Đánh giá đặc điểm nông học và biến động di truyền ở quần thể đậu tương Glycine max

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnua đánh giá đặc điểm nông học và biến động di truyền các tính trạng ở quần thể phân ly của đậu, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2017

83
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

2. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

3. DANH MỤC BẢNG

4. DANH MỤC HÌNH

5. TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

6. ĐẶT VẤN ĐỀ

7. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

8. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN

9. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

9.1. NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG

10. PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG ĐẬU TƯƠNG

11. DI TRUYỀN TÍNH TRẠNG Ở ĐẬU TƯƠNG

12. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

13. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

14. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

15. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về đậu tương Glycine max và giá trị dinh dưỡng

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng quan trọng nhất trên thế giới. Đậu tương không chỉ cung cấp thực phẩm cho con người mà còn là nguồn thức ăn cho gia súc và nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến. Hạt đậu tương chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe, bao gồm protein, lipid, glucid, vitamin nhóm B và các khoáng chất. Hàm lượng protein trong hạt đậu tương chiếm từ 36-43%, trong khi hàm lượng dầu từ 18-28%. Đặc biệt, đậu tương có khả năng cố định nitơ từ không khí, giúp cải tạo đất và bổ sung dinh dưỡng cho cây trồng khác. Do đó, đậu tương đã trở thành một trong những cây trồng chủ lực trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt ở các nước như Mỹ, Brazil và Argentina.

1.1. Đặc điểm sinh học và phân loại của đậu tương

Đậu tương thuộc họ Đậu (Fabaceae), có nguồn gốc từ Trung Quốc. Cây có thể cao từ 30-150 cm, với lá kép và hoa màu trắng hoặc tím. Đậu tương có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, với yêu cầu về đất đai không quá khắt khe.

1.2. Vai trò của đậu tương trong nông nghiệp và kinh tế

Đậu tương không chỉ là nguồn thực phẩm mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo đất và tăng cường độ phì nhiêu. Năng suất đậu tương có thể đạt từ 1-3 tấn/ha, tùy thuộc vào giống và điều kiện canh tác. Việc phát triển đậu tương còn giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

II. Đánh giá di truyền và biến động di truyền ở đậu tương Glycine max

Đánh giá di truyền là một phần quan trọng trong việc cải tiến giống đậu tương. Sự biến động di truyền của đậu tương ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hạt. Các nghiên cứu cho thấy rằng di truyền tính trạng ở đậu tương chủ yếu được kiểm soát bởi nhiều gen, và sự tương tác giữa gen và môi trường cũng đóng vai trò quan trọng. Việc hiểu rõ về di truyền sẽ giúp các nhà chọn giống có thể lựa chọn phương pháp phù hợp để cải tiến giống.

2.1. Các phương pháp đánh giá di truyền trong đậu tương

Các phương pháp đánh giá di truyền bao gồm phân tích di truyền, hồi quy bố mẹ - con cái và phân tích trung bình thế hệ. Những phương pháp này giúp xác định mức độ biến động di truyền và hệ số di truyền của các tính trạng quan trọng như năng suất và chất lượng hạt.

2.2. Biến động di truyền và ảnh hưởng đến năng suất

Biến động di truyền ở đậu tương có thể ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng hạt. Các yếu tố như số lượng quả trên cây, khối lượng hạt và chỉ số thu hoạch đều có mối liên hệ chặt chẽ với năng suất cá thể. Nghiên cứu cho thấy rằng hệ số di truyền của số quả trên cây có thể đạt 0,56, cho thấy sự ảnh hưởng lớn của gen đến tính trạng này.

III. Phương pháp chọn tạo giống đậu tương hiệu quả

Chọn tạo giống đậu tương là một quá trình phức tạp, bao gồm nhiều phương pháp khác nhau như lai hữu tính, đột biến và công nghệ sinh học. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp sẽ giúp nâng cao hiệu quả trong việc cải tiến giống.

