Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình thực hiện Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tại huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2010 - 2020, địa phương đã ghi nhận những bước chuyển mình vượt bậc khi có 8/9 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, tính đến thời điểm tháng 7/2020, Nậm Sỏ vẫn là xã duy nhất trên toàn huyện chưa về đích, mới chỉ hoàn thành 13/19 tiêu chí và còn 6 tiêu chí chưa đạt.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội đặc thù của Nậm Sỏ: địa hình miền núi chia cắt phức tạp với hơn 60% diện tích tự nhiên nằm ở độ cao trên 800 mét, trên 90% diện tích có độ dốc từ 20 đến 25 độ, cùng cộng đồng dân cư gồm 5 dân tộc sinh sống tại 16 bản với tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 99,9% (trong đó dân tộc Thái chiếm 72%, dân tộc Mông chiếm 27,38%). Mục tiêu cụ thể của luận văn là đánh giá thực trạng triển khai 19 tiêu chí nông thôn mới, đi sâu phân tích 3 tiêu chí trọng điểm đang gặp nhiều vướng mắc gồm giao thông, thu nhập, môi trường và an toàn thực phẩm, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giúp xã sớm đạt chuẩn.

Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại toàn bộ địa bàn xã Nậm Sỏ, phạm vi thời gian đánh giá giai đoạn 2010 - 2020 kết hợp khảo sát điền dã thực tế từ tháng 9/2020 đến tháng 4/2021. Ý nghĩa của đề tài không chỉ tạo dựng cơ sở khoa học để chính quyền địa phương hoàn thiện 100% tiêu chí vào năm 2025, mà còn cung cấp mô hình thực chứng giá trị cho các xã vùng cao có xuất phát điểm thấp trên toàn quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nông thôn bền vững của Ngân hàng Thế giới (World Bank) với trọng tâm là tiếp cận sinh kế đa chiều, giải phóng năng lực tự thân của người dân và nâng cao chất lượng dịch vụ công. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình phát triển nông thôn dựa vào nội lực cộng đồng (Community-Based Rural Development), kế thừa bài học kinh nghiệm từ phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc và mô hình Mỗi làng một sản phẩm (OVOP) của Nhật Bản.

Khung lý thuyết định hình thông qua 4 khái niệm then chốt: Nông thôn mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa; Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg; Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số; và Năng lực tự quản cộng đồng thôn bản. Mô hình nghiên cứu thiết lập mối quan hệ tương tác giữa 3 trụ cột: Nhà nước định hướng và hỗ trợ nguồn lực - Chính quyền cơ sở tổ chức thực thi - Người dân giữ vai trò chủ thể trực tiếp tham gia và thụ hưởng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2010 - 2020 của UBND tỉnh Lai Châu, UBND huyện Tân Uyên và UBND xã Nậm Sỏ, các văn bản quy phạm pháp luật cùng hệ thống số liệu niên giám thống kê. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi đối với cỡ mẫu 120 hộ gia đình phân bổ tại 16 bản trên địa bàn xã.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên (Stratified Random Sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cao theo cơ cấu thành phần dân tộc (hộ người Thái, Mông, Dao) và vị trí địa lý (các bản trung tâm ven trục đường chính và các bản vùng cao hẻo lánh). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp so sánh chỉ số là nhằm lượng hóa chính xác mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí so với quy chuẩn quốc gia, đồng thời làm rõ sự chênh lệch phát triển giữa Nậm Sỏ và các xã lân cận. Nghiên cứu cũng thực hiện phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu 15 cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên môn cấp huyện, xã trong khung thời gian từ tháng 9/2020 đến tháng 4/2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về tiến trình tổng thể, tính đến tháng 7/2020, xã Nậm Sỏ đạt 13/19 tiêu chí (tỷ lệ 68,4%), 6 tiêu chí chưa đạt gồm: Giao thông (Tiêu chí số 2), Trường học (Tiêu chí số 5), Cơ sở vật chất văn hóa (Tiêu chí số 6), Nhà ở dân cư (Tiêu chí số 9), Thu nhập (Tiêu chí số 10) và Môi trường và an toàn thực phẩm (Tiêu chí số 17).

Thứ hai, đối với tiêu chí giao thông và thu nhập, hệ thống đường trục bản và ngõ xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ dưới 45%, nhiều đoạn đường liên bản vẫn là đường đất trơn trượt gây cô lập cục bộ vào mùa mưa. Thu nhập bình quân đầu người tại xã chỉ đạt khoảng 22 triệu đồng/người/năm, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân toàn huyện Tân Uyên là 32,67 triệu đồng/người/năm (chênh lệch khoảng 32,6%). Tổng sản lượng lương thực đạt 3.222,8 tấn trên diện tích 709 ha nhưng năng suất chỉ đạt 93,75% so với kế hoạch đề ra.

