CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU MÔI TRƯỜNG VÀ KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG CÁC CÔNG TRÌNH CẦU KHU VỰC TỈNH BÌNH ĐỊNH 1. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH ĐỊNH: Bình Định là tỉnh duyên hải miền Trung Việt Nam. Lãnh thổ của tỉnh trải dài 110 km theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang hẹp trung bình 55 km (chỗ hẹp nhất 50 km, chỗ rộng nhất 60 km). Diện tích tự nhiên của toàn tỉnh 6.
Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, có chung đường biên giới 63 km từ đèo Bình Đê, điểm cực Bắc với tọa độ: 14o42' Bắc, 108o56' Đông; phía Nam giáp tỉnh Bình Định, có chung đường biên giới 59 km, điểm cực Nam với tọa độ: 13o31' Bắc, 108o57' Đông. Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai, có chung đường biên giới 130 km , điểm cực Tây với tọa độ: 14o27' Bắc, 108o27' Đông. Phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 134 km, có điểm cực Đông ở xã Nhơn Châu ( Cù Lao Xanh), có tọa độ: 13o36' Bắc, 109o21' Đông. Tỉnh Bình Định nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
Do sự phức tạp của địa hình và mặt đệm biến đổi khá lớn nên gió mùa khi vào đất liền đã thay đổi hướng và cường độ khá nhiều. Nếu xét tới các xu thế chủ yếu có thể phân chia chế độ gió trong năm của tỉnh có gió mùa Đông Bắc; phần phía Nam của tỉnh có gió Bắc và Tây Bắc. Trong thời kỳ này hướng gió nói chung tương đối ổn định. Từ tháng 4 - 8 ở phần phía Bắc tỉnh có gió Nam và Tây Nam; ở phần phía Nam tỉnh chủ yếu có gió Đông Nam và gió Tây, tiếp theo là gió Tây Bắc và gió Nam.
- Nhiệt độ không khí trung bình năm ở khu vực miền núi biến đổi từ 20,1 - 26,1oC, cực đại trung bình 25,0 - 31,7oC và cực tiểu 16,5 - 22,7oC. Tại vùng duyên hải, nhiệt độ không khí trung bình năm là 27,0oC, nhiệt độ cực đại 39,9oC và cực tiểu 15,8oC. Tổng nhiệt độ năm trong tỉnh (tại Quy Nhơn) đạt 9.636oC vượt tiêu chuẩn 9.500oC của khí hậu xích đạo. Học viên: Nguyễn Lâm Bình Trang 5 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT - Độ ẩm tuyệt đối trung bình tháng trong năm 22,5 - 27,9 % và độ ẩm tương đối từ 79 - 92 % tại khu vực miền núi; tại vùng duyên hải độ ẩm tuyệt đối trung bình là 27,9 mb, cực đại 32,7 mb và cực tiểu 20,0 mb.
Độ ẩm tương đối trung bình là 79 % và cực tiểu là 31 %. - Chế độ mưa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12. Riêng đối với khu vực miền núi có thêm một mùa mưa phụ từ tháng 5 - 8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây Nguyên. Mùa khô kéo dài từ tháng 1 - 8.
Đối với các huyện miền núi tổng lượng mưa trung bình năm từ 2. Riêng thung lũng sông Kôn từ 1. Vùng có tổng lượng mưa trung bình năm lớn nhất là huyện An Lão (2. Đối với vùng duyên hải tổng lượng mưa trung bình năm là 1.751 mm, cực đại là 2.658mm và cực tiểu là 1.
Tổng lượng mưa trung bình có xu thế giảm dần từ miền núi xuống duyên hải. Riêng ở phía Bắc tỉnh có xu thế giảm dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. - Về bão: Bình Định nằm ở miền Trung Trung bộ Việt Nam, đây là miền thường có bão đổ bộ vào đất liền. Hàng năm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa trung bình có 1,04 cơn bão đổ bộ vào.