3.1. Lai hữu tính trong chọn tạo giống đậu tương

Lai hữu tính là phương pháp truyền thống được sử dụng phổ biến trong chọn tạo giống đậu tương. Phương pháp này giúp tạo ra các giống mới với các đặc tính ưu việt hơn, như khả năng chống chịu sâu bệnh và năng suất cao hơn.

3.2. Công nghệ sinh học trong cải tiến giống đậu tương

Công nghệ sinh học, đặc biệt là chuyển gen, đang trở thành xu hướng mới trong chọn tạo giống đậu tương. Phương pháp này cho phép tạo ra các giống đậu tương có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện môi trường khắc nghiệt và sâu bệnh.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đậu tương

Nghiên cứu về đậu tương không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp. Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc cải tiến giống đậu tương có thể giúp tăng năng suất và chất lượng hạt, từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế cho nông dân.

4.1. Kết quả nghiên cứu về năng suất và chất lượng hạt

Các nghiên cứu cho thấy rằng năng suất của các giống đậu tương mới có thể đạt từ 2-3 tấn/ha, cao hơn so với các giống truyền thống. Chất lượng hạt cũng được cải thiện, với hàm lượng protein và dầu cao hơn.

4.2. Ứng dụng công nghệ trong sản xuất đậu tương

Việc áp dụng công nghệ trong sản xuất đậu tương, như sử dụng giống mới và các biện pháp canh tác hiện đại, đã giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho nông dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của đậu tương Glycine max

Đậu tương Glycine max có vai trò quan trọng trong nông nghiệp và kinh tế. Việc nghiên cứu và cải tiến giống đậu tương sẽ tiếp tục được chú trọng trong tương lai. Các phương pháp chọn tạo giống hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng hạt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tương lai của nghiên cứu đậu tương

Nghiên cứu về đậu tương sẽ tiếp tục mở rộng, với sự chú trọng vào việc phát triển các giống mới có khả năng chống chịu tốt hơn với điều kiện khí hậu biến đổi. Điều này sẽ giúp đảm bảo nguồn cung thực phẩm bền vững cho tương lai.

5.2. Định hướng phát triển bền vững trong sản xuất đậu tương

Định hướng phát triển bền vững trong sản xuất đậu tương sẽ bao gồm việc áp dụng các biện pháp canh tác thân thiện với môi trường, giảm thiểu sử dụng hóa chất và tăng cường sử dụng các biện pháp sinh học trong quản lý sâu bệnh.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnua đánh giá đặc điểm nông học và biến động di truyền các tính trạng ở quần thể phân ly của đậu tương glycine max l merrill

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu đời, được trồng ở rất nhiều nơi trên thế giới. Ngoài tác dụng cung cấp thực phẩm cho con người, đậu tương còn làm thức ăn gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và cải tạo đất. Hạt đậu tương chứa nhiều thành phần dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe con người như protein, lipit, gluxit, vitamin nhóm B và các khoáng chất; trong đó hàm lượng Protein là cao nhất chiếm 36 – 43%, hàm lượng dầu 18 – 28%, Hydrat cacbon 30 – 40%, khoáng chất 4 – 5% (Vũ Thị Thư, 1998). Trong nông nghiệp, đậu tương còn có khả nằng cố định Nito tự do cộng sinh với vi khuẩn cố định đạm, bổ sung cho đất từ 60 – 80kg N/ha.

