Khóa luận tốt nghiệp đánh giá đáp ứng miễn dịch của trâu bò sau tiêm vắc xin lở mồm long móng tại thị xã điện bàn tỉnh quảng nam

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đánh giá đáp ứng miễn dịch của trâu bò sau tiêm vắc xin lở mồm long móng tại thị xã điện, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm về vaccine

1.2. Đặc tính cơ bản của một vaccine

1.2.1. Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm

1.2.2. Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể

1.2.3. Tính hiệu lực

1.2.4. Tính vô hại

1.2.5. Đặc tính của kháng nguyên

1.2.5.1. Tính đặc hiệu

1.3. MIỄN DỊCH VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG CỦA CƠ THỂ

1.4. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH BỆNH LMLM

1.4.1. Khái quát tình hình bệnh LMLM trên thế giới

1.4.2. Khái quát tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam

1.4.3. Khái quát tình hình bệnh LMLM ở Quảng Nam

1.5. BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG

1.5.1. Loài vật mắc bệnh

1.5.2. Chất chứa virus

1.5.3. Đường xâm nhập và nhân lên của virus

1.5.4. Cách sinh bệnh

1.5.5. Cách truyền lây

1.5.6. Triệu chứng, bệnh tích

2. MỞ ĐẦU

2.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

2.2.1. Ý nghĩa khoa học

2.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1.1. Phạm vi nghiên cứu

3.1.2. Đối tượng nghiên cứu

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phương pháp điều tra và chọn mẫu nghiên cứu

3.3.2. Phương pháp định lượng kháng thể sau tiêm vaccine LMLM

3.3.3. Phương pháp định type virus LMLM

3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. TÌNH HÌNH TIÊM PHÒNG VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG TRÂU BÒ CỦA 03 XÃ ĐIỆN PHONG, ĐIỆN TRUNG, ĐIỆN QUANG TỪ NĂM 2013 – 2017

4.2. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH SAU TIÊM VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG THEO THỜI ĐIỂM LẤY MẪU

4.3. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH SAU TIÊM VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG THEO NHÓM TUỔI

4.4. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH SAU TIÊM VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG THEO TÍNH BIỆT

4.5. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH SAU TIÊM VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG THEO THỨC ĂN BỔ SUNG

4.6. ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH SAU TIÊM VACCINE LỞ MỒM LONG MÓNG THEO ĐỢT TIÊM PHÒNG

4.7. ĐỊNH TYPE VIRUS GÂY BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG KHÁNG THỂ KHÁNG VIRUS LỞ MỒM LONG MÓNG BẰNG KỸ THUẬT TRUNG HÒA TRÊN TẾ BÀO ĐỘNG VẬT

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG PHÁP XÉT NGHIỆM ĐỊNH TYPE VIRUS LMLM BẰNG KỸ THUẬT AgELISA

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Đáp Ứng Miễn Dịch Của Trâu Bò

Đánh giá đáp ứng miễn dịch của trâu bò sau tiêm vắc xin LMLM là một vấn đề quan trọng trong chăn nuôi. Nghiên cứu này nhằm xác định hiệu quả của vắc xin LMLM tại Điện Bàn, Quảng Nam. Việc tiêm phòng không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe cho đàn gia súc mà còn góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

1.1. Khái Niệm Về Đáp Ứng Miễn Dịch

Đáp ứng miễn dịch là khả năng của cơ thể sinh ra kháng thể để chống lại các tác nhân gây bệnh. Trong trường hợp của trâu bò, việc tiêm vắc xin LMLM giúp tạo ra kháng thể chống lại virus gây bệnh.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Vắc Xin LMLM

Vắc xin LMLM đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa bệnh lở mồm long móng. Việc tiêm phòng giúp giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh và thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Tiêm Vắc Xin LMLM

Mặc dù vắc xin LMLM đã được sử dụng rộng rãi, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc tiêm phòng cho trâu bò. Tỷ lệ tiêm phòng thấp và sự e ngại của người chăn nuôi là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Tỷ Lệ Tiêm Phòng Thấp Tại Điện Bàn

Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin LMLM cho trâu bò tại Điện Bàn chỉ đạt khoảng 35% trong những năm qua. Điều này không đủ để tạo miễn dịch quần thể cho đàn gia súc.