Tần suất xuất hiện bão lớn nhất từ tháng 9 - 11. Môi trường không khí Theo báo cáo kết quả quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Bình Định do Trung tâm Quan trắc môi trường - Chi cục Bảo vệ môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định thực hiện năm 2013. Trong môi trường không khí trên địa bàn tỉnh Bình Định tồn tại nhiều thành phần hóa học gây hại cho kết cấu thép - bêtông cốt thép như: CO, NO2, SO 2, NH 3, HF, H2S những chất khí này kết hợp với độ ẩm trong không khí cao và nước mưa sẽ tạo thành những chất hóa học có tính axít ảnh hưởng đến chất lượng bêtông, gây gỉ mạnh đối với thép. Học viên: Nguyễn Lâm Bình Trang 6 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Bảng 1.
Kết quả quan trắc môi trường không khí năm 2013 tỉnh Bình Định ĐỊA ĐIỂM LẤY MẪU CHỈ TIÊU QUAN TRẮC CO NO2 SO2 NH3 HF H 2S Thành phố Quy Nhơn 4,11 0,2 0,11 0,89 0,06 - Thị xã An Nhơn 3,11 0,03 0,09 1,22 0,03 0,67 Huyện Tuy Phước 3,42 0,36 0,12 1,10 - - Huyện Phù Cát 2,78 0,03 0,09 0,56 - 1,11 Huyện Phù Mỹ 1,93 0,04 0,08 0,87 0,05 - Huyện Hoài Nhơn 2,11 0,03 0,08 1,45 0,07 0,38 Huyện Tây Sơn 2,89 0,03 0,08 0,19 - - Đơn vị: mg/m3 (Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Bình Định đợt 1 năm 2013, Trung tâm Quan trắc Môi trường – Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Định) 1. Môi trường nước mặt Nước mặt là một trong những tác nhân gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ăn mòn kết cấu thép - bêtông cốt thép nếu trong nó có chứa các chất gây hại cho thép - bêtông cốt thép đặc biệt là đối với kết cấu móng, mố, trụ cầu. Kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước mặt được thực hiện năm 2013 tại Bình Định thì trong nước mặt có chứa các thành phần có hại cho kết cấu thép - bêtông cốt thép như: NH4+, SO42- , Cl-, NO3-…trong đó sự có mặt của ion clorua Cl- và ion sunfat SO4 2- là đặc biệt nguy hiểm vì đây là 2 tác nhân chính gây ăn mòn bê tông - thép (SO4 2- gây ra ăn mòn sunfat đối với bê tông, Cl- gây ăn mòn bê tông và thép). Kết hợp với tính axít của môi trường nước (độ pH dao động từ 6,77 – 8,59) đẩy mạnh sự ăn mòn axit đối với bê tông và phá vỡ lớp màng bảo vệ thụ động trên bề mặt thép làm cho thép bị ăn mòn Học viên: Nguyễn Lâm Bình Trang 7 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Bảng 1.
Kết quả quan trắc môi trường nước mặt năm 2013 tỉnh Bình Định CHỈ TIÊU QUAN TRẮC ĐỊA ĐIỂM LẤY MẪU NH4+ NO3 - PO43- SO4 2- Cl - pH (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) Cầu Đôi, T.P Quy Nhơn 7,92 - 0,008 0,047 346 775 Đầm Thị Nại, T.P Quy Nhơn 8,05 - 0,012 0,017 342 4561 Sông Hà Thanh, Tuy Phước 7,77 0,02 0,039 0,02 125 167 Cầu Đập Đá, T.X An Nhơn 7,87 0,14 0,014 0,064 319 465 Cầu Kiều An 2, T.X An Nhơn 8,06 0,02 0,012 0,121 24 580 Sông Kôn- KCN Thanh Liêm, 7,98 0,08 0,014 0,028 137 343 T.X An Nhơn Đầm Đề Gi, huyện Phù Cát 7,97 - - - 119 2157 Đầm Trà Ổ, huyện Phù Mỹ 8,59 - - - 224 2110 Cầu Lại Giang, huyện Hoài 6,77 0,14 0,008 0,015 23 357 Nhơn Cầu Tam Quan, huyện Hoài 7,56 - 0,05 0,066 