Nhờ những ưu điểm nổi bật trên mà đậu tương đã trở thành một trong những cây trồng quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và đời sống nhiều nước trên thế giới, đem lại nguồn thu xuất khẩu đáng kể, đặc biệt ở các nước như Mỹ, Brazil, Achentina. Ở Việt Nam, đậu tương nằm trong những cây trồng quan trọng đang phát triển. Song trong việc phát triển đậu tương thì một điều hay gặp phải đó là năng suất và sản lượng đậu tương thường rất thấp so với các nước trên thế giới và khu vực, đây là một trong những hạn chế lớn. Trên thế giới, năm 2013, diện tích đậu tương chiếm 117,8 nghìn ha, năng suất bình quân 1,43 tấn/ha, sản lượng đạt 168,3 nghìn tấn so với năm 2011 diện tích gieo trồng cả nước diện tích giảm 63,7 nghìn ha và sản lượng giảm 98 nghìn tấn (Niên giám thống kê năm 2013).

Hàng năm, Việt Nam phải nhập nguồn nguyên liệu để chế biến thức ăn gia súc với tổng giá trị lên đến 3,7 tỷ USD, trong đó riêng khô dầu đậu tương đã có 2,7 triệu tấn (tương đượng 5,4 triệu tấn hạt), gấp gần 20 lần so với sản lượng sản xuất được tại Việt Nam (Bùi Chí Bửu, 2012). Trong chọn giống cây trồng, mức độ cải tiến phụ thuộc vào độ biến động di truyền của quần thể chọn giống và hiệu quả của quy trình chọn lọc. Là cây trồng tự thụ điển hình, sự biến động di truyền của đậu tương bị giới hạn rất nhiều và cải tiến di truyền thường được thực hiện nhờ phương pháp lai truyền thống và chọn lọc. Năng suất cây trồng nói chung và đậu tương nói riêng là một tính trạng số lượng chịu chi phối bởi nhiều các yếu tố cấu thành năng suất được kiểm soát bởi nhiều gen và và tác động của các yếu tố ngoại cảnh (Fehr, 1987; Burton, 1997; Coryell, 1999).

Vì thế, để chọn lọc về năng suất có hiệu quả, thông tin đầy đủ về bản chất và mức độ biến động di truyền trong vật liệu chọn giống cụ thể là 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com rất cần thiết (St. Các tham số liên quan tới biến động di truyền gồm các thành phần phương sai và hệ số di truyền. Những tham số này có ý nghĩa đặc biệt với nhà chọn giống, giúp nhà chọn giống quyết định lựa chọn phương pháp chọn lọc thích hợp. Hệ số di truyền được ước lượng bằng nhiều phương pháp khác nhau, chẳng hạn hồi quy bố mẹ - con cái (Falconer and MacKay, 1996) hay phương pháp phân tích trung bình thế hệ (Mather and Jinks, 1982).

Sự ước lượng các tham số di truyền của quần thể phân ly từ các tổ hợp lai có ý nghĩa đặc biệt để định hướng quá trình chọn giống về chọn lọc bố mẹ mong muốn. Vì vậy để góp phần làm rõ đặc điểm di truyền một số tính trạng, đặc biệt tính trạng số lượng ở đậu tương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá đặc điểm nông học và biến động di truyền các tính trạng ở quần thể phân ly của đậu tương (Glycine max (L. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU 1. Mục đích Đánh giá đặc điểm nông học của gia đình đậu tương thế thệ F4 và F5 nhằm xác định biến động di truyền và ước lượng hệ số di truyền một số tính trạng số lượng ở thế hệ F4 và F5, xác định ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của các yếu tố đóng góp năng suất vào năng suất cá thể.

Yêu cầu - Đánh giá một số đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng, phát triển và năng suất của các gia đình đậu tương thế hệ F4 và F5 từ tổ hợp lai hai bố mẹ. - Phân tích di truyền các tính trạng số lượng đậu tương ở thế hệ F4 và F5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN 1. Ý nghĩa khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học để bổ sung một số thông tin đánh giá sự biểu hiện và di truyền của loài nhằm nâng cao hiệu quả chọn giống đậu tương.