Thứ ba, đối với tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm, tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh chỉ đạt khoảng 35%, trên 60% số hộ vẫn giữ thói quen làm chuồng trại chăn nuôi gia súc sát cạnh hoặc dưới gầm sàn nhà ở. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được thu gom xử lý tập trung chưa đạt 20%, phần lớn các hộ tự đào hố rác tạm hoặc xả trực tiếp ra hai lưu vực suối Nậm Sỏ và Nậm Ngò.

Thứ tư, về nhận thức cộng đồng, kết quả điều tra chỉ ra rằng dù có 78% người dân biết đến chương trình xây dựng nông thôn mới, nhưng chỉ có 42% thực sự hiểu rõ vai trò chủ thể của mình, đa số vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách Nhà nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến Nậm Sỏ chậm tiến độ so với các địa phương khác trong huyện nằm ở rào cản địa hình chia cắt mạnh với độ dốc lớn trên 20 độ, làm đội chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng lên gấp 1,5 đến 2 lần so với vùng đồng bằng. Tập quán sản xuất nông nghiệp thuần túy, quy mô nhỏ lẻ, diện tích đất lâm nghiệp lớn (5.608,5 ha với độ che phủ rừng đạt 30,2%) nhưng chưa tạo ra chuỗi giá trị hàng hóa đột phá ngoài 15 ha thảo quả đem lại giá trị khoảng 480 triệu đồng/năm.

Khi so sánh với các xã đạt chuẩn sớm trong huyện như Phúc Khoa hay Pắc Ta, Nậm Sỏ gặp bất lợi lớn về hạ tầng giao thương kết nối. Toàn bộ các tương quan này được thể hiện trực quan qua hệ thống biểu đồ cột so sánh tiến độ hoàn thành các nhóm tiêu chí giữa 9 xã trong huyện và bảng ma trận thống kê hiện trạng vệ sinh môi trường tại 16 thôn bản trong luận văn, cho thấy tính cấp thiết phải có giải pháp mang tính đột phá về hạ tầng kỹ thuật và tuyên truyền thay đổi hành vi sinh hoạt cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hạ tầng giao thông nông thôn và kết nối liên vùng. Tập trung bê tông hóa tối thiểu 15 km đường liên thôn và đường trục nội đồng giai đoạn 2022 - 2024; áp dụng triệt để cơ chế "Nhà nước hỗ trợ vật liệu, nhân dân hiến đất và góp ngày công", hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ cứng hóa đường ngõ xóm đạt trên 70%. Cơ quan chủ trì thực hiện: UBND xã Nậm Sỏ phối hợp Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Tân Uyên.

Thứ hai, tái cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp nâng cao thu nhập người dân. Mở rộng vùng chuyên canh cây có giá trị cao, nâng diện tích thảo quả lên 25 ha, phát triển trồng mới cây quế và mắc ca trên đất dốc; quy hoạch vùng chăn nuôi đại gia súc tập trung xa khu dân cư với quy mô trên 8.000 con vào năm 2025; phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người đạt mốc 36 triệu đồng/người/năm vào cuối năm 2025. Cơ quan chủ trì: Hội Nông dân xã phối hợp Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tân Uyên.

Thứ ba, giải quyết căn bản tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm. Quy hoạch và xây dựng 16 điểm thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tập trung tại 16 bản; ban hành chính sách hỗ trợ kinh phí di dời chuồng trại chăn nuôi ra xa nhà ở, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ có công trình vệ sinh đạt chuẩn lên trên 75% trước năm 2024. Cơ quan chủ trì: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Đoàn Thanh niên xã Nậm Sỏ.

Thứ tư, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và đổi mới công tác tuyên truyền. Tổ chức định kỳ 12 lớp bồi dưỡng kỹ năng quản lý, giám sát dự án nông thôn mới cho cán bộ cấp xã và trưởng bản trong giai đoạn 2022 - 2025; biên soạn tài liệu truyền thông song ngữ tiếng Việt - Thái - Mông để nâng cao nhận thức tự giác của người dân. Cơ quan chủ trì: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Nậm Sỏ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Chỉ đạo Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới và cơ quan quản lý Nhà nước các cấp: Tài liệu cung cấp cơ sở thực tiễn chuẩn xác giúp đánh giá đúng điểm nghẽn, xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực đầu tư có trọng tâm, trọng điểm cho các xã vùng 3 khó khăn.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Tài nguyên - Môi trường và Phát triển nông thôn: Luận văn là tài liệu tham khảo tiêu biểu về quy trình điều tra xã hội học, phương pháp lấy mẫu phân tầng và xử lý số liệu điền dã thực chứng tại các địa bàn vùng cao Tây Bắc.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ dự án phát triển sinh kế cộng đồng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng vệ sinh môi trường, nguồn nước sinh hoạt và điều kiện kinh tế hộ gia đình để xây dựng các chương trình viện trợ cấp nước sạch và xử lý chất thải hiệu quả.

