Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là điều kiện vật chất chung cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa tăng nhanh đã thúc đẩy sự biến động mạnh mẽ về cơ cấu sử dụng đất. Huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh) và là cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh. Theo định hướng quy hoạch của tỉnh, huyện Đông Triều được xây dựng để nâng cấp thành thị xã công nghiệp vào năm 2015. Quá trình gia tăng dân số cơ học kết hợp với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất tại địa phương. Việc đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước về giao đất và cho thuê đất là yêu cầu cần thiết nhằm nhận diện các tồn tại, hỗ trợ chính quyền địa phương điều chỉnh công tác quản lý tài nguyên đất đai hiệu quả và bền vững.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011 - 2013" do sinh viên Trần Văn Giang thực hiện (chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Văn Thơ. Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Đánh giá thực trạng công tác giao đất và cho thuê đất trên địa bàn huyện Đông Triều trong giai đoạn 2011 - 2013 theo các tiêu chí: mục đích sử dụng, đối tượng sử dụng, phân bố đơn vị hành chính và diễn biến theo thời gian.
    2. Nhận diện những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý nhà nước; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê đất tại địa phương.
  • Yêu cầu của đề tài:
    1. Nắm vững các quy định của hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác giao đất và cho thuê đất.
    2. Số liệu điều tra, thu thập phải bảo đảm tính khách quan, trung thực và chính xác.
    3. Chỉ rõ các mặt hạn chế và đề xuất những giải pháp có tính khả thi, sát với tình hình thực tế của huyện.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
    • Đối tượng nghiên cứu: Hồ sơ giao đất, cho thuê đất và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện.
    • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh (bao gồm 21 đơn vị hành chính cấp xã: 19 xã và 02 thị trấn).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu quản lý đất đai trong giai đoạn 2011 - 2013. Quá trình thực tập và xử lý số liệu tiến hành từ ngày 08/02/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Triều.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận dựa trên hệ thống quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 14 nội dung theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, tập trung vào công tác quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thanh tra, xử lý vi phạm.

Căn cứ pháp lý

Tác giả hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương làm căn cứ đánh giá:

  • Văn bản Trung ương: Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư 2074/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ giao đất, thuê đất; Thông tư 01/2005/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư 145/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Văn bản của tỉnh Quảng Ninh: Quyết định số 4505/QĐ-UBND ngày 05/12/2007 về hạn mức giao đất ở, công nhận đất ở; Quyết định số 525/QĐ-UBND ngày 14/12/2006 và Quyết định số 3288/2008/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục thỏa thuận địa điểm, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Quyết định số 1380/TNMT của Sở Tài nguyên và Môi trường về bàn giao đất thực địa; Quyết định số 3566/2013/QĐ-UBND ngày 26/12/2012 quy định bảng giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, quyết định hành chính về giao đất, cho thuê đất; báo cáo thống kê đất đai định kỳ, báo cáo kinh tế - xã hội từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đông Triều, Chi cục Thống kê huyện, UBND huyện Đông Triều và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh.
    • Số liệu sơ cấp: Tổng hợp các bảng biểu thống kê chi tiết về diện tích, số lượng quyết định giao đất, thuê đất, kết quả đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn trong 3 năm (2011 - 2013).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả đơn giản, xử lý và phân tổ số liệu thông qua phần mềm Microsoft Office Excel.
  • Phương pháp biểu đồ: Sử dụng biểu đồ tròn, biểu đồ cột để trực quan hóa cơ cấu kinh tế, hiện trạng sử dụng đất và biến động giao/cho thuê đất qua từng năm.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Bố cục của khóa luận gồm 5 phần chính:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài, lý do lựa chọn huyện Đông Triều trong bối cảnh chuẩn bị lên thị xã vào năm 2015, xác định 2 mục tiêu nghiên cứu, 3 yêu cầu phương pháp luận cùng ý nghĩa học thuật và thực tiễn của công tác quản lý địa chính tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái quát 14 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai 2003.
  • Hệ thống hóa các quy định: phân biệt hình thức giao đất không thu tiền và giao đất có thu tiền sử dụng đất; hình thức cho thuê đất trả tiền hàng năm và trả tiền một lần; hạn mức giao đất nông nghiệp và đất ở; thẩm quyền giao/thuê đất của UBND cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
  • Quy trình, thủ tục hành chính: Thời hạn giải quyết hồ sơ giao đất ở không qua đấu giá là không quá 40 ngày làm việc; giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình là không quá 50 ngày làm việc; giao đất/thuê đất cho tổ chức dự án đã giải phóng mặt bằng là không quá 20 ngày làm việc.
  • Báo cáo sơ lược tình hình giao/cho thuê đất cấp tỉnh: Đến 30/6/2013, tỉnh Quảng Ninh rà soát thu hồi 36/65 dự án vi phạm tiến độ, thu hồi 12 dự án vi phạm luật đất đai với diện tích 185,947 ha; giao/cho thuê đất sản xuất nông nghiệp cho 15 tổ chức (tiêu biểu như Công ty CP Giống vật nuôi và cây trồng Đông Triều: 824,6 ha; Công ty CP Chè Đường Hoa: hơn 200 ha).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng là toàn bộ hồ sơ quản lý đất đai tại huyện Đông Triều giai đoạn 2011 - 2013; xây dựng khung nội dung nghiên cứu gồm 3 mảng lớn: điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất kết hợp đánh giá 14 nội dung quản lý nhà nước, và phân tích sâu kết quả giao/cho thuê đất. Áp dụng các phương pháp thu thập, phân tích số liệu và đồ thị hóa.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đông Triều