2.2. Sự E Ngại Của Người Chăn Nuôi

Nhiều người chăn nuôi vẫn e ngại về hiệu quả của vắc xin, dẫn đến việc không tiêm phòng cho đàn gia súc. Cần có các biện pháp tuyên truyền để nâng cao nhận thức.

III. Phương Pháp Đánh Giá Đáp Ứng Miễn Dịch Sau Tiêm Vắc Xin

Để đánh giá đáp ứng miễn dịch, nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp xét nghiệm hiện đại. Việc xác định hiệu giá kháng thể là rất quan trọng để đánh giá hiệu quả của vắc xin.

3.1. Phương Pháp Xét Nghiệm Kháng Thể

Phương pháp xét nghiệm kỹ thuật trung hòa virus được sử dụng để xác định hiệu giá kháng thể sau tiêm vắc xin. Kết quả cho thấy hiệu giá kháng thể cao hơn sau đợt tiêm thứ hai.

3.2. Định Type Virus Gây Bệnh

Việc định type virus gây bệnh LMLM là cần thiết để xác định loại vắc xin phù hợp. Nghiên cứu đã xác định virus type O là nguyên nhân chính gây bệnh tại Quảng Nam.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Đáp Ứng Miễn Dịch

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bảo hộ sau tiêm vắc xin LMLM đạt cao. Tỷ lệ bảo hộ ở nhóm tuổi khác nhau cũng có sự khác biệt rõ rệt.

4.1. Tỷ Lệ Bảo Hộ Theo Thời Điểm Lấy Mẫu

Tỷ lệ bảo hộ sau 21 ngày là 91,52%, sau 28 ngày là 88,13%. Điều này cho thấy vắc xin có hiệu quả trong thời gian ngắn sau tiêm.

4.2. Tỷ Lệ Bảo Hộ Theo Nhóm Tuổi

Tỷ lệ bảo hộ ở nhóm trâu bò dưới 2 tuổi là 84,86%, trong khi nhóm từ 2-4 tuổi và trên 4 tuổi đạt 100%. Điều này cho thấy tuổi tác ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Tương Lai Về Tiêm Vắc Xin

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tiêm vắc xin LMLM cho trâu bò tại Điện Bàn là cần thiết. Cần có các biện pháp nâng cao tỷ lệ tiêm phòng và cải thiện đáp ứng miễn dịch.

5.1. Đề Xuất Nâng Cao Tỷ Lệ Tiêm Phòng

Cần có các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người chăn nuôi về lợi ích của việc tiêm phòng vắc xin LMLM.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Cần tiếp tục nghiên cứu để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch và phát triển các loại vắc xin mới hiệu quả hơn.

16/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đánh giá đáp ứng miễn dịch của trâu bò sau tiêm vắc xin lở mồm long móng tại thị xã điện bàn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về vaccine Vaccine là sản phẩm chứa kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu, khi được đưa vào cơ thể động vật sẽ tạo cho cơ thể động vật khả năng đáp ứng miễn dịch nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số tác nhân gây bệnh cụ thể, được dùng với mục đích phòng bệnh (Nghị định 33/2005/NĐ-CP, 2005). Đặc tính cơ bản của một vaccine - Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm: Trước tiên đó là khả năng gây ra đáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch tế bào hay cả hai.

Tính này phụ thuộc kháng nguyên lẫn cơ thể nhận kích thích ấy. Trong thực nghiệm (sốc phản vệ thực nghiệm) đã cho thấy rõ là với cùng một kháng nguyên mà ở những con vật khác nhau sẽ cho đáp ứng khác nhau và trong thực tế cuộc sống cũng đã cho thấy có những bệnh riêng biệt người với vật. Vaccine đưa qua niêm mạc sẽ giúp sinh ra nhiều kháng thể IgA có hiệu lực để bảo vệ đường tiêu hoá, còn đưa vào trong da rất tốt cho đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào. Đáp ứng miễn dịch phụ thuộc vào tuổi và vào tình trạng của cơ thể nhận là những cái mà chúng ta luôn luôn cần chú ý.

- Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể Những khái niệm về hapten và chất mang tải đã giúp hiểu rõ về tính kháng nguyên. Bản thân hapten có phân tử lượng quá nhỏ không gây được phản ứng sinh kháng thể nên cần thiết phải liên kết với chất mang tải. Yếu tố gây bệnh có nhiều epitop khác nhau trong đó có cái rất nhỏ nên không có tính sinh kháng thể nếu để nguyên. Nếu muốn chúng có thể sinh ra kháng thể bảo vệ chống lại bệnh thì cần đổi chúng thành có tính kháng nguyên.

Người ta phải kết hợp chúng với một protein mang tải vô hại. Thường hay dùng nhất là kết hợp với một vaccine khác như vaccine đậu mùa hay trộn nhiều vaccine với nhau. - Tính hiệu lực Các kháng thể tạo ra không phải kháng thể nào cũng có hiệu lực tức là tiêu diệt được yếu tố gây bệnh. Do yếu tố gây bệnh có nhiều kháng nguyên khác nhau nên trong sản xuất vaccine trước tiên phải làm sao cho đáp ứng miễn dịch chống lại những nhóm quyết định kháng nguyên “sinh tử” nghĩa là nếu đánh vào đó thì yếu tố gây bệnh bị tiêu diệt hay ít nhất cũng không còn khả năng sinh hại nữa.

Trước đây, qua kinh nghiệm người ta đã biết được một số kháng nguyên sinh ra được kháng thể bảo vệ như các kháng thể chống độc tố uốn ván, bạch hầu. Hiện nay đang có những cố gắng phân PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 5 lập kháng nguyên hay nhóm quyết định “sinh tử” ấy để làm cho vaccine được tinh khiết và thuần nhất hơn tiến tới có thể tổng hợp được chúng. Ví dụ như trong các loại kháng thể do virus viêm gan B sinh ra thì chỉ có kháng thể chống kháng nguyên bề mặt HBs là có tác dụng bảo vệ còn kháng thể chống vỏ nhân HBc không có tác dụng ấy. Tính hiệu lực hay khả năng bảo vệ có thể được đánh giá trên thực nghiệm nhưng cái chính vẫn là trên thực địa qua đánh giá sau tiêm chủng và khả năng phòng các dịch bệnh do yếu tố gây bệnh gây ra.

Tính hiệu lực cần được đánh giá trên bình diện cá thể và trên bình diện nhóm (Herd immunity = miễn dịch quần thể). Trong việc đánh giá nhóm này thì hiệu lực của vaccine còn phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau như việc bảo quản, vận chuyển và cách sử dụng vaccine. Tất cả đã tạo nên một môn khoa học mới gọi là vaccinology mà mục đích là nghiên cứu mọi biện pháp từ lúc sản xuất đến lúc tiêu dùng, để tăng tính hiệu lực của vaccine trên bình diện nhóm. - Tính vô hại Đó là một đòi hỏi tất nhiên khi sử dụng vaccine.

Cũng như đối với các thuốc điều trị khác, mọi vaccine phải được thử qua nhiều bước trong phòng thí nghiệm invitro trên tế bào, invivo trên các súc vật khác nhau rồi mới sử dụng đại trà. Tần suất và mức độ nặng nhẹ của các phản ứng phụ nếu có, phải được xác định trước khi được đem ra dùng đại trà và vẫn còn phải được theo dõi cẩn thận. Đặc tính của kháng nguyên: Kháng nguyên có nhiều đặc tính khác nhau, trong đó có tính đặc hiệu và tính sinh kháng thể. + Tính đặc hiệu Tính đặc hiệu của một kháng nguyên là đặc tính mà kháng nguyên ấy chỉ có khả năng kết hợp đặc hiệu với kháng thể tương ứng (trong trường hợp đáp ứng miễn dịch dịch thể) và có khả năng kết hợp đặc hiệu với các thụ thể bề mặt các lympho T (trong trường hợp miễn dịch tế bào).