Ý nghĩa thực tiễn Xác định được các tham số liên quan tới biến động di truyền gồm các thành phần phương sai và hệ số di truyền. Những tham số này có ý nghĩa đặc biệt với nhà chọn giống, giúp nhà chọn giống quyết định lựa chọn phương pháp chọn lọc thích hợp. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC VÀ YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY ĐẬU TƯƠNG 2. Nguồn gốc Cây đậu tương tên gọi khoa học Glycine max (L.) Merrill là một trong số những cây trồng có lịch sử phát triển lâu đời của loài người. Có nhiều giả thiết khác nhau về nguồn gốc của cây đậu tương tuy nhiên nhìn chung các học giả và nhà khoa học đều thống nhất rằng đậu tương trồng trọt có nguồn gốc ở Trung Quốc. Thứ nhất, đậu tương dại (Glycine soja) tổ tiên của đậu tương trồng ngày nay, đã được tìm thấy ở khắp Trung Quốc.

Đậu tương dại chỉ phân bố ở một số nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và khu vực phía đông Nga nằm trong vùng Đông Á. Tuy nhiên, sự phân bố ở Trung Quốc là rõ nhất với số lượng lớn nhất và đa dạng nhất (Qiu and Chang, 2010). Thứ hai, Trung Quốc có những ghi chép sớm nhất về trồng trọt đậu tương, khoảng 4500 năm về trước. Thứ ba, đậu tương được tìm thấy trong các bằng chứng về khảo cổ (Singh, 2010).

Quá trình thuần hóa đậu tương xảy ra ở miền Đông Châu Á gồm Triều tiên, Đài Loan, Nhật Bản, vùng sông Dương tử và các tỉnh Đông Nam Trung Quốc. Dựa vào sự đa dạng về hình thái, Fukuda (1933), Vavilop (1951), Hymowitz (1970) và nhiều nhà khoa học về sau khác cũng đã thống nhất rằng đậu tương có nguồn gốc từ Mãn Châu (Trung Quốc). Từ Trung Quốc, đậu tương đã lan truyền khắp thế giới. Theo nghiên cứu thì vào khoảng 200 năm trước Công nguyên từ phía Bắc Trung Quốc cây đậu tương đã được đưa vào Triều Tiên sau đó phát triển sang Nhật Bản, đến thế kỷ 17 thì thâm nhập sang Châu Âu.

Ở miền Đông và Nam Trung Quốc, đậu tương truyền lan sang các nước Đông Nam Châu Á và ngày nay người dân các nước châu Á xem cây đậu tương là một trong các cây trồng chính (Nguyễn Văn Hiển, 1999). Đậu tương là cây lấy hạt, cây có dầu quan trọng bậc nhất của thế giới, đứng thứ 4 sau cây lúa mì, lúa nước và ngô. Do khả năng thích ứng rộng nên nó 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đã được trồng khắp ở năm châu lục, nhưng tập trung nhiều nhất là châu Mỹ 73,03%, tiếp đến là châu Á 23,15%. Sản phẩm đậu tương được lưu hành trên thế giới chủ yếu dưới 3 dạng: hạt, dầu và bột.

Khu vực tiêu thụ dầu nhiều nhất là Mỹ, Braxin, Trung Quốc, Nhật, Ấn Độ … Ở Việt Nam ta, cây đậu tương đã được phát triển sớm ngay từ khi nó còn là một cây hoang dại, sau được thuần hoá và trồng như một cây thực phẩm có giá trị dinh duỡng cao. Phân loại Đậu tương có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 40, thuộc chi Glycine, họ đậu Leguminosae, họ phụ cánh bướm Papilionoideae. Chi Glycine từng được Carl Linnaeus đưa ra năm 1737 trong ấn bản đầu tiên của quyển Genera Plantarum. Từ glycine có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp - glykys (ngọt) và có thể đề cập đến chất ngọt của củ ăn được được sản xuất ở Bắc Mỹ có dạng cây đậu thân leo, Glycine apios, nay là Apios americana.