330 3584 Nhơn Suối Một, huyện Vân Canh 8,01 0,17 0,007 0,026 20 34 Cầu Phú Phong, huyện Tây Sơn 8,15 0,23 0,014 0,009 58 283 Suối Trà Xom, huyện Tây Sơn 8,17 0,07 0,01 0,154 18 164 Cầu An Tường, huyện Hoài Ân 8,4 0,15 0,019 0,039 47 89 Sông Đinh, thôn 1, xã An Trung, 7,5 0,08 0,018 0,013 35 227 huyện An Lão (Nguồn: Trung tâm Quan trắc Môi trường – Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Bình Định) 1. Môi trường nước biển ven bờ Bình Định là một địa phương trải dài dọc theo bờ biển vì vậy có rất nhiều công trình được xây dựng trong khu vực này vì vậy môi trường nước biển ven bờ sẽ gây những ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và tuổi thọ của công trình đặc biệt là những công trình bằng thép và bêtông cốt thép. Học viên: Nguyễn Lâm Bình Trang 8 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT Theo kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước biển ven bờ được thực hiện năm 2013 tại Bình Định thì trong nước biển ven bờ không những chứa các hợp chất có hại cho kết cấu thép - bêtông cốt thép như: NH4+, SO4 2- , Cl-, … mà còn với hàm lượng lớn trong đó vượt trội là ion clorua Cl- và ion sunfat SO42-. Môi trường nước biển cũng có tính axit mạnh (độ pH dao động từ 6,14 – 8,65) đẩy mạnh sự ăn mòn axit đối với bê tông và phá vỡ lớp màng bảo vệ thụ động trên bề mặt cốt thép làm cho cốt thép bị ăn mòn Bảng 1.
Kết quả quan trắc môi trường nước biển ven bờ năm 2013 Bình Định KẾT QUẢ QUAN TRẮC ĐỊA ĐIỂM LẤY MẪU NH4+ F- SO 4 2- Cl - pH (mg/l) (mg/l) (mg/l) (mg/l) Đầm Thị Nại (Phía Nam) 7,91 0,77 0,28 994 7132 Đầm Đề Gi (Phía Bắc) 7,93 0,50 0,65 936 6687 Vùng biển khu nuôi tôm xã Cát Hải, 7,84 1,60 0,50 958 7400 huyện Phù Cát Vùng biển khu nuôi tôm Mỹ An, 8,06 1,33 0,55 879 8227 huyện Phù Mỹ Vùng biển khu nuôi tôm Cửa Lợi 8,01 1,30 0,60 1123 7981 Bắc, huyện Hoài Nhơn Vùng biển Quy Hòa, T.P Quy Nhơn 8,32 0,80 0,52 997 9015 Vùng biển khu du lịch Hòn Khô, 8,04 1,47 0,57 1254 9113 T.P Quy Nhơn Vùng biển khu du lịch xã Nhơn Hải, 7,97 1,10 0,55 892 6989 T.P Quy Nhơn Vùng biển khu du lịch Bãi Dại, 8,27 1,13 0,47 1128 7156 T.P Quy Nhơn Vùng biển khu du lịch Tân Thanh, 8,17 1,53 0,55 952 9242 huyện Phù Cát Vùng biển Lộ Diêu – xã Hoài Mỹ, 8,02 1,83 0,60 1137 9321 huyện Hoài Nhơn Vùng biển khu du lịch Hương Biển, 8,05 1,53 0,70 945 9325 Tam Quan Bắc, T.T Tam Quan Vùng biển cửa vịnh Quy Nhơn, 7,80 0,23 0,15 993 8692 Học viên: Nguyễn Lâm Bình Trang 9 LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT gần Hải đoàn 47 Vùng biển cửa vịnh Quy Nhơn, 7,24 0,40 0,12 896 8931 Mũi Tấn, T.P Quy Nhơn Vùng biển Cảng cá Quy Nhơn 7,51 1,30 0,09 1411 8249 Vùng biển Cảng Quy Nhơn 7,83 1,57 0,18 986 9937 Vùng biển trạm Hải Văn và Môi 7,66 1,53 0,12 994 7896 trường biển Quy Nhơn Cửa biển An Dũ, huyện Hoài Nhơn 8,03 0,60 0,38 1128 8241 Vùng biển khu vực xã Nhơn Châu, 8,16 0,47 0,63 1275 8431 bãi trước, T.P Quy Nhơn Vùng biển khu vực xã Nhơn Châu, 8,21 0,40 0,61 983 9158 bãi sau, T.P Quy Nhơn Vùng biển khu 2, phường Trần Phú, 8,02 1,40 0,67 976 8736 T.