  • Vị trí và địa hình: Tọa độ $21^\circ 29'04''$ đến $21^\circ 44'55''$ vĩ độ Bắc, $106^\circ 33'$ đến $106^\circ 44'57''$ kinh độ Đông. Địa hình chia 3 vùng: Vùng đồi núi phía Bắc (An Sinh, Bình Khê, Tràng Lương; cao 300 - 400 m); Vùng đồi thấp xen đồng bằng ở giữa (Bình Dương, Hồng Thái Tây, Yên Thọ, Hồng Thái Đông); Vùng đồng bằng phía Nam bám theo sông Kinh Thầy và sông Đá Bạc.
  • Tài nguyên thiên nhiên: Tổng diện tích đất tự nhiên 39.721,55 ha, gồm 5 nhóm đất chính: đất vàng đỏ (22.869,56 ha - 57,58%), đất phù sa (5.974,99 ha - 15%), đất xám (2.570,6 ha - 6,47%), đất nhân tác (981,11 ha - 2,46%), đất phèn (861,25 ha - 2,17%). Đất có rừng đạt 17.423,86 ha (độ che phủ 51,3%). Khoáng sản dồi dào với mỏ than Mạo Khê (>200 triệu tấn), Tràng Bạch (61,1 triệu tấn), đá vôi Tân Yên (5,184 triệu tấn), kaolin Đức Sơn (7.000 tấn).
  • Kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,14%/năm (cao hơn mức trung bình của tỉnh). Tổng giá trị sản xuất năm 2013 đạt 2.987,4 tỷ đồng. Dân số đầu năm 2013 là 156.627 người (45.818 hộ, mật độ 394 người/km²), lao động trong độ tuổi chiếm 50,4% (83.464 người). Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.000 USD/năm; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,75%.
Ngành kinh tế Năm 2005 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%)
Nông – Lâm – Ngư nghiệp 32,8 15,3 13,9 13,0
Công nghiệp – Xây dựng 47,6 59,5 60,3 60,2
Thương mại – Dịch vụ 19,6 25,2 25,8 26,8

2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước năm 2013

Năm 2013, cơ cấu sử dụng đất của huyện Đông Triều được phân bổ cụ thể:

STT Mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất nông nghiệp NNP 27.701,27 69,74
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 9.341,20 23,52
Trong đó: Đất trồng lúa LUA 5.653,10 14,23
Đất trồng cây lâu năm CLN 3.518,80 8,86
2 Đất lâm nghiệp LNP 17.415,80 43,85
Trong đó: Rừng phòng hộ RPH 10.870,22 27,37
Rừng sản xuất RSX 6.034,24 15,19
Rừng đặc dụng RDD 511,40 1,29
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 942,66 2,37
4 Đất làm muối và nông nghiệp khác LMU/NKH 1,61 0,00
II Đất phi nông nghiệp PNN 9.150,79 23,04
1 Đất ở tại nông thôn ONT 975,44 2,46
2 Đất ở tại đô thị ODT 283,07 0,71
3 Đất chuyên dùng CDG 4.810,10 12,11
4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 130,64 0,33
5 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 2.936,54 7,39
6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng và loại khác TTN/PNK 15,00 0,04
III Đất chưa sử dụng CSD 2.869,49 7,22
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 39.721,55 100,00

Về thực hiện 14 nội dung quản lý nhà nước: Huyện hoàn thành cắm 6 mốc cấp tỉnh, 4 mốc cấp huyện, 44 mốc cấp xã theo Chỉ thị 364/CT; đo đạc bản đồ địa chính toàn bộ 21 xã/thị trấn theo hệ tọa độ VN-2000; ban hành quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015); giao cho các đối tượng sử dụng 31.141,87 ha (78,40%) và giao quản lý 8.579,68 ha (21,60%); hoàn thành kiểm kê đất đai định kỳ theo Chỉ thị 618/CT-TTg. Bên cạnh đó, đoàn kiểm tra đã rà soát nguồn gốc đất của 1.791 hộ tại thị trấn Mạo Khê theo Quyết định 2689/QĐ-UBND để chấn chỉnh các sai phạm.

3. Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2011 - 2013

Giai đoạn 2011 - 2013, tổng diện tích đất giao trên địa bàn huyện là $5.053.645\text{ m}^2$, chia thành 2 nhóm mục đích:

  • Giao đất ở: Giao cho 2.795 hộ gia đình, cá nhân với diện tích $421.996,945\text{ m}^2$ (chiếm 7,97% tổng diện tích giao). Diện tích giao bình quân toàn huyện đạt $172,54\text{ m}^2/\text{hộ}$. Các xã miền núi như Bình Dương, Hồng Phong, Bình Khê có diện tích giao bình quân $>200\text{ m}^2/\text{hộ}$; trong khi tại đô thị thấp hơn nhiều: thị trấn Đông Triều đạt $90,35\text{ m}^2/\text{hộ}$, thị trấn Mạo Khê đạt $82,35\text{ m}^2/\text{hộ}$.
  • Đấu giá quyền sử dụng đất: Trong 2.795 trường hợp giao đất ở, có 539 trường hợp thực hiện qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất. Kết quả số tiền trúng đấu giá thực tế tăng từ 1,3 đến 1,8 lần so với giá khởi điểm (giá sàn).
  • Giao đất phi nông nghiệp không phải đất ở: Giao cho 20 tổ chức với tổng diện tích $4.631.648,055\text{ m}^2$ (chiếm 92,03% diện tích giao), tập trung phục vụ sản xuất công nghiệp, khai thác khoáng sản, hạ tầng du lịch và công trình sự nghiệp.
    • Năm 2011 (7 tổ chức - $1.314.244,2\text{ m}^2$): Tiêu biểu gồm Nhà máy gạch Clinker Viglacera Kim Sơn ($816.190\text{ m}^2$), Doanh nghiệp Hoàng Quế ($88.396,7\text{ m}^2$), Công ty TNHH XD Đông Hải ($84.306\text{ m}^2$), Công ty TNHH XD Thanh Tuyền ($48.000\text{ m}^2$).
    • Năm 2012 (9 tổ chức - $1.271.192,9\text{ m}^2$): Tiêu biểu gồm Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê thuộc TKV ($642.431,6\text{ m}^2$), Công ty TNHH MTV Than Hồng Thái ($231.491\text{ m}^2$), Công ty TNHH Yên Đức ($98.564\text{ m}^2$), Công ty Than Vận Đá Bạc ($87.819,5\text{ m}^2$).
    • Năm 2013 (4 tổ chức - $2.468.210,955\text{ m}^2$): Ban Quản lý Di tích và Rừng Quốc gia Yên Tử ($1.600.447\text{ m}^2$), Công ty MTV Thủy lợi Đông Triều ($729.200\text{ m}^2$), Công ty TNHH Thành Tâm ($401.668,2\text{ m}^2$).

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về mặt diện tích, thu ngân sách từ đấu giá và bố trí quỹ đất phát triển công nghiệp; chỉ ra các thiếu sót về chuyển mục đích tự phát; kiến nghị hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính và nâng cao hiệu lực thanh tra.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Chuyển dịch cơ cấu đất đai đồng bộ với chuyển dịch kinh tế: Cơ cấu kinh tế huyện chuyển dịch mạnh sang công nghiệp - xây dựng (chiếm 60,2% năm 2013), kéo theo việc phân bổ quỹ đất chuyên dùng đạt 4.810,10 ha (12,11% diện tích tự nhiên).
  2. Quy mô giao đất đáp ứng hạ tầng trọng điểm: Thực hiện giao $5.053.645\text{ m}^2$ đất trong 3 năm, giải quyết dứt điểm mặt bằng cho các dự án năng lượng và khai khoáng quy mô lớn (Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê $642.431,6\text{ m}^2$, các mỏ than và vật liệu xây dựng Viglacera, Than Hồng Thái).
  3. Hiệu quả tài chính từ đấu giá đất ở: Thực hiện giao đất ở cho 2.795 hộ gia đình, trong đó 539 hộ thông qua đấu giá công khai, giúp tăng thu ngân sách địa phương từ 130% - 180% so với giá sàn quy định.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công khai, minh bạch quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất chi tiết tại từng xã, thị trấn.
  • Mở rộng hình thức đấu giá quyền sử dụng đất ở để tăng nguồn thu và hạn chế tiêu cực.
  • Đẩy mạnh số hóa hồ sơ địa chính, rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa bộ phận tiếp nhận huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường và cơ quan thuế.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quyết định giao/thuê đất, kiên quyết thu hồi đất chậm tiến độ hoặc sử dụng sai mục đích.
  • Quy hoạch ổn định hệ thống nghĩa trang, nghĩa địa ($130,64\text{ ha}$) tránh phân tán, xen lẫn đất sản xuất nông - lâm nghiệp.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở dữ liệu thực tiễn về công tác quản lý địa chính tại một địa bàn cửa ngõ công nghiệp thuộc tỉnh Quảng Ninh ngay trước thềm nâng cấp hành chính thành thị xã năm 2015. Công trình cung cấp số liệu chi tiết về biến động đất đai, phân hạng các nhóm dự án được giao đất và làm rõ cơ chế đấu giá đất ở cấp huyện theo Luật Đất đai 2003.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  • Quản lý chuyển mục đích sử dụng đất tại một số địa phương chưa chặt chẽ, tình trạng tùy tiện chuyển mục đích và chuyển nhượng quyền sử dụng đất tự phát giữa người dân vẫn diễn ra tại một số xã (Hồng Thái Tây, Thủy An, thị trấn Mạo Khê).
  • Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng một số dự án còn kéo dài; việc di dời mồ mả phân tán tại các khu nghĩa địa cũ gặp khó khăn do tập quán sinh hoạt.
  • Chất lượng nguồn nhân lực chuyển đổi nghề từ đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp còn hạn chế.
  • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và năng lực bước đầu làm quen nghiên cứu khoa học có hạn nên các phân tích chuyên sâu về nghĩa vụ tài chính sau giao đất chưa được khai thác toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Đánh giá tác động của việc áp dụng Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ 01/7/2014) đối với quy trình giao đất, cho thuê đất và bồi thường tái định cư trên địa bàn.
  • Nghiên cứu biến động giá đất và hiệu quả sử dụng đất sau khi huyện Đông Triều chính thức chuyển đổi mô hình quản lý sang thị xã.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc bảng biểu phân tích giao/thuê đất cấp huyện.
  • Cán bộ công chức địa chính - xây dựng cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện đang trong quá trình đô thị hóa học hỏi kinh nghiệm về quy trình xử lý hồ sơ giao đất theo hạn mức, tổ chức đấu giá đất ở và giám sát giao đất dự án tổ chức.
  • Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống dữ liệu chi tiết tại Bảng 4.2 (hiện trạng sử dụng đất theo phân loại chuẩn), Bảng 4.5 (phân tích chênh lệch giá khởi điểm và trúng đấu giá) và Bảng 4.6 (danh mục 20 dự án tổ chức được giao đất kèm diện tích và tình trạng triển khai).

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu ba nhóm đất chính của huyện Đông Triều năm 2013 là bao nhiêu? Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là $39.721,55\text{ ha}$, phân bổ cho 21 đơn vị hành chính. Cơ cấu gồm: Đất nông nghiệp $27.701,27\text{ ha}$ (chiếm 69,74%), Đất phi nông nghiệp $9.150,79\text{ ha}$ (chiếm 23,04%), và Đất chưa sử dụng $2.869,49\text{ ha}$ (chiếm 7,22%).

2. Tổng diện tích đất đã giao trong giai đoạn 2011 - 2013 và tỷ lệ phân bổ theo mục đích sử dụng như thế nào? Tổng diện tích đất giao là $5.053.645\text{ m}^2$, chia thành: Đất ở giao cho hộ gia đình/cá nhân đạt $421.996,945\text{ m}^2$ ($2.795\text{ trường hợp}$, chiếm 7,97%); Đất phi nông nghiệp chuyên dùng giao cho các tổ chức đạt $4.631.648,055\text{ m}^2$ ($20\text{ tổ chức}$, chiếm 92,03%).

3. Diện tích giao đất ở bình quân cho mỗi hộ gia đình tại Đông Triều là bao nhiêu và có sự chênh lệch ra sao giữa các vùng? Diện tích giao đất ở bình quân toàn huyện là $172,54\text{ m}^2/\text{hộ}$. Các xã miền núi như Bình Dương, Hồng Phong, Bình Khê đạt mức $>200\text{ m}^2/\text{hộ}$, trong khi tại khu vực đô thị diện tích này thấp hơn nhiều: thị trấn Đông Triều đạt $90,35\text{ m}^2/\text{hộ}$ và thị trấn Mạo Khê đạt $82,35\text{ m}^2/\text{hộ}$.

4. Kết quả đấu giá quyền sử dụng đất ở giai đoạn 2011 - 2013 đạt được số lượng và hiệu quả tài chính thế nào? Trong tổng số $2.795\text{ trường hợp}$ giao đất ở, có $539\text{ trường hợp}$ thực hiện qua đấu giá quyền sử dụng đất. Số tiền thu được từ các phiên đấu giá thực tế tăng từ 1,3 đến 1,8 lần so với mức giá sàn/giá khởi điểm quy định.

5. Những dự án công nghiệp - sự nghiệp nào có quy mô giao đất lớn nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Các dự án lớn nhất gồm: Ban Quản lý Di tích và Rừng Quốc gia Yên Tử ($1.600.447\text{ m}^2$), Nhà máy gạch Clinker Viglacera Kim Sơn ($816.190\text{ m}^2$), Công ty MTV Thủy lợi Đông Triều ($729.200\text{ m}^2$), Nhà máy Nhiệt điện Mạo Khê - TKV ($642.431,6\text{ m}^2$) và Khu đô thị Kim Sơn của Công ty TNHH Thành Tâm ($401.668,2\text{ m}^2$).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Văn Giang đã phản ánh bức tranh toàn diện về công tác quản lý, giao đất và cho thuê đất tại huyện Đông Triều giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên các quy định của Luật Đất đai 2003. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật sự chuyển dịch quỹ đất phục vụ cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nguồn thu từ đấu giá đất ở, đồng thời nhận diện chính xác các tồn tại về quản lý tự phát ở cấp cơ sở. Đây là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn cao đối với ngành Quản lý đất đai và công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.