Đậu tương trồng được xuất hiện đầu tiên trong quyển Species Plantarum của Linnaeus, với tên gọi Phaseolus max L. Việc kết hợp Glycine max (L., theo đề nghị của Merrill năm 1917, đã trở thành tên gọi chính thức được công nhận của loài này. Xuất phát từ những yêu cầu, căn cứ và tiêu chí phân loại khác nhau nên cũng có nhiều cách phân loại khác nhau. Nhưng đến nay, hệ thống phân loại căn cứ vào đặc điểm về hình thái, phân bố địa lý và số lượng nhiễm sắc thể được nhiều người sử dụng.

Hệ thống phân loại căn cứ vào đặc điểm về hình thái, sự phân bố địa lý và số lượng nhiễm sắc thể do Hymowit (2004, 2008) và Newell (1984) xây dựng. Theo hệ thống này, chi Glycine được chia thành 2 chi phụ Glycine và Soja. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm hình thái số lượng nhiễm sắc thể và phân bố của các loài trong chi Glycine và chi phụ Soja NST Loài Đặc điểm hình thái Phân bố (2n) Chi Glycine 3 lá kép nhỏ hình ô van dài.

Gân hình mạng. Hoa có màu sắc từ hồng đến tím hồng. Quả Úc Glycine clandestina 40 ngắn hình thuôn thẳng hoặc cong, ít hạt màu Wendl nâu sáng hoặc đen. Thân mảnh leo, nhiều long nhỏ.

Thân có thể bò sát mặt đất hoặc thẳng, long cứng. Chùm hoa dài mập với màu sắc từ trắng Úc Glycine falcata Benth 40 đến màu hoa cà nhạt. Quả cong rộng bản có nhiều lông cứng. Hạt hình thuôn hoặc ô van Glycine latifolia Thân khỏe bò sát hoặc đôi khi leo.

Newell và 40 rộng có răng cưa chùm hoa dài, mảnh màu Úc Hymowitz tím. Quả ngắn nhiều lông tơ hoặc cứng. Glycine tatrobeana Thân nhỏ cứng, bò sát đất, đôi khi leo.) Benth 40 lá hình bán cầu. Hoa to Thân leo, phiến lá nhỏ dài, gân lá có gai.

Thân Glycine canescens 40 có lông hơi cứng màu trắng, xám.Ham hồng có mùi thơm, quả thẳng. Hạt hình chữ nhật đôi khi bẹt. Thân bò hoặc leo. Lá có hình ovan bản hẹp có Úc, Trung Quốc, răng cưa.

Chùm hoa kéo dài màu tím đậm có Đài Loan, Đảo Glycine tabacina 40;80 mùi thơm. Quả cứng dài, hạt màu nâu hoặc Nam Thái Bình đen hình trứng Dương Thân bò hoặc than leo có nhiều lông tơ. Lá có hình ô van có gai nhỏ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá di truyền và đặc điểm nông học của đậu tương Glycine max" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố di truyền và đặc điểm nông học của giống đậu tương này. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ các đặc điểm sinh trưởng và phát triển của đậu tương, từ đó giúp nông dân và nhà nghiên cứu tối ưu hóa quy trình canh tác và nâng cao năng suất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ đặc điểm sinh trưởng phát triển năng suất của một số giống đậu tương và ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến giống đậu tương ddvn5 trồng vụ đông 2016 tại yên phong bắc ninh, nơi nghiên cứu về ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh đến năng suất đậu tương.

Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus khảo sát khả năng biến nạp gen gmchs7 vào đậu tương glycine max l merrill thông qua vi khuẩn agrobacterium tumefaciens sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công nghệ biến đổi gen trong đậu tương.

Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến tình hình sâu bệnh hại giống đậu tương đt51 trong vụ thu đông năm 2016 tại thái nguyên, tài liệu này sẽ cung cấp thông tin về cách quản lý sâu bệnh hại trong canh tác đậu tương.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp.