Đặt vấn đề Trong ngành chăn nuôi, chăn nuôi gia cầm chiếm một vị trí rất quan trọng, các sản phẩm của chăn nuôi gia cầm luôn có được vị trí tiêu thụ đứng hàng đầu so với các sản phẩm động vật khác. Chăn nuôi gia cầm phù hợp với thị yếu của người chăn nuôi, chi phí đầu tư thấp, quay vòng vốn nhanh góp phần cải thiện đời sống của người chăn nuôi. Cùng với những tiến bộ về di truyền, ngành chăn nuôi gia cầm đã có những bước tiến vượt bậc. Nhờ đó mà các kết quả nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật được áp dụng và sản xuất mà năng suất và chất lượng thịt ở các nước trên thế giới không ngừng tăng lên.
Bên cạnh đó ngành chăn nuôi còn cung cấp các sản phẩm phụ cho ngành công nghiệp chế biến và nguồn phân bón dồi dào cho ngành trồng trọt… Theo Bessei, thì một con gà mái nặng 3 kg một năm có thể sản xuất ra 300 kg thịt. Chính vì lẽ đó mà trong những năm gần đây, chăn nuôi gia cầm rất được chú trọng đầu tư. [11] Nghề chăn nuôi nước ta đã có lịch sử hình thành lâu đời nhưng do tập quán chăn nuôi lạc hậu cho nên người nông dân chăn nuôi chủ yếu theo phương thức quảng canh, phân tán, số lượng không nhiều, sản phẩm làm ra mang tính tự cung tự cấp, nhưng từ năm 1970 trở lại đây nghề chăn nuôi gà có những bước chuyển tiến nhanh và vững chắc. Từ phương thức chăn nuôi phân tán quảng canh chuyển sang phương thức tập trung có quy mô như sự hình thành các trang trại, gia trại, và nông hộ nuôi gà, đồng thời ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến trên thế giới vào sản xuất đã đẩy nhanh tốc độ phát triển đàn gà, khuyến khích dịch chuyển chăn nuôi trang trại, gia trại lên các vùng trung du miền núi, vùng còn nhiều quỹ đất, mật độ chăn nuôi thấp, khuyến khích chuyển đổi các vùng đất trống, trồng trọt kém để chăn nuôi gà hướng thịt.
Đây chính là một hướng xóa đói giảm nghèo mà Đảng và Nhà nước ta đang cố gắng thực hiện và có những thành công bước đầu. Phổ Yên là một huyện trung du miền núi của tỉnh, cơ cấu kinh tế chủ yếu là Nông, Lâm nghiệp. Với đặc điểm đất đai da dạng, huyện có khả năng phát triển chăn n 2 nuôi gia cầm cũng như cây lương thực, cây rau màu, cây công nghiệp có giá trị. Thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát huy lợi thế vùng cũng như từng hộ gia đình, hiện nay huyện đã tập trung phát triển một số mô hình nuôi gà thả hướng thịt theo quy mô gia trại.
Sự thành công của một số mô hình đã không những mang lại thu nhập cao cho các hộ gia đình mà còn làm cho huyện Phổ Yên trở thành nơi thu hút các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp toàn diện. Bên cạnh những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mô hình chăn nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại còn tồn tại một số khó khăn do trình độ hiểu biết và tiếp cận khoa học kỹ thuật của các hộ còn hạn chế, nghề chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gà nói riêng còn chịu nhiều ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như dịch bệnh, thị trường và vốn. Do đó việc nghiên cứu thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển mô hình nuôi gà hướng thịt, đánh gía đúng thực trạng để từ đó có cơ sở đưa ra một số giải pháp phù hợp để giải quyết các khó khăn đó tạo điều kiện cho nghề chăn nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại tại địa phương ngày càng phát triển là việc rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn đó tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại trên địa bàn huyện Phổ Yên năm 2015”.
Mục đích nghiên cứu - Đánh giá đúng thực trạng chăn nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại tại huyện Phổ Yên. - Đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy chăn nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại phát triển trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh nói chung. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu được tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Phổ Yên. - Đánh giá đúng được thực trạng chăn nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại tại huyện Phổ Yên.
