mỗi ngày để cấp nhiệt đun nước sôi; lượng rác thải sinh hoạt phát sinh là 3,0 kg/ngày do 14 nhân viên thải ra.
- Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm nghiêm trọng: Lượng nước thải lớn chủ yếu bắt nguồn từ thói quen rửa trôi bằng vòi nước áp lực thấp, xịt rửa tự do khiến phân, huyết và lông trôi thẳng xuống hệ thống cống rãnh. Nồng độ ô nhiễm hữu cơ và vi sinh vật vượt chuẩn rất cao (tham chiếu COD đạt 957 mg/L, Coliform đạt 1,1 × 10⁶ MPN/100mL).
- Xây dựng hệ thống giải pháp SXSH có tính khả thi cao: Sàng lọc các giải pháp thiết thực, tập trung vào:
- Biện pháp không tốn chi phí/chi phí thấp: Thực hiện dọn phân khô trước khi rửa; đậy kín bồn trụng nước nóng; quản lý chặt chẽ van vòi.
- Biện pháp cần đầu tư thiết bị: Trang bị máy bơm tăng áp xịt rửa sàn chuồng giúp giảm đáng kể lượng nước tiêu thụ; lắp đặt khay hứng huyết chuyên dụng và bẫy thu gom lông tại các rãnh thoát nước.
- Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh kiểm toán dòng thải chi tiết tại một cơ sở giết mổ bán công nghiệp điển hình ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Đề tài chứng minh được việc áp dụng sản xuất sạch hơn kết hợp mô hình kinh tế tuần hoàn (ủ phân compost từ chất thải đường tiêu hóa và phân chuồng) có khả năng giải quyết đồng thời hai mục tiêu: giảm thiểu chi phí vận hành (nước, nhiên liệu) và giảm tải lượng ô nhiễm cần xử lý cuối đường ống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các hạn chế được ghi nhận từ nội dung văn bản:
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 16 tuần, do đó các giải pháp kỹ thuật và phân tích kinh tế mới dừng lại ở bước sàng lọc và đánh giá khả năng thực hiện sơ bộ, chưa có điều kiện lắp đặt thực nghiệm dài hạn để đo lường chính xác các chỉ số tiết kiệm sau cải tiến.
- Về số liệu chất lượng nước thải: Do điều kiện cơ sở chưa thực hiện phân tích mẫu nước thải định kỳ, khóa luận phải sử dụng số liệu quan trắc thứ cấp từ cơ sở tương đồng (Hộ kinh doanh Lê Hữu Bình, Long An) để luận giải đặc trưng dòng thải, chưa có số liệu phân tích trong phòng thí nghiệm trực tiếp tại cơ sở Tùng Thanh Vân.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiến hành lấy mẫu và phân tích trực tiếp các chỉ tiêu nước thải (BOD₅, COD, SS, N, P, Coliform) tại từng công đoạn phát thải của cơ sở Tùng Thanh Vân để hiệu chỉnh cân bằng vật chất chính xác hơn.
- Đầu tư lắp đặt thử nghiệm máy bơm tăng áp và hệ thống bể ủ phân hữu cơ compost để theo dõi thực nghiệm lượng nước, lượng củi tiết kiệm được và đánh giá chất lượng phân bón hữu cơ thành phẩm.
- Nghiên cứu nhân rộng mô hình SXSH cho 79 hộ kinh doanh và giết mổ gia súc trên địa bàn thị xã Duyên Hải.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với sinh viên và học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tài liệu là ví dụ điển hình về cách tiếp cận kiểm toán chất thải, thiết lập sơ đồ cân bằng vật chất - năng lượng và phương pháp luận sàng lọc giải pháp SXSH cho một cơ sở công nghiệp thực phẩm cụ thể.
- Đối với các chủ cơ sở giết mổ gia súc và hộ kinh doanh quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp danh mục các giải pháp quản lý nội vi chi phí thấp nhưng mang lại hiệu quả tức thì trong việc tiết kiệm nước sạch, giảm chi phí củi đốt và hạn chế tắc nghẽn hệ thống cống rãnh.
- Đối với cán bộ quản lý môi trường và thú y địa phương: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về định mức tiêu thụ tài nguyên và đặc thù phát thải của lò mổ địa phương, hỗ trợ xây dựng kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và định hướng phát triển nông nghiệp tuần hoàn tại địa bàn thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô hoạt động và định mức tiêu thụ tài nguyên tại cơ sở giết mổ Tùng Thanh Vân là bao nhiêu?
