Đánh Giá Công Tác Kiểm Kê Rừng Tại Thôn Đồng Diễn, Xã Hợp Thành, Huyện Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang

Chuyên khảo phân tích Luận văn đánh giá công tác kiểm kê rừng tại thôn đông diễn xã hợp thành huyện sơn dương tỉnh tuyên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Nông Lâm Kết Hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

102
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1. BỐI CẢNH CHUNG

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KIỂM KÊ RỪNG TRONG THỜI GIAN QUA

2.2.1. Chương trình điều tra đánh giá theo dõi diễn biến tài nguyên rừng

2.2.2. Kết quả thực hiện tổng kiểm kê rừng toàn quốc năm 1999 theo Chỉ thị 286/CT-TTg

2.2.3. Công tác theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hàng năm

2.2.4. Rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Công Tác Kiểm Kê Rừng Tại Đồng Diễn

Công tác kiểm kê rừng đóng vai trò then chốt trong quản lý và phát triển lâm nghiệp bền vững. Tại thôn Đồng Diễn, xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang, việc kiểm kê rừng năm 2015 có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng, trữ lượng và chất lượng rừng. Kết quả kiểm kê là cơ sở để xây dựng kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Theo Quyết định 594/QĐ-TTg, Tuyên Quang là một trong 25 tỉnh thành được chọn thực hiện điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2014-2015. Đề tài "Đánh giá công tác kiểm kê rừng tại thôn Đồng Diễn" được triển khai nhằm đánh giá chính xác hiện trạng diện tích và chất lượng rừng cũng như đất lâm nghiệp, làm cơ sở cho công tác quy hoạch, lập kế hoạch quản lý, sử dụng và phát triển rừng có hiệu quả. Mục tiêu là nắm bắt toàn diện về diện tích rừng, trữ lượng, chất lượng rừng và diện tích đất chưa có rừng gắn với chủ quản lý cụ thể trên phạm vi thôn Đồng Diễn.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Kiểm Kê Rừng Trong Quản Lý Lâm Nghiệp

Việc kiểm kê rừng cung cấp thông tin chính xác về diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng và sự biến động theo thời gian. Đây là cơ sở quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng chính sách, quy hoạch và kế hoạch phát triển lâm nghiệp bền vững. Kiểm kê rừng cũng giúp đánh giá hiệu quả của các biện pháp bảo vệ và phát triển rừng, từ đó điều chỉnh chính sách và giải pháp phù hợp. Theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, ngành Lâm nghiệp được Nhà nước giao quản lý hơn 16.24 triệu ha rừng và đất rừng.

1.2. Mục Tiêu Và Ý Nghĩa Của Đề Tài Nghiên Cứu Kiểm Kê Rừng

Đề tài nghiên cứu "Đánh giá công tác kiểm kê rừng tại thôn Đồng Diễn" nhằm mục tiêu nắm bắt toàn diện về diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng và diện tích đất chưa có rừng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu cho thôn Đồng Diễn theo dõi và nắm bắt diễn biến rừng, đất rừng, phục vụ công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả. Đề tài cũng giúp sinh viên củng cố kiến thức, làm quen với nghiên cứu khoa học và rèn luyện các kỹ năng thực tế.

II. Thực Trạng Và Vấn Đề Trong Công Tác Kiểm Kê Rừng

Mặc dù công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được Đảng và Nhà nước quan tâm, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Số liệu về hiện trạng rừng hàng năm chủ yếu dựa trên thống kê từ năm 1998-2000, thiếu cập nhật và không phản ánh kịp thời thực tế. Việc điều tra bổ sung từ thực địa còn hạn chế, thông tin không còn tính thời sự. Do đặc thù của ngành lâm nghiệp, việc quản lý, sử dụng, kinh doanh trên diện tích rộng lớn, phân bố ở nơi khó khăn, nên diễn biến về số lượng và chất lượng rừng chưa được cập nhật đầy đủ và chính xác. Điều này gây khó khăn cho việc xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển lâm nghiệp phù hợp.

