Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng. Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân và hoạt động của con ngƣời, là điều kiện vật chất cần thiết để con ngƣời tồn tại và tái sản xuất cho các thế hệ kế tiếp nhau của loài ngƣời. Công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai với 15 nội dung đƣợc ghi nhận tại điều 22 của Luật Đất đai năm 2013, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nƣớc nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đấ t đai của quốc gia cũng nhƣ để ngƣời sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại. Huyện Bình Gia có tổng diện tích 109.415,25 ha, nằm ở Phía Tây của tỉnh Lạng Sơn.
Cách thành phố 70km về phía Đông Bắc theo quốc lộ 1B. Địa hình huyện Bình Gia bị chia cắt bởi những dãy núi đất, núi đá, độ dốc trung bình từ 25 - 300; núi đất chiếm 70% diện tích đất tự nhiên; địa hình đồi núi thoải chiếm từ 15 -20%; các dải thung lũng hẹp chiếm 3,5% diện tích. Việc đo đạc bản đồ nhiều bất cập. Thực hiện Luật đất đai năm 2013 và nhu cầu thực tiễn về quản lý, sử dụng đất tại địa phƣơng, UBND huyện Bình Gia đã và đang tiến hành xây dựng các phƣơng án quản lý và sử dụng đất đai, sử dụng các căn cứ pháp lý và khoa học, làm cơ sở sử dụng đất; phân bổ hợp lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao và bền vững quỹ đất; thiết lập các hành lang pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhƣợng quyền sử dụng đất.
cho phù hợp với yêu cầu phát triển KT - XH của các xã. n 2 Vì vậy, việc đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trở thành vấn đề cấp thiết hiện nay, xuất phát từ thực tế đó đƣợc sự nhất trí của Khoa Quản lý tài nguyên, Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo Th.S Nguyễn Ngọc Anh. Em tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Bình Gia, Tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014-2015”. Mục tiêu của đề tài 1.Mục tiêu tổng quát Đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai tại huyện Bình Gia theo 15 nội dung quy định tại điều 22 Luật Đất đai 2013 và đề xuất một số giải pháp có ý nghĩa và góp phần vào việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai.
Mục tiêu cụ thể Tìm hiểu tình hình quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2014 đến 2015 của huyện Bình Gia theo 15 nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai; đánh giá những thành tựu và hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng đất đai của huyện Bình Gia giai đoa ̣n 2014 đến 2015 và tìm ra những nguyên nhân và đề ra một số giải pháp để th ực hiện tốt công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trong thời gian tới. Yêu cầu của đề tài - Nắm đƣợc các quy định của Nhà nƣớc đối với công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai. Đặc biệt là 15 nội dung quy định tại điều 22 Luật Đất đai 2013. - Nắm vững tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở huyện Bình Gia giai đoạn 2014 - 2015.
- Các số liệu điều tra, thu thập đầy đủ, chính các, phản ánh trung thực khách quan công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở huyện Bình Gia. Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa học tập: Củng cố kiến thức đại học và bƣớc đầu làm quen với công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ngoài thực tế. Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu tình hình quản lý Nhà nƣớc về đất đai của huyện Bình Gia, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc thực hiện tốt hơn. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Các khái niệm liên quan đến quản lý đất đai * Khái niệm về đất đai “Đất đai” về mặt thuật ngữ khoa học đƣợc hiểu theo nghĩa rộng nhƣ sau: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trƣờng sinh thái ngay trên và dƣới bề mặt đó bao gồm: khí hậu bề mặt, thổ nhƣỡng, dạng địa hình, mặt nƣớc (hồ, sông, suối, đầm lầy…), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nƣớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cƣ của con ngƣời. Những kết quả của con ngƣời trong quá khứ và hiện tại để lại (sau nền, hồ chứa nƣớc hay hệ thống tiêu thoát nƣớc, đƣờng xá, nhà cửa. * Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất + Con ngƣời: Là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp thì con ngƣời có vai trò rất quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phì của đất.
+ Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng nhƣ: địa hình, thổ nhƣỡng, ánh sáng, lƣợng mƣa…Do đó chúng ta phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất phù hợp. + Nhân tố kinh tế xã hội: Bao gồm chế độ xã hội, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế.… Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phƣơng hƣớng sử dụng đất thƣờng đƣợc quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện kỹ thuật hiện có tính khả thi, tính hợp lý, nhu cầu của thị trƣờng. n 5 + Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình sử dụng đất. Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất.
Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lý, hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững. * Khái niệm về quản lý nhà nước Quản lý là sự tác động định hƣớng bất kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hoá nó và hƣớng nó phát triển phù hợp với những quy luật nhất định. Quản lý hành chính nhà nƣớc là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nƣớc, đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, do các cơ quan trong hệ thống quản lý hành chính từ Chính phủ ở Trung ƣơng xuống Ủy ban nhân dân các cấp ở địa phƣơng tiến hành. Quản lý nhà nƣớc về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo quy hoạch.
kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Những nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam theo Luật Đất Đai 2013 Ngày 29 tháng 11 năm 2013, tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội Khóa XIII đã thông qua Luật đất đai năm 2013. Luật đất đai năm 2013 có 14 chƣơng với 212 điều quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nƣớc CHXHCN Việt Nam đã có những sửa đổi bổ sung phù hợp hơn với đƣờng lối phát triển của Đảng và nhà nƣớc có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.Theo điều 22 chƣơng II Luật Đất đai 2013quy định về nội dung quản lý hành chính về Đất đai nhƣ sau: Điều 22. Nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai 1.
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Quản lý việc bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai.
Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của ngƣời sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Cơ sở pháp lý Để công tác quản lý về đất đai đƣợc thuận lợi Nhà nƣớc đã ban hành một số văn bản luật và dƣới luật sau: Luật Đất đai 2003 của Quốc Hội ban hành ngày 26/11/2003.
Luật đất đai 2013 của quốc hội ban hành ngày 29/11/2013.