- Tìm hiểu được những thuâ ̣n lơ ̣i và khó khăn khi thực hiê ̣n mô hin ̀ h. - Đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mô hình trên toàn điạ bàn. Ý nghĩa của đề tài.1 Ý nghĩa khoa học - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra những bài học kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình nghiên cứu 1. Ý nghĩa trong thực tiễn - Kết quả nghiên cứu đề tài có thể làm tài liệu về thực trạng áp dụng mô hình nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. - Kết quả nghiên cứu của đề tài cơ sở thể làm cơ sở cho các cấp lãnh đạo địa phương trong việc đánh giá đúng thực trạng nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại và từ đó đưa ra những giải pháp nhằm phát triển quy mô nuôi gà thịt theo hướng quy mô gia trại nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên địa bàn huyện Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học và lý luận của đề tài 2. Đánh giá khuyế n nông 2. Khái niệm đánh giá - Đánh giá mô hình là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai thực hiê ̣n dự án , các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của dự án trong mố i quan hê ̣ với nhiề u yế u tố , so sánh với mu ̣c tiêu ban đầ u. [2] - Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiê ̣n bằ ng nguồ n lực của thôn bản và những hỗ trơ ̣ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đa ̣t đươ ̣c.
- Đánh giá để khẳ ng đinh ̣ sự thành công hay thấ t ba ̣i của hoa ̣t đô ̣ng khuyế n nông so với kế hoa ̣ch ban đầ u. Đánh giá người ta có thể hiể u như sau: - Là quá trình thu nhập và phân tích thông tin để: + Liê ̣u mô hình có thể đạt được kết quả và tác động đã đề ra hay không. + Mức đô ̣ mà dự án đã đa ̣t đươ ̣c so với mu ̣c tiêu của dự án thông qua các hoạt đô ̣ng đã chỉ ra trong tài liê ̣u dự án. - Đánh giá sử du ̣ng các phương pháp nghiên cứu để điề u tra mô ̣t cách có hê ̣ thố ng các kế t quả và hiê ̣u quả của dự án.
Nó cũng có thể điều tra những vấn đề có thể làm châ ̣m tiế n đô ̣ thực hiện dự án nếu như các vấn đề này không được giải quyết kịp thời. - Đánh giá yêu cầ u phải lâ ̣p kế hoa ̣ch chi tiế t và có chiế n lươ ̣c lấ y mẫu theo phương pháp thố ng kê. - Đánh giá có thể tiế n hành đo lường đinh ̣ kì theo từn g giai đoa ̣n thực hiê ̣n dự án. - Đánh giá phải tâ ̣p trung vào các chỉ số kế t quả và đánh giá tác đô ̣ng của dự án .2 Các loại đánh giá n 5 * Đánh giá tiền khả thi/khả thi Đánh giá khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay dự án, để xem xét xem liê ̣u dự án hay hoa ̣t đô ̣ng có thể thực hiê ̣n đươ ̣c hay không trong từng điề u kiê ̣n cu ̣ thể nhấ t đinh ̣.
Loại này đánh giá thường do tổ chức tài trợ thực hiện. Những tổ chức này sẽ phân tí ch các khả năng thực hiê ̣n của dự án hay hoa ̣t đô ̣ng làm căn cứ cho phép duyệt hay không để cho dự án vào thực hiện. * Đánh giá thực hiê ̣n - Đánh giá đinh ̣ ki:̀ Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện , có thể là đánh giá toàn bộ các công việc ở từng giai đoạn nhất định. Nhìn chung, đánh giá đinh ̣ kỳ thường áp dụng cho những dự án có thời gian thực hiện lâu dài.
Tùy theo dự án mà có thể các khoảng thời gian để đánh giá định kì , có thể 3 tháng, 6 tháng hay một năm một lần. Mục đích của đánh giá đinh ̣ kì để tìm ra những điể m ma ̣nh , điể m yế u, những khó khăn, thuâ ̣n lơ ̣i trong mô ̣t thời kì nhấ t đinh ̣ để có thể thay đổ i hay điề u chin ̉ h hoa ̣t đô ̣ng cho phù hơ ̣p với nhưñ g gì đã đề ra và cho những giai đoa ̣n kế tiế. p - Đánh giá cuố i kỳ : Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc dự án hay hoạt động. Đây là đánh giá toàn diê ̣n tấ t cả các hoa ̣t đô ̣ng và kế t quả của dự án.
Mục đích đánh giá cuối kỳ là nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện dự án , những thế mạnh, điể m yế u , những thành công và những gì chưa đa ̣t đươ ̣c so với dự kiế n , tìm ra những nguyên nhân , những bài ho ̣c để đúc rút ra những kinh nghiê ̣m cho dự án hay hoa ̣t đô ̣ng khác. - Đánh giá tiế n độ thực hiê ̣n : Là việc xem xét thời gian thực tế triển khai thực hiê ̣n các nô ̣i dung của dự án hay hoa ̣t đô ̣ng có đúng với thời gian hay không , diễn ra nhanh hay châ ̣m so với kế hoa c̣ h,…. - Đánh giá tình hình chi tiêu tài chính : Là việc xem xét lại việc sử dụng kinh phí chi tiêu có đúng nguyên tắ c đã đươ ̣c quy đinh ̣ hay không để có những điề u chỉnh và đúc rút kinh nghiệm cho những dự án hay hoạt động khá c.