Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành tố thiết yếu cấu thành không gian sinh sống, phát triển kinh tế - xã hội. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, việc quản lý và sử dụng đất đai phát sinh nhiều mối quan hệ phức tạp, kéo theo tình trạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo diễn biến đa dạng và gay gắt. Phường Tân Thịnh, nằm ở phía Tây thành phố Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên 305,77 ha. Đây là khu vực tập trung nhiều công trình hạ tầng trọng điểm, cơ sở đào tạo thuộc Đại học Thái Nguyên (như Đại học Nông Lâm, Đại học Khoa học, Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh) và các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang. Quá trình thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) cùng với sự gia tăng giá trị quyền sử dụng đất tại đô thị đã khiến các bất đồng về ranh giới, quyền sử dụng và bồi thường đất đai gia tăng.

Từ thực tiễn đó, khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu tổng quát:
    • Tổng hợp, phân tích các mặt thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và tồn tại trong công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường Tân Thịnh;
    • Nắm vững các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết;
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và giải quyết đơn thư đất đai, bảo đảm tính khả thi và phù hợp với thực tiễn địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai giai đoạn 2013–2015;
    • Xác định các nguyên nhân chủ yếu làm phát sinh tranh chấp, khiếu kiện;
    • Rút ra những tồn tại, hạn chế của bộ máy hành chính cơ sở và đề xuất giải pháp khắc phục.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả và quy trình thực hiện công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai trên địa bàn phường.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015.
  • Địa điểm tiến hành: Ủy ban nhân dân (UBND) phường Tân Thịnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương:

  • Luật Đất đai: Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
  • Luật Khiếu nại và Tố cáo: Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 (sửa đổi, bổ sung năm 2004, 2005); Luật Khiếu nại năm 2011; Luật Tố cáo năm 2011; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Văn bản chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn: Thông báo Kết luận số 130-TB/TW ngày 10/01/2008 của Bộ Chính trị; Quyết định số 858/QĐ-TTg ngày 14/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 01/2009/TT-TTCP và Thông tư số 04/2010/TT-TTCP của Thanh tra Chính phủ; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 22/12/2010 của Tỉnh ủy Thái Nguyên.

Khóa luận làm rõ các khái niệm nền tảng:

  • Tranh chấp đất đai (theo Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2013): Là tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.
  • Thẩm quyền và thủ tục: Phân tích sự chuyển biến thẩm quyền giữa Luật Đất đai 2003 và Điều 203, Điều 204 Luật Đất đai 2013, trong đó Tòa án nhân dân được mở rộng thẩm quyền thụ lý các vụ việc không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) khi đương sự lựa chọn khởi kiện dân sự; quy trình hòa giải bắt buộc tại UBND cấp xã/phường gồm 5 bước; trình tự xử lý khiếu nại hành chính gồm 4 bước và giải quyết tố cáo gồm 3 bước.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê địa chính, hồ sơ kiểm kê đất đai năm 2015, sổ tiếp công dân, báo cáo tổng kết tình hình xử lý đơn thư giai đoạn 2013–2015 từ UBND phường Tân Thịnh và UBND thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ lãnh đạo và công chức địa chính - xây dựng của phường; khảo sát các hộ dân có đơn thư tranh chấp, khiếu nại bằng phiếu phỏng vấn nhằm xác định căn nguyên phát sinh mâu thuẫn.
  • Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham vấn ý kiến chuyên môn của lãnh đạo UBND, thanh tra và cán bộ chuyên ngành về các vướng mắc áp dụng pháp luật đất đai tại cơ sở; kế thừa các nghiên cứu, báo cáo chuyên đề sẵn có trên địa bàn thành phố.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa bảng biểu số liệu trên phần mềm Microsoft Excel; sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và đối chiếu lịch sử sử dụng đất để rút ra nhận định.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại một địa bàn đô thị đang trong giai đoạn phát triển nóng như phường Tân Thịnh; xác lập hệ thống mục tiêu, đối tượng, phạm vi không gian và giới hạn thời gian nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Hệ thống hóa lịch sử quản lý đất đai qua các thời kỳ Luật Đất đai (1988, 1993, 2003, 2013); làm rõ các khái niệm pháp lý, thẩm quyền và trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp theo Luật Đất đai 2013, Luật Khiếu nại 2011 và Luật Tố cáo 2011.
  • Khái quát tình hình thực tế trên cả nước: Năm 2012, các cơ quan thẩm quyền tiếp nhận trên 124.000 lượt đơn từ 380.000 lượt người, tỷ lệ giải quyết đạt trên 85%.
  • Tổng quan tình hình tại tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên: Đánh giá kết quả thanh tra trách nhiệm tiếp công dân tại 26 xã, phường (2010–2013), ghi nhận trên 75% đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đất đai và cán bộ địa chính cơ sở.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể các nội dung triển khai: khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất; thống kê, phân loại và đánh giá kết quả xử lý đơn thư theo từng nhóm vụ việc (tranh chấp, khiếu nại, tố cáo); làm rõ 4 nhóm phương pháp thu thập, điều tra sơ cấp, chuyên gia và xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất

  • Vị trí và địa hình: Phường Tân Thịnh có diện tích 305,77 ha, tiếp giáp phường Quang Trung, Tân Lập, Đồng Quang, Thịnh Đán và xã Quyết Thắng; có trục Quốc lộ 3 (đường Quang Trung) chạy qua. Địa hình đồi núi xen kẽ ruộng trũng, cao độ xây dựng 26–27m, cao độ tự nhiên từ 20m đến 60m. Lượng mưa trung bình 2.007 mm/năm (85% tập trung từ tháng 6 đến tháng 9). Nguồn nước mặt chính từ sông Công (lưu vực 951 km²).
  • Dân số và kinh tế: Dân số năm 2005 đạt 8.763 hộ, mật độ 1.626 người/km². Cơ cấu độ tuổi: dưới 18 tuổi chiếm 41,21% (4.075 người); từ 18–60 tuổi chiếm 50,04% (5.075 người); trên 60 tuổi chiếm 8,75% (969 người). Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 0,98% (2003) xuống 0,51% (2004); thu nhập bình quân đầu người trên 6 triệu đồng/người/năm. Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm 2013 đạt 122,442 tỷ đồng (174,4% kế hoạch).
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2015:
STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 137,19 44,87
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 122,67 40,12
- Đất trồng cây hàng năm (lúa: 32,58 ha; khác: 7,29 ha) CHN 39,87 13,04
- Đất trồng cây lâu năm CLN 82,80 27,08
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP/RSX 9,76 3,19
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 4,76 1,56
2 Đất phi nông nghiệp PNN 163,60 53,50
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 41,21 13,48
2.2 Đất chuyên dùng CDG 120,24 39,32
- Đất trụ sở, cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,40 0,46
- Đất quốc phòng CQP 28,66 9,37
- Đất an ninh CAN 0,06 0,02
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp CSK 4,66 1,52
- Đất có mục đích công cộng CCC 85,56 27,95
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,86 0,28
2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMT 1,29 0,42
3 Đất chưa sử dụng CSD 4,98 1,63
3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 4,19 1,37
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0,79 0,26
Tổng diện tích tự nhiên 305,77 100,00

2. Công tác tiếp nhận và phân loại đơn thư

Trong 3 năm (2013–2015), UBND phường tiếp nhận tổng cộng 67 vụ việc:

Năm Tổng số vụ Tranh chấp (vụ) Tỷ lệ (%) Khiếu nại (vụ) Tỷ lệ (%) Tố cáo (vụ) Tỷ lệ (%)
2013 29 18 62,0 9 31,0 2 7,0
2014 16 12 75,0 4 25,0 0 0,0
2015 22 18 82,0 3 13,6 1 4,4
Tổng 67 48 71,6 16 23,9 3 4,5

3. Thực trạng và kết quả giải quyết tranh chấp đất đai

  • Thực trạng: Xảy ra 48 vụ. Phân loại theo nội dung: Tranh chấp quyền sử dụng đất chiếm cao nhất với 22 vụ (45,8%); tranh chấp ranh giới thửa đất 19 vụ (39,6%); tranh chấp do lấn chiếm đất 4 vụ (8,3%); nội dung khác (chủ yếu là thừa kế đất đai) 3 vụ (6,3%).
  • Kết quả giải quyết: Đã giải quyết thành công 43/48 vụ (đạt 89,6%). Trong đó, hòa giải thành công trực tiếp tại cấp phường là 35 vụ (chiếm 81,4% số vụ giải quyết thành công); cấp thành phố giải quyết 5 vụ (11,6%); cấp tỉnh giải quyết 1 vụ (2,3%); chuyển Tòa án nhân dân xét xử 2 vụ; số vụ còn tồn đọng là 5 vụ.

4. Thực trạng và kết quả giải quyết khiếu nại đất đai

  • Thực trạng: Phát sinh 16 vụ. Phân loại theo nội dung: Khiếu nại bồi thường GPMB 6 vụ (37,5%), chủ yếu do giá bồi thường theo khung giá nhà nước thấp hơn thị trường; khiếu nại quyết định cấp GCNQSDĐ 4 vụ (25,0%) do thủ tục chậm trễ qua nhiều khâu; khiếu nại quyết định giao đất 3 vụ (18,8%) do đo đạc sai diện tích, mốc giới; khiếu nại đòi lại đất do mượn, đổi đất canh tác không có giấy tờ xác lập trước đây 3 vụ (18,8%).
  • Kết quả giải quyết: Giải quyết thành công tại cấp phường 12/16 vụ (đạt 75,0%). Chuyển khiếu nại lên cấp thành phố 1 vụ, cấp tỉnh 2 vụ; còn tồn đọng 1 vụ (6,25%) do tiếp nhận vào thời điểm cuối năm và lực lượng cán bộ chuyên môn mỏng.