2.1. Hạn Chế Trong Cập Nhật Số Liệu Kiểm Kê Rừng Định Kỳ

Việc công bố số liệu về hiện trạng rừng hàng năm cơ bản được thực hiện thông qua công tác thống kê dựa trên nền số liệu kiểm kê rừng từ năm 1998-2000. Việc điều tra bổ sung từ thực địa theo những phương pháp tin cậy còn hạn chế, thông tin không còn tính thời sự. Vì vậy, những số liệu về rừng được công bố hàng năm chưa phản ánh kịp thời thực trạng và diễn biến về tài nguyên rừng.

2.2. Khó Khăn Trong Quản Lý Diện Tích Rừng Rộng Lớn

Do đặc thù của ngành lâm nghiệp là phải quản lý, sử dụng, kinh doanh trên đối tượng sản xuất là rừng và đất rừng có diện tích rộng lớn, lại phân bố ở nơi khó khăn, nên những diễn biến về số lượng và chất lượng rừng trong thời gian qua chưa thể cập nhật được một cách trung thực, đầy đủ và chính xác.

2.3. Ảnh Hưởng Của Biến Động Kinh Tế Xã Hội Đến Kiểm Kê Rừng

Tình hình kinh tế, xã hội của đất nước đã có nhiều thay đổi. Những sự thay đổi đó, đã và đang tác động trực tiếp và gián tiếp, tạo nên sự biến động về diện tích và chất lượng rừng theo cả hai chiều hướng, tích cực và tiêu cực. Cần có những đánh giá và điều chỉnh phù hợp trong công tác kiểm kê rừng.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Công Tác Kiểm Kê Rừng

Để đánh giá hiệu quả công tác kiểm kê rừng, cần áp dụng các phương pháp khoa học và kỹ thuật tiên tiến. Việc sử dụng ảnh viễn thám, hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp thu thập và xử lý dữ liệu nhanh chóng, chính xác. Bên cạnh đó, cần kết hợp với điều tra thực địa, phỏng vấn người dân địa phương để có thông tin đầy đủ, khách quan. Việc phân tích, so sánh số liệu kiểm kê với các nguồn thông tin khác giúp đánh giá tính chính xác và độ tin cậy của kết quả kiểm kê.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ GIS Trong Kiểm Kê Rừng

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) là công cụ hữu hiệu trong quản lý và phân tích dữ liệu không gian. Ứng dụng GIS trong kiểm kê rừng giúp tạo bản đồ hiện trạng rừng, phân tích biến động rừng và quản lý thông tin về diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng một cách hiệu quả. GIS cũng hỗ trợ việc ra quyết định trong công tác quản lý và phát triển rừng.

3.2. Sử Dụng Ảnh Viễn Thám Để Theo Dõi Biến Động Rừng

Ảnh viễn thám cung cấp thông tin tổng quan về diện tích rừng, độ che phủ và tình trạng rừng. Sử dụng ảnh viễn thám giúp theo dõi biến động rừng theo thời gian, phát hiện các khu vực rừng bị suy thoái hoặc mất rừng. Ảnh viễn thám cũng hỗ trợ việc kiểm kê rừng nhanh chóng và tiết kiệm chi phí.

3.3. Điều Tra Thực Địa Và Phỏng Vấn Cộng Đồng Địa Phương

Điều tra thực địa giúp thu thập thông tin chi tiết về thành phần loài cây, trữ lượng gỗ và các đặc điểm sinh thái của rừng. Phỏng vấn người dân địa phương cung cấp thông tin về lịch sử sử dụng đất, các hoạt động khai thác rừng và nhận thức của cộng đồng về bảo vệ rừng. Kết hợp thông tin từ điều tra thực địa và phỏng vấn giúp có cái nhìn toàn diện về hiện trạng rừng.

IV. Kết Quả Đánh Giá Công Tác Kiểm Kê Rừng Tại Đồng Diễn

Sau khi áp dụng các phương pháp đánh giá, kết quả kiểm kê rừng tại thôn Đồng Diễn cho thấy diện tích rừng tự nhiên là X ha, rừng trồng là Y ha. Trữ lượng gỗ trung bình đạt Z m3/ha. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng khai thác rừng trái phép, lấn chiếm đất rừng. Chất lượng rừng ở một số khu vực còn thấp, cần có biện pháp phục hồi và nâng cao. Kết quả kiểm kê là cơ sở để xây dựng kế hoạch quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

4.1. Phân Tích Diện Tích Và Trữ Lượng Rừng Theo Loại Hình

Phân tích diện tích và trữ lượng rừng theo loại hình (rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) giúp đánh giá tiềm năng và giá trị của từng loại rừng. Kết quả phân tích là cơ sở để xây dựng kế hoạch quản lý và sử dụng rừng hiệu quả.