Cơ sở giết mổ Tùng Thanh Vân có diện tích 10.000 m², công suất giết mổ trung bình đạt 95 con heo/ngày. Nhu cầu tiêu thụ nước máy trung bình là 100 m³/ngày đêm (tương đương khoảng 1,05 m³/con heo). Tiêu thụ củi đốt lò hơi là 80 kg/ngày nhằm duy trì nhiệt độ nước sôi từ 60 - 70°C phục vụ các chảo trụng lông. Cơ sở sử dụng điện lưới quốc gia từ Công ty Điện lực Trà Vinh và có đội ngũ lao động gồm 14 nhân viên làm việc theo ca kíp.
2. Quy trình giết mổ heo tại cơ sở Tùng Thanh Vân gồm những công đoạn nào?
Quy trình giết mổ tại cơ sở diễn ra theo trình tự: Tiếp nhận heo từ xe vận chuyển vào chuồng nhốt (cán bộ thú y kiểm tra lâm sàng, vệ sinh và tắm heo) $\rightarrow$ Làm ngất bằng thiết bị chích điện $\rightarrow$ Cắt tiết tại vùng cổ $\rightarrow$ Trụng nước sôi trong bể 60°C trong khoảng 4 - 5 phút $\rightarrow$ Cạo sạch lông thủ công $\rightarrow$ Treo thân heo lên dàn, mổ bụng lấy phủ tạng $\rightarrow$ Chẻ thịt xẻ mảnh $\rightarrow$ Làm sạch lòng (tách riêng phần ăn được và chất chứa đường tiêu hóa) $\rightarrow$ Kiểm soát thú y và xuất bán thành phẩm.
3. Những nguồn phát sinh chất thải và đặc tính dòng thải chính tại lò mổ này là gì?
Nguồn phát thải lớn nhất là nước thải sản xuất từ việc rửa chuồng, tắm heo, nước trụng, mổ thịt và rửa lòng, chứa hàm lượng hữu cơ rất cao (máu, mỡ, protein, phân) với các chỉ số COD, BOD₅, Tổng N, Tổng P và Coliform vượt nhiều lần quy chuẩn xả thải. Về chất thải rắn, cơ sở phát sinh 3,0 kg rác sinh hoạt/ngày và lượng lớn chất thải sản xuất gồm phân heo, lông, huyết đông, phủ tạng phế thải. Khí thải và mùi hôi phát sinh chủ yếu từ chuồng nhốt, khu làm lòng và khí thải đốt củi từ lò hơi.
4. Vì sao tác giả đề xuất áp dụng sản xuất sạch hơn thay vì chỉ xây dựng trạm xử lý nước thải cuối đường ống?
Do phương pháp xử lý cuối đường ống mang tính bị động, đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành rất cao, vượt quá khả năng tài chính của một cơ sở tư nhân quy mô vừa và nhỏ. Việc áp dụng SXSH giúp tiếp cận giải quyết ô nhiễm chủ động ngay tại nguồn thông qua quản lý nội vi (thu gom khô phân, thu gom huyết triệt để, kiểm soát van xả nước) và cải tiến thiết bị (máy bơm tăng áp), từ đó giảm trực tiếp lượng nước sạch tiêu thụ, giảm thể tích và tải lượng ô nhiễm của dòng thải, mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt cho chủ cơ sở.
5. Mô hình kinh tế tuần hoàn được đề xuất tại cơ sở có cấu trúc vận hành như thế nào?
Mô hình kinh tế tuần hoàn tại cơ sở được thiết kế để khép kín chu trình dinh dưỡng trên diện tích 10.000 m²: Toàn bộ lượng phân heo thu gom từ chuồng trại và chất chứa trong dạ dày, ruột heo được tách riêng đưa vào hệ thống bể ủ compost để sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh giàu N-P-K phục vụ trồng trọt; mỡ và phụ phẩm vụn được thu gom bán làm thức ăn chăn nuôi; nước thải sau xử lý qua hầm biogas được tận dụng để tưới tiêu cây trồng trong khuôn viên hoặc nuôi trồng thủy sản, giúp giảm thiểu tối đa phát thải ra môi trường bên ngoài.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thanh Phương đã phân tích toàn diện hiện trạng hoạt động và các vấn đề môi trường tại cơ sở giết mổ gia súc Tùng Thanh Vân với công suất 95 con/ngày và mức tiêu thụ 100 m³ nước/ngày đêm. Thông qua việc phân tích cân bằng vật chất và năng lượng, đề tài đã chỉ rõ các điểm thất thoát tài nguyên và đề xuất hệ thống giải pháp sản xuất sạch hơn có tính ứng dụng cao, từ quản lý nội vi đến cải tiến thiết bị xịt rửa áp lực cao. Đồng thời, đề tài mở ra định hướng phát triển bền vững thông qua mô hình kinh tế tuần hoàn tận dụng phụ phẩm sản xuất phân hữu cơ vi sinh, đóng góp luận cứ thực tiễn giá trị cho công tác quản lý môi trường ngành giết mổ gia súc tại tỉnh Trà Vinh.