Thứ tư, các doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và nhà đầu tư: Nắm bắt tiềm năng quỹ đất nông lâm nghiệp với hơn 8.933 ha và các sản phẩm đặc sản bản địa để xây dựng chuỗi liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm quế, mắc ca và cây dược liệu bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao xã Nậm Sỏ lại là địa phương duy nhất của huyện Tân Uyên chưa đạt chuẩn nông thôn mới? Nguyên nhân chủ yếu do xuất phát điểm kinh tế thấp, địa hình núi cao chia cắt hiểm trở với hơn 90% diện tích có độ dốc trên 20 độ, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 99,9% và dân cư phân tán tại 16 bản. Điều này khiến suất đầu tư cơ sở hạ tầng rất lớn, đồng thời 6 tiêu chí về giao thông, trường học, cơ sở vật chất văn hóa, nhà ở, thu nhập và môi trường chưa kịp hoàn thiện theo lộ trình của huyện.

Tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm tại xã Nậm Sỏ đối mặt với những thách thức cụ thể nào? Thách thức lớn nhất bắt nguồn từ tập quán sinh hoạt lạc hậu khi tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh chỉ đạt khoảng 35% và trên 60% hộ nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn hoặc gần sát nơi sinh hoạt. Thêm vào đó, hệ thống thu gom rác thải sinh hoạt tập trung chưa phủ kín 16 bản dẫn đến tình trạng xả thải tự do làm ô nhiễm nguồn nước mặt tại các khe suối tự nhiên.

Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Lai Châu được huy động như thế nào? Theo số liệu thống kê giai đoạn 2011 - 2015 của toàn tỉnh Lai Châu với tổng vốn 6.219 tỷ đồng, vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác giữ vai trò chủ lực chiếm 85,3% (5.328 tỷ đồng). Vốn tín dụng chiếm 7,9% (465 tỷ đồng), vốn trực tiếp của chương trình chiếm 4,6% (289 tỷ đồng), nguồn đóng góp tự nguyện từ cộng đồng dân cư chiếm 1,7% (105 tỷ đồng) và vốn huy động từ doanh nghiệp chiếm 0,5% (34 tỷ đồng).

Phương pháp chọn mẫu trong luận văn được thiết kế ra sao để đảm bảo tính đại diện khoa học? Tác giả đã áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên với quy mô 120 hộ gia đình phân bổ đều khắp 16 bản. Mẫu điều tra phản ánh chính xác cơ cấu thành phần các dân tộc chủ yếu gồm Thái (72%), Mông (27,38%) cùng các nhóm khác, đồng thời bao quát toàn bộ các vùng địa hình từ trung tâm xã đến các cụm dân cư vùng cao biệt lập.

Đâu là giải pháp đột phá để xã Nậm Sỏ nâng cao tiêu chí thu nhập cho người dân? Giải pháp cốt lõi là chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế sang sản xuất hàng hóa tập trung gắn với thị trường tiêu thụ. Địa phương cần khai thác hiệu quả 15 ha thảo quả hiện có, mở rộng trồng mới diện tích cây quế, mắc ca, đẩy mạnh phát triển tổng đàn gia súc 7.349 con theo mô hình bán chăn thả an toàn sinh học và tăng cường liên kết tiêu thụ với các hợp tác xã, doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện tiến trình thực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại xã Nậm Sỏ, xác định rõ 13 tiêu chí đạt chuẩn và 6 tiêu chí chưa đạt tính đến tháng 7/2020.
  • Nhận diện chính xác 3 điểm nghẽn trọng yếu gồm: hạ tầng giao thông nội bản thiếu kiên cố, mức thu nhập bình quân đầu người còn thấp (22 triệu đồng/năm) và thực trạng ô nhiễm môi trường do tập quán chăn nuôi, vệ sinh chưa đảm bảo.
  • Khảo sát thực chứng 120 hộ dân tại 16 bản, làm sáng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa điều kiện địa hình chia cắt, nhận thức cộng đồng với hiệu quả thực thi chính sách tại cơ sở.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về giao thông, sinh kế, vệ sinh môi trường và đào tạo cán bộ với lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn vững chắc, trực tiếp phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho huyện Tân Uyên và tỉnh Lai Châu.

Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được chính quyền địa phương triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2022 - 2025. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan chuyên trách hãy cùng khai thác, ứng dụng các luận cứ thực tiễn từ công trình nghiên cứu này để hỗ trợ xã Nậm Sỏ sớm hoàn thành toàn diện các tiêu chí nông thôn mới bền vững.