Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai và điều tiết thị trường quyền sử dụng đất (QSDĐ) đóng vai trò then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt tại các địa bàn nông thôn đang chuyển mình theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH). Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Hùng Sơn - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên từ 2010 đến 2013” do sinh viên Nông Thị Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Thị Thanh Thủy (Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) đã phân tích toàn diện bức tranh biến động đất đai và hiệu quả thực thi pháp luật địa chính cấp cơ sở.

Bối cảnh và Tính cấp thiết

Xã Hùng Sơn có diện tích tự nhiên 1.359,86 ha, là trung tâm kinh tế - chính trị của huyện Đại Từ, nằm trên trục Quốc lộ 37 nối Thái Nguyên - Tuyên Quang. Giai đoạn 2010 - 2013, địa phương chịu tác động mạnh mẽ từ làn sóng đô thị hóa, dự án mở rộng Quốc lộ 37, xây dựng khu dân cư xóm Sơn Hà và giải phóng mặt bằng dự án khai thác khoáng sản Núi Pháo. Áp lực biến động quỹ đất ở và đất sản xuất đặt ra yêu cầu cấp bách phải đánh giá thực chất năng lực quản lý hành chính địa chính và cơ chế vận hành thị trường QSDĐ.

Vấn đề nghiên cứu (Problem Statement)

Mặc dù Luật Đất đai 2003 đã mở rộng quyền năng của người sử dụng đất lên 8 hình thức (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn), công tác triển khai tại cơ sở vẫn gặp nhiều lực cản:

  • Sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các hình thức giao dịch (chuyển nhượng và tặng cho chiếm ưu thế tuyệt đối, trong khi góp vốn, bảo lãnh, cho thuê hoàn toàn đóng băng).
  • Bất đối xứng thông tin pháp lý giữa các nhóm dân cư (người dân sản xuất nông nghiệp đạt mức hiểu biết thấp hơn đáng kể so với cán bộ quản lý).
  • Nguy cơ phát sinh tranh chấp do thủ tục thừa kế phức tạp và tình trạng chậm kê khai biến động địa chính.

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và quy trình kỹ thuật: Chuẩn hóa các bước thực hiện 8 hình thức chuyển QSDĐ theo cơ chế "một cửa liên thông" quy định tại Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg và Nghị định 181/2004/NĐ-CP.
  2. Định lượng biến động đất đai 2010 - 2013: Thống kê, phân loại 1.411 hồ sơ giao dịch chuyển quyền trên tổng diện tích 668.531,36 m² theo loại đất, đối tượng tham gia và tiến độ giải quyết.
  3. Đo lường nhận thức pháp luật cộng đồng: Phân tích mức độ hiểu biết của 3 nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý (CBQL), Người dân sản xuất phi nông nghiệp (NDSXPNN), và Người dân sản xuất nông nghiệp (NDSXNN).
  4. Đề xuất giải pháp tối ưu hóa: Nâng cao năng lực quản trị hành chính công và hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính phục vụ Luật Đất đai mới.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khung pháp lý điều chỉnh thị trường quyền sử dụng đất tại Việt Nam đã trải qua các bước chuyển biến mang tính bước ngoặt, thể hiện rõ qua sự so sánh giữa các văn bản quy phạm pháp luật:

Tiêu chí so sánh Luật Đất đai 1993 (sửa đổi 1998, 2001) Luật Đất đai 2003 (Nghị định 181/2004/NĐ-CP) Mô hình Quản lý Đất đai Số hóa (LIS/VBDLIS)
Số quyền giao dịch 5 quyền (Chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp) 8 quyền (Bổ sung tặng cho, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị QSDĐ) Quản lý toàn diện 8 quyền tích hợp giao dịch điện tử đa mục tiêu
Cơ chế thụ lý Phân tán tại nhiều phòng ban, thời gian kéo dài Cơ chế "một cửa liên thông" (QĐ 09/2007/QĐ-TTg), hẹn trả kết quả Nộp hồ sơ dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tự động hóa xử lý thuế
Hồ sơ địa chính Bản đồ giấy thủ công, lưu trữ phân tán cấp xã Bản đồ địa chính số 76 tờ tỷ lệ 1/500, sổ bộ quản lý địa chính Cơ sở dữ liệu không gian GeoDatabase chuẩn OGC, truy vấn thời gian thực
Thời gian xử lý 30 - 45 ngày làm việc Tối đa 18 ngày làm việc (chuyển quyền thông thường) / 5 ngày (thế chấp) 3 - 5 ngày làm việc qua cổng dịch vụ công
                       QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ THẨM TRA HỒ SƠ CHUYỂN QUYỀN
                                   (Cơ chế Một cửa liên thông)
                                   