- Kháng nguyên nào thì kháng thể nấy, kháng nguyên gắn với kháng thể như chìa khóa khớp với ổ khóa. Như thế một kháng thể chống A chỉ phản ứng với kháng nguyên A. Ngược lại một kháng nguyên A chỉ được nhận biết bởi kháng thể chống A. - Tính đặc hiệu của kháng nguyên không phải do toàn bộ cấu trúc của cả phân tử kháng nguyên quyết định mà do “nhóm quyết định” (epitope) của kháng nguyên quyết định, đó là những đoạn nhỏ hoặc một bộ phận nhỏ nằm trên bề mặt phân tử kháng nguyên quyết định.

Nhóm quyết định kháng nguyên không những quyết định tính đặc hiệu sinh kháng thể tương ứng, mà còn là vị trí để kháng thể đó, hoặc lympho bào mẫn cảm có thể gắn với kháng nguyên một cách đặc hiệu. PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 6 - Nếu kháng nguyên chỉ có một nhóm quyết định thì sẽ kích thích cơ thể sinh ra một loại kháng thể tương ứng và kháng nguyên đó chỉ kết hợp đặc hiệu và duy nhất với loại kháng thể đó mà thôi; còn nếu kháng nguyên có nhiều nhóm quyết định thì sẽ có nhiều kháng thể tương ứng được sinh ra, nhưng nhóm quyết định nào thì kết hợp đặc hiệu với kháng thể tương ứng của nhóm đó mà thôi. Có bao nhiêu nhóm quyết định kháng nguyên thì có bấy nhiêu loại kháng thể và kết hợp đặc hiệu độc lập với nhau. -Tổng số nhóm quyết định trong một kháng nguyên gọi là hóa trị của kháng nguyên đó.

Hóa trị kháng nguyên biểu thị số lượng kháng thể mà kháng nguyên có khả năng kết hợp được, kháng nguyên có thể có hai hay nhiều hóa trị. - Tính đặc hiệu của kháng nguyên là rất nghiêm ngặt, tuy nhiên trong thực tế, hai kháng nguyên có thể có phản ứng chéo với nhau, như vậy giữa hai kháng nguyên này phải có một hoặc nhiều nhóm quyết định giống nhau hoặc gần giống nhau, Do đó, về mặt sinh học phân tử, có thể nói: Tính đặc hiệu của kháng nguyên - kháng thể là do sự tương đồng về cấu trúc hóa học, giữa một phân tử kháng thể với một nhóm quyết định kháng nguyên, mỗi một nhóm quyết định kháng nguyên chỉ có thể kết hợp với một phân tử kháng thể duy nhất, nhưng mỗi một phân tử kháng nguyên thì có thể kết hợp với vài loại kháng thể, nếu đó là phân tử kháng nguyên đa giá (có nhiều nhóm quyết định kháng nguyên trên bề mặt). Tình trạng mất phản ứng sau khi có những thay đổi cực nhỏ về cấu trúc hóa học của kháng nguyên đã chứng minh tính đặc hiệu ấy. Tính đặc hiệu của phản ứng miễn dịch đã được các công trình của K.

Landsteiner (1930-1934) chứng minh qua các kháng nguyên nhân tạo gồm một protein gắn với những phân tử nhỏ mà ông gọi là hapten. Chỉ cần biến đổi vị trí của một gốc hay thay đổi gốc đó bằng một gốc khác là đáp ứng miễn dịch có thể thay đổi được. Phản ứng chéo Đối ngược với tính đặc hiệu là phản ứng chéo khi 2 kháng nguyên có nguồn gốc khác nhau nhưng lại phản ứng với cùng một kháng thể. Nguyên nhân của phản ứng chéo: Có một cấu trúc giống hệt.