5. Thực trạng và kết quả giải quyết tố cáo đất đai

  • Thực trạng: Phát sinh 3 vụ (năm 2013 có 2 vụ, năm 2015 có 1 vụ). Nội dung tố cáo tập trung vào hành vi lấn chiếm đất công xây dựng hàng rào, ki-ốt kinh doanh trái phép, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật.
  • Kết quả giải quyết: Giải quyết dứt điểm 3/3 vụ (đạt 100%) tại cấp phường; ban hành quyết định cưỡng chế tháo dỡ, buộc khôi phục hiện trạng ban đầu (trả lại đường đi dân sinh), xử phạt vi phạm hành chính và hủy bỏ các hợp đồng chuyển nhượng không hợp pháp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Bảng tổng hợp kết quả tiếp nhận và giải quyết đơn thư đất đai tại phường Tân Thịnh giai đoạn 2013–2015:

Phân loại đơn thư Tổng số vụ tiếp nhận Giải quyết tại cấp phường Chuyển cấp trên / Tòa án Tồn đọng Tỷ lệ giải quyết tại phường (%)
Tranh chấp đất đai 48 35 8 5 72,9% (81,4% tổng số vụ xử lý xong)
Khiếu nại đất đai 16 12 3 1 75,0%
Tố cáo đất đai 3 3 0 0 100,0%
Tổng cộng 67 50 11 6 74,6%

Nghiên cứu đã chỉ rõ các nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phát sinh đơn thư:

  1. Nguyên nhân lịch sử và hồ sơ địa chính: Tồn tại tình trạng giao đất trái thẩm quyền trước năm 1988; hệ thống sổ sách địa chính, bản đồ trích đo qua các thời kỳ thiếu đồng bộ, ranh giới mốc giới không rõ ràng.
  2. Nguyên nhân kinh tế và đô thị hóa: Giá đất thị trường tăng cao; mức giá đền bù theo khung giá nhà nước trong các dự án mở rộng hạ tầng, mở rộng trường đại học còn chênh lệch lớn với giá thực tế.
  3. Nguyên nhân pháp lý và nhận thức của người dân: Nhiều giao dịch chuyển nhượng, cho mượn, đổi đất trước đây chỉ thỏa thuận miệng hoặc viết tay không có chứng thực; nhận thức pháp luật đất đai của một bộ phận người dân còn hạn chế.
  4. Hạn chế từ cán bộ cơ sở: Đội ngũ cán bộ địa chính mỏng, kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, dẫn đến việc thụ lý, kiểm tra hiện trường đôi lúc chưa kịp thời hạn quy định.

Giải pháp tác giả đề xuất

  1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đẩy mạnh phổ biến các điểm mới của Luật Đất đai 2013, Luật Khiếu nại 2011, Luật Tố cáo 2011 đến tận tổ dân phố; công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các phương án bồi thường GPMB.
  2. Hoàn thiện hồ sơ địa chính và đẩy nhanh cấp GCNQSDĐ: Tập trung rà soát, đo đạc đồng bộ bản đồ địa chính chính quy; số hóa hồ sơ quản lý đất đai; đơn giản hóa thủ tục hành chính để rút ngắn thời gian xét cấp GCNQSDĐ cho nhân dân.
  3. Nâng cao năng lực và trách nhiệm cán bộ: Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng hòa giải cơ sở, nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ địa chính; kiện toàn công tác tiếp dân thường xuyên, gắn tiếp công dân với phân loại và xử lý đơn thư tại chỗ.
  4. Tăng cường phối hợp liên ngành: Phối hợp chặt chẽ giữa UBND phường với các phòng ban chuyên môn thành phố (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra thành phố) trong việc xác minh nguồn gốc đất và giải quyết các vụ việc phức tạp, đông người.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, có số liệu minh chứng cụ thể về công tác tiếp công dân, phân loại và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đất đai tại địa bàn cấp cơ sở trong giai đoạn chuyển giao thi hành Luật Đất đai 2003 sang Luật Đất đai 2013.
  • Đánh giá vai trò hạt nhân của công tác hòa giải tại cơ sở (đạt tỷ lệ hòa giải thành công trên 81% đối với các vụ việc tranh chấp), từ đó khẳng định giải pháp hòa giải là công cụ hữu hiệu giúp giảm tải áp lực cho hệ thống hành chính cấp trên và Tòa án nhân dân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của tài liệu: Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong một đơn vị hành chính cấp xã/phường (phường Tân Thịnh) với khung thời gian 3 năm (2013–2015). Các số liệu điều tra kinh tế - xã hội sơ cấp và mẫu phiếu khảo sát người dân chưa được lượng hóa chi tiết theo các phương pháp hồi quy hay kiểm định thống kê chuyên sâu.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Mở rộng phạm vi đánh giá so sánh giữa các phường trung tâm và các xã vùng ven của thành phố Thái Nguyên; kéo dài chuỗi dữ liệu sau khi Luật Đất đai 2013 vận hành ổn định để đánh giá tác động dài hạn của các chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với tình hình khiếu kiện đất đai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và Luật hành chính làm tài liệu tham khảo phương pháp thu thập, phân loại đơn thư và phân tích hiện trạng sử dụng đất.
    • Cán bộ địa chính - xây dựng, lãnh đạo UBND cấp xã/phường, cán bộ làm công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các đô thị đang trong quá trình mở rộng hạ tầng.
  • Nội dung đáng chú ý:
    • Hệ thống bảng số liệu kiểm kê đất đai năm 2015 chi tiết đến từng loại đất (Bảng 4.2).
    • Phương pháp phân loại và ma trận thống kê kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo cấp thẩm quyền (Bảng 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7, 4.8).
    • Quy trình xử lý thực tế các vi phạm lấn chiếm đất công và giải tỏa mặt bằng tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số đơn thư về đất đai mà phường Tân Thịnh tiếp nhận trong giai đoạn 2013–2015 là bao nhiêu và cơ cấu ra sao?