  +--------------------+       +----------------------+       +-----------------------+
  |  BỘ PHẬN 1 CỬA     | ----> | VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ    | ----> |     CƠ QUAN THUẾ      |
  |  (Xã/Huyện)        |       | QSDĐ HUYỆN           |       |                       |
  |  Kiểm tra hồ sơ    |       | Trích lục, thẩm tra  |       | Tính Thuế TNCN &      |
  |  (Tối đa 2 ngày)   |       | (Tối đa 3 ngày)      |       | Lệ phí trước bạ       |
  +--------------------+       +----------------------+       +-----------------------+
                                                                          | (Tối đa 3 ngày)
                                                                          v
  +--------------------+       +----------------------+       +-----------------------+
  |  TRẢ KẾT QUẢ       | <---- | PHÒNG TN&MT HUYỆN    | <---- | VP ĐĂNG KÝ QSDĐ       |
  |  Thu phí, trả GCN  |       | Thẩm định & Trình Ký |       | In GCN / Chỉnh lý     |
  |  (Tối đa 2 ngày)   |       | (UBND Huyện ký GCN)  |       | biến động địa chính   |
  +--------------------+       +----------------------+       +-----------------------+
                                   (Tối đa 5 ngày)                 (Tối đa 3 ngày)

Ưu tiên yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc phải có): Tuân thủ nghiêm ngặt 4 điều kiện chuyển QSDĐ theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có GCNQSDĐ, đất không tranh chấp, không bị kê biên thi hành án, còn thời hạn sử dụng); giải quyết hồ sơ trong hạn định 18 ngày làm việc.
  • Should have (Cần có): Hệ thống hóa 76 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 phục vụ trích lục, lồng ghép dữ liệu kiểm kê đất đai năm 2010.
  • Could have (Có thể có): Mở rộng khảo sát xã hội học định lượng về nhu cầu bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Won't have (Chưa thực hiện đợt này): Tự động hóa liên thông dữ liệu thuế đất điện tử do hạ tầng công nghệ thông tin cấp xã giai đoạn 2010 - 2013 chưa đáp ứng.

Thiết kế hệ thống dữ liệu và Công nghệ áp dụng

-- CSDL Quản lý Hồ sơ Chuyển quyền Sử dụng Đất (PostgreSQL/PostGIS)
CREATE TABLE ThuaDat (
    id_thua SERIAL PRIMARY KEY,
    so_to_ban_do INT NOT NULL, -- 76 tờ tỷ lệ 1/500
    so_thua INT NOT NULL,
    dien_tich NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    loai_dat VARCHAR(10) NOT NULL, -- LUA, ONT, CLN, TSN, LNP
    dia_chi VARCHAR(255) DEFAULT 'Xã Hùng Sơn, Huyện Đại Từ',
    geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405) -- Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục Thái Nguyên
);

CREATE TABLE HoSoChuyenQuyen (
    ma_ho_so VARCHAR(50) PRIMARY KEY,
    id_thua INT REFERENCES ThuaDat(id_thua),
    hinh_thuc_chuyen VARCHAR(30) NOT NULL, -- ChuyenNhuong, TangCho, ThuaKe, TheChap
    ben_chuyen_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    ben_nhan_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    dien_tich_chuyen NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    ngay_nop_ho_so DATE NOT NULL,
    trang_thai VARCHAR(30) DEFAULT 'DangXuLy',
    ngay_tra_ket_qua DATE,
    thoi_gian_xu_ly_ngay INT
);

Hệ thống công cụ nghiên cứu:

  • Khung pháp lý: Luật Đất đai 2003, Bộ luật Dân sự 2005, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 198/2004/NĐ-CP, Thông tư 01/2005/TT-BTNMT, Quyết định 140/2007/QĐ-UBND tỉnh Thái Nguyên.
  • Công cụ kỹ thuật: Phần mềm biên tập bản đồ địa chính MicroStation SE, MapInfo Professional 10.5, hệ thống bảng tính phân tích dữ liệu thống kê Microsoft Excel 2010.

Implementation và kết quả

Thuật toán và