Ở các loài khác nhau vẫn có thể có những nhóm quyết định kháng nguyên chung vì lý do tiến hóa hay ngẫu nhiên. Ví dụ như những chất của nhóm máu A và B với chất của một số vi khuẩn vô hại ở ruột, chúng có cấu trúc giống nhau đến mức chính là các vi khuẩn gây ra sản xuất kháng thể tự nhiên chống A và chống B ở những người có nhóm máu O. Trong trường hợp này cá thể có nhóm máu O sản xuất những kháng thể dị loại thực ra là để chống vi khuẩn nhưng PDF Watermark Remover DEMO : Purchase from www.com to remove the waterm 7 đồng thời cũng là kháng thể đồng loài nếu đứng trên phương diện truyền máu hay khía cạnh khi không có hòa hợp mẹ-thai. Có một cấu trúc tương tự.

Ví dụ nhóm máu B và kháng nguyên giả B xuất phát từ kháng nguyên A1. Đặc trưng của nhóm máu A1 là có một gốc tận cùng là N- acetylgalactosamin và của kháng nguyên B là galactose. Trong ung thư đại tràng khi có nhiễm vi khuẩn thì chất N-acetylgalactosamin có thể bị mất acetyl bởi desacetylase của vi khuẩn mà đổi thành galactosamin. Khi ấy kháng nguyên A1 được nhận biết bởi một số kháng thể chống B nên được gọi là giả B.

Những kháng thể chống B ấy không phân biệt nổi OH của galactose và NH2 của galactosamin. + Tính kích thích sinh miễn dịch Kháng nguyên có khả năng kích thích cơ thể sinh ra đáp ứng miễn dịch (kháng thể). Người ta còn gọi khả năng kích thích cơ thể sinh kháng thể của kháng nguyên là tính kháng nguyên của kháng nguyên. Đáp ứng này có thể là tế bào hay dịch thể, dương tính (gây mẫn cảm tức có sinh kháng thể) hay âm tính (gây dung nạp tức không sinh kháng thể).

Tính kháng nguyên của một chất có thể mạnh hay yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau: Tính lạ của kháng nguyên Những chất càng lạ với cơ thể càng có tính kháng nguyên mạnh, tính kháng nguyên càng mạnh khi các loài càng xa nhau về nguồn gốc tổ tiên. Ví du: lấy huyết thanh của bò tiêm cho bò hoặc cho dê thì không kích thích sinh miễn dịch hoặc sinh miễn dịch yếu, nhưng nếu lấy huyết thanh của gà tiêm cho bò thì kích thích sinh miễn dịch tốt, vì gà và bò khác nhau xa về nguồn gốc. Cấu trúc phân tử kháng nguyên Những chất có phân tử lượng càng lớn và cấu trúc càng phức tạp thì tính sinh miễn dịch càng cao, thông thường phải có phân tử lượng từ 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Đáp Ứng Miễn Dịch Của Trâu Bò Sau Tiêm Vắc Xin LMLM Tại Điện Bàn, Quảng Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả của vắc xin LMLM đối với sức khỏe của trâu bò tại khu vực Điện Bàn, Quảng Nam. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá mức độ đáp ứng miễn dịch mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc tiêm phòng trong việc bảo vệ đàn gia súc khỏi các bệnh truyền nhiễm. Độc giả sẽ nhận thấy rằng việc hiểu rõ về đáp ứng miễn dịch có thể giúp cải thiện quy trình chăn nuôi và quản lý sức khỏe động vật, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Để mở rộng kiến thức về quy trình chăm sóc và phòng trị bệnh cho gia súc, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn nái nuôi con và lợn con theo mẹ tại trang trại doãn thị huyền xã ba trại huyện ba vì thành phố hà nội", nơi cung cấp thông tin chi tiết về quy trình chăm sóc lợn nái và lợn con. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận văn thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị một số bệnh thường gặp ở lợn sinh sản nuôi tại trang trại ngô hồng gấm huyện lương sơn" cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các bệnh thường gặp ở lợn sinh sản. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn minh châu hạ long quảng ninh" sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình chăm sóc lợn thịt, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.