Trong giai đoạn 2013–2015, UBND phường Tân Thịnh đã tiếp nhận và phân loại tổng cộng 67 vụ việc liên quan đến đất đai. Cơ cấu gồm: 48 vụ tranh chấp đất đai (chiếm 71,6%), 16 vụ khiếu nại (chiếm 23,9%) và 3 vụ tố cáo (chiếm 4,5%).

2. Nguyên nhân nào dẫn đến số lượng vụ tranh chấp đất đai chiếm tỷ lệ lớn nhất trên địa bàn phường?

Tranh chấp quyền sử dụng đất (22 vụ, chiếm 45,8%) và ranh giới thửa đất (19 vụ, chiếm 39,6%) là hai nội dung chủ yếu. Nguyên nhân chính do lịch sử giao đất không rõ thẩm quyền trước năm 1988, bản đồ địa chính cũ thiếu chính xác, ranh giới đo đạc chưa rõ ràng; đồng thời tốc độ đô thị hóa nhanh làm giá đất tăng cao, dẫn đến nảy sinh mâu thuẫn giữa các hộ liền kề hoặc trong nội bộ gia đình khi phân chia thừa kế.

3. Nội dung khiếu nại đất đai phát sinh nhiều nhất là gì và do yếu tố nào chi phối?

Nội dung khiếu nại nhiều nhất là về bồi thường giải phóng mặt bằng với 6/16 vụ (chiếm 37,5%). Nguyên nhân do phường triển khai nhiều dự án hạ tầng, mở rộng các trường đại học nhưng mức giá bồi thường đất áp dụng theo khung giá nhà nước do UBND tỉnh phê duyệt thấp hơn giá giao dịch thực tế trên thị trường, khiến người dân chưa đồng thuận.

4. Tỷ lệ hòa giải tranh chấp đất đai thành công tại cấp phường Tân Thịnh đạt bao nhiêu?

Công tác hòa giải cơ sở tại UBND phường Tân Thịnh đạt hiệu quả cao, giải quyết thành công 35 trên tổng số 43 vụ việc được xử lý dứt điểm trong giai đoạn (chiếm tỷ lệ 81,4%), chỉ có 2 vụ việc phải chuyển Tòa án nhân dân giải quyết.

5. UBND phường Tân Thịnh đã xử lý các vụ việc tố cáo về đất đai như thế nào?

Trong 3 vụ việc tố cáo tiếp nhận, UBND phường đã giải quyết dứt điểm 100% (3/3 vụ). Các biện pháp xử lý gồm: ra quyết định cưỡng chế tháo dỡ các ki-ốt, tường rào lấn chiếm đất công; buộc khôi phục hiện trạng mặt bằng đường đi; hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trái pháp luật và xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sử dụng đất sai mục đích.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hoàng Anh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác tiếp nhận, phân loại và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai tại phường Tân Thịnh giai đoạn 2013–2015 thông qua hệ thống số liệu thực chứng chi tiết. Nghiên cứu đã làm rõ những chuyển biến tích cực trong công tác hòa giải tại cơ sở, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hồ sơ địa chính, công tác bồi thường GPMB và năng lực bộ máy cán bộ. Các nhóm giải pháp đề xuất bám sát các quy định của Luật Đất đai 2013, mang tính thực tiễn cao đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại cấp phường, xã trong giai đoạn đô thị hóa.