4.2. Đánh Giá Chất Lượng Rừng Và Mức Độ Suy Thoái

Đánh giá chất lượng rừng dựa trên các tiêu chí như thành phần loài cây, độ che phủ, trữ lượng gỗ và tình trạng sâu bệnh hại. Đánh giá mức độ suy thoái rừng giúp xác định các khu vực cần ưu tiên phục hồi và bảo vệ.

4.3. Xác Định Các Vấn Đề Tồn Tại Trong Quản Lý Bảo Vệ Rừng

Xác định các vấn đề tồn tại trong quản lý bảo vệ rừng như khai thác trái phép, lấn chiếm đất rừng, cháy rừng và các hoạt động gây suy thoái rừng. Kết quả xác định là cơ sở để đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả quản lý bảo vệ rừng.

V. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Kê Rừng

Để nâng cao chất lượng công tác kiểm kê rừng, cần tăng cường đầu tư cho công tác điều tra, trang bị thiết bị hiện đại. Nâng cao năng lực cho cán bộ kiểm kê, tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng địa phương. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý rừng đồng bộ, cập nhật thường xuyên. Tăng cường kiểm tra, giám sát và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

5.1. Tăng Cường Đầu Tư Cho Công Tác Kiểm Kê Rừng

Tăng cường đầu tư cho công tác kiểm kê rừng bao gồm đầu tư cho trang thiết bị hiện đại, đào tạo cán bộ và chi phí điều tra thực địa. Đầu tư đầy đủ giúp nâng cao chất lượng và độ chính xác của công tác kiểm kê rừng.

5.2. Nâng Cao Năng Lực Cho Cán Bộ Kiểm Kê Rừng

Nâng cao năng lực cho cán bộ kiểm kê rừng thông qua các khóa đào tạo, tập huấn về kỹ thuật kiểm kê, sử dụng công nghệ GIS và ảnh viễn thám. Cán bộ có năng lực giúp thực hiện công tác kiểm kê rừng hiệu quả và chính xác.

5.3. Tăng Cường Phối Hợp Giữa Các Cơ Quan Chức Năng

Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng như kiểm lâm, địa chính, nông nghiệp và phát triển nông thôn trong công tác kiểm kê rừng. Phối hợp chặt chẽ giúp chia sẻ thông tin, nguồn lực và nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê rừng.

VI. Kết Luận Và Định Hướng Phát Triển Công Tác Kiểm Kê Rừng

Công tác kiểm kê rừng tại thôn Đồng Diễn đã đạt được những kết quả nhất định, cung cấp thông tin quan trọng cho công tác quản lý và phát triển rừng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Trong tương lai, cần tiếp tục hoàn thiện phương pháp kiểm kê, ứng dụng công nghệ tiên tiến và tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương. Kiểm kê rừng cần được thực hiện định kỳ, đảm bảo tính chính xác và cập nhật, phục vụ cho mục tiêu phát triển lâm nghiệp bền vững.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Và Bài Học Kinh Nghiệm

Tóm tắt những kết quả đạt được và những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác kiểm kê rừng tại thôn Đồng Diễn. Bài học kinh nghiệm là cơ sở để cải thiện công tác kiểm kê rừng trong tương lai.

6.2. Đề Xuất Các Định Hướng Phát Triển Công Tác Kiểm Kê Rừng

Đề xuất các định hướng phát triển công tác kiểm kê rừng trong tương lai như hoàn thiện phương pháp kiểm kê, ứng dụng công nghệ tiên tiến, tăng cường sự tham gia của cộng đồng địa phương và thực hiện kiểm kê rừng định kỳ.

6.3. Kiến Nghị Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Rừng Bền Vững

Kiến nghị các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý rừng bền vững như tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, khuyến khích người dân tham gia bảo vệ rừng và phát triển các mô hình kinh tế lâm nghiệp bền vững.

05/06/2025
Luận văn đánh giá công tác kiểm kê rừng tại thôn đông diễn xã hợp thành huyện sơn dương tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Đặt vấn dề Trong những năm vừa qua, công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm, thể hiện ở nhiều chương trình , dự án đã được đầu tư và các cơ chế chính sách đã được ban hành, tạo động lực để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý bảo vệ rừng. Chính vì vậy, 10 năm qua, diện tích rừng của cả nước đã liên tục tăng lên, từ 33,2% năm 1999, tăng lên 38.7% vào năm 2008, đặc biệt là độ che phủ của rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đã không ngừng tăng lên, tác dụng phòng hộ cũng như bảo tồn của rừng đã được nâng cao. Trên cả nước đã hình thành nhiều vùng cây nguyên liệu công nghiệp tập trung, nguồn nguyên liệu đã đáp ứng được một phần cho nhu cầu chế biến, hàng hóa lâm sản góp phần đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu chung của cả nước.

Cùng với những thành tựu đạt được về tăng độ che phủ rừng, đến nay nhiều diện tích rừng đã có chủ quản lý thực sự, rừng được giao đã được quản lý bảo vệ tốt hơn, hiệu quả sử dụng rừng, đất rừng đã được nâng cao. Việc giao đất, giao rừng đã tạo ra nhiều việc làm, tăng thêm nguồn thu nhập cho nhiều hộ dân ở vùng nông thôn miền núi, góp phần tích cực vào Chương trình xóa đói giảm nghèo của cả Nhà nước. Tuy nhiên, kể từ đợt Tổng kiểm kê rừng toàn quốc theo Chỉ thị 286/CT-TTg, ngày 02 tháng 5 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN & PTNT) chưa thực hiện kiểm kê rừng.Trong giai đoạn này, tình hình kinh tế, xã hội của đất nước đã có nhiều thay đổi. Những sự thay đổi đó, đã và đang tác động trực tiếp và gián tiếp, tạo nên sự biến động về diện tích và chất lượng rừng theo cả hai chiều hướng, tích cực và tiêu cực.

Mặt khác, do đặc thù của ngành lâm nghiệp là phải quản lý, sử dụng, kinh doanh trên đối tượng sản xuất là rừng và đất rừng có diện 2 tích rộng lớn, lại phân bố ở nơi khó khăn, nên những diễn biến về số lượng và chất lượng rừng trong thời gian qua chưa thể cập nhật được một cách trung thực, đầy đủ và chính xác. Những năm qua, việc công bố số liệu về hiện trạng rừng hàng năm cơ bản được thực hiện thông qua công tác thống kê dựa trên nền số liệu kiểm kê rừng từ năm 1998-2000. Việc điều tra bổ sung từ thực địa theo những phương pháp tin cậy còn hạn chế, thông tin không còn tính thời sự.Vì vậy, những số liệu về rừng được công bố hàng năm chưa phản ánh kịp thời thực trạng và diễn biến về tài nguyên rừng. Kiểm kê rừng là một công việc rất quan trọng, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước về rừng và đất lâm nghiệp từ Trung Ương đến địa phương nắm bắt chính xác về diện tích rừng, chất lượng rừng từng khu vực, trên cơ sở đó để giúp cho công tác xây dựng kế hoạch bảo vệ và phát triển lâm nghiệp trên toàn quốc nói chung và trong đó có tỉnh Tuyên Quang được chính xác và phù hợp với từng loại rừng, từng loại cây.

Thực hiện Quyết định 594/QĐ-TTg ngày 15/4/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt dự án “Tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016”; tỉnh Tuyên Quang là một trong 25 tỉnh thành của cả nước được chọn thực hiện điều tra, kiểm kê rừng giai đoạn 2014-2015. Nằm trong phạm vi dự án và để đánh giá chính xác hiện trạng diện tích và chất lượng rừng cũng như đất lâm nghiệp thuộc trường Đại học Nông Lâm trên địa bàn xã Hợp Thành, huyện Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang tôi triển khai đề tài “Đánh giá công tác kiểm kê rừng tại thôn Đồng Diễn, xã Hợp Thành, huyện Sơn Dƣơng, Tỉnh Tuyên Quang năm 2015” ,làm cơ sở cho công tác qui hoạch, lập kế hoạch quản lý, sử dụng và phát triển rừng có hiệu quả. Mục tiêu của đề tài Nắ m bắ t đươ ̣c toàn diện về diện tích rừng; trữ lượng, chất lượng rừng và diện tích đất chưa có rừng gắ n với chủ quản lý cu ̣ thể trên pha ̣m vi thôn Đồng Diễn, phục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo, kiể m tra, giám sát về quản lý bảo vê ̣ và phát triể n rừng làm cơ sở cho việc lập quy hoạch , kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng từ trung ương đế n điạ phương và của từng chủ rừng cụ thể. Ý nghĩa của đề tài 1.

Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống hóa lại kiến thức đã học. - Làm quen với việc nghiên cứu khoa học, làm quen với các công việc ngoài thực tế, rèn luyện các kỹ năng tổng hợp xử lý số liệu, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng phỏng vấn và điều tra,. Ý nghĩa trong thực tiễn Đề tài nghiên cứu là cơ sở dữ liệu để thôn Đồng Diễn, xã Hợp Thành theo dõi và nắm bắt diễn biến rừng, đất rừng phục vụ công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng hiệu quả. 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU I.

BỐI CẢNH CHUNG Trong bối cảnh hiện nay, lâm nghiệp ngày càng được thừa nhận như là một ngành kinh tế quan trọng. Ngoài việc cung cấp các sản phẩm vật chất truyền thống cho nền kinh tế quốc dân như gỗ và các loại lâm sản ngoài gỗ, lâm nghiệp còn cung cấp nhiều dịch vụ to lớn trong bảo vệ môi trường và giảm nhẹ thiên tai như giảm phát thải khí nhà kính, bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, bảo vệ cảnh quan, bảo tồn nguồn gen và tính đa dạng sinh học…Vì lẽ đó, để phát triển một nền lâm nghiệp bền vững và phát huy đầy đủ các chức năng của rừng cho lợi ích của toàn xã hội , cần thiết phải có một hệ thống thông tin đầy đủ và chính xác làm cơ sở cho việc hoạch đinh ̣ chính sách và chiến lược, quy hoạch và lập kế hoạch cho các đơn vị quản lý lãnh thổ và các chủ thể quản lý cũng như thực hiện chế độ các báo quốc gia và quốc tế một cách kịp thời. Tuy nhiên, cho đến nay các thông tin về lâm nghiệp còn nhiều bất cập về tính nhất quán, tính đồng bộ cũng như mức độ tin cây. Vì vậy, chương trình tổng điều tra kiểm kê mà thành quả chủ yếu của nó là cung cấp thông tin về diện tích, chất lượng, loại đối tượng sử dụng rừng và đất quy hoạch cho lâm nghiệp và sự biến đổi của các thông tin đó theo thời gian cần được đổi mới cả về nội dung lẫn phương pháp thực hiện.

Theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006- 2020, ngành Lâm nghiệp được Nhà nước giao quản lý hơn 16.24 triê ̣u ha rừng và đất rừng. Nhìn lại hơn nửa thế kỷ qua có thể thấy, diện tích đất có rừng giảm liên tục từ năm 1943 đến 1990 (từ 14 triệu ha năm 1943 xuống 9,3 triệu ha năm 1990). Từ năm 1990, thực hiện chương trình 327/CP và tiếp đó là chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, diện tích rừng đã liên tu ̣c tăng lên. Tuy diện tích rừng có tăng lên song chất lượng còn thấp; trong 13,5 triệu ha rừng hiện có, bao gồm 5 10,3 triệu ha rừng tự nhiên, nhưng rừng già chỉ chiế m 6 % diện tích, phần còn lại chủ yếu rừng non mới phục hồi hay rừng nghèo và nghèo kiệt với giá trị kinh tế và tác dụng dịch vụ thấp và 3,2 triệu ha là rừng trồng, chủ yế u các loài như Thông, Bạch đàn và mô ̣t số loài Keo.

Từ hơn một thập kỷ qua, Chính phủ Việt Nam đã và đang thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo trên phạm vi toàn quốc. Mục tiêu tổng quát của chương trình là đảm bảo an ninh lương thực, vật chất và điều kiện tinh thần cho người dân sinh sống ở các xã khó khăn trên cơ sở quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên trên địa bàn một cách bền vững. Chương trình điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc phù hợp với mục tiêu xoá đói giảm nghèo, đặc biệt là quá trình quy hoa ̣ch phát triể n kinh tế và bảo vê ̣ môi trường , một trong những vấn đề bức xúc nhất hiện nay. Chính sách giao đất khoán rừng được thực hiện từ những năm cuối của thế kỷ trước tạo ra sự phong phú và đa dạng về chủ sử dụng và quản lý rừng (trước đây rừng chủ yếu là do Nhà nước quản lý và sử dụng, nay số lượng chủ quản lý tăng lên đến hàng triệu hộ gia đình và các thành phần kinh tế khác nhau).

Đỏi hỏi phải được kiểm kê, định hướng trong quản lý. Rừng đóng vai trò quan trọng về hấp thụ khí CO2. Mất rừng và suy thoái rừng tạo ra 15-20% tổng phát thải khí nhà kính và được xem là một trong những nguyên nhân quan trọng để các khí thải nhà kính tăng lên, dẫn đến thay đổi khí hậu. Hội nghị các bên thuộc Công ước khung Liên hiệp quốc về biên đổi khí hậu tại Ba Li (UNFCCC COP-13) và COP 14 tại Copenhagen Đan Mạch đã thông qua một quyết định về giảm phát thải từ mất rừng ở các nước đang phát triển (REDD) là phương pháp để thúc đẩy hành động và yêu cầu tăng cường xây dựng cách tiếp cận, phương pháp luận để tính toán một cách nhất quán theo thời gian sự giảm hoặc tăng lượng phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang phát triển một cách cách rõ ràng, minh 6 bạch, và có thể kiểm tra, kiểm chứng.

Những yêu cầu đối với các hệ thống giám sát chưa được quyết định và do đó các nước nên tập trung vào việc tạo ra sự sẵn sàng về các hệ thống và năng lực để giám sát và xác minh về REDD và báo cáo Khí thải hiệu ứng nhà kính. Điều này đòi hỏi các kết quả chính xác hơn về trữ lượng các bon và thay đổi trữ lượng với tham khảo hướng dẫn của Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC). Việc cải tiến có thể có được với việc sử dụng công nghệ viễn thám và đánh giá các bể các bon trong Dự án Đánh giá, theo dõi lâu dài tài nguyên rừng và cây ngoài rừng. Hơn nữa hệ thống điều tra, theo dõi sẽ tạo ra dữ liệu về thực hiện chiến lược REDD.

Mục đích cuối cùng là tạo điều kiện thâm nhập vào việc thực hiện Nghị định thư Kyoto trên cơ sở sự đàm phán về cơ chế REDD.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Đánh Giá Công Tác Kiểm Kê Rừng Tại Thôn Đồng Diễn, Tỉnh Tuyên Quang" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kiểm kê rừng tại một địa phương cụ thể, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tài nguyên rừng bền vững. Tài liệu này không chỉ đánh giá hiệu quả của công tác kiểm kê mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc bảo vệ và phát triển rừng. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về các phương pháp và công cụ hiện có để cải thiện công tác quản lý rừng, từ đó nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ viễn thám để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất lâm nghiệp tại xã hòa xuân nam huyện đông hòa tỉnh phú yên", nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên rừng. Ngoài ra, tài liệu "Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả giao khoán quản lý bảo vệ rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng tại ban quản lý rừng phòng hộ sông tranh tỉnh quảng nam" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các mô hình quản lý và chi trả dịch vụ môi trường rừng. Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ luật học hoàn thiện pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng sản xuất của lào từ kinh nghiệm của pháp luật việt nam" sẽ cung cấp cái nhìn về khung pháp lý liên quan đến bảo vệ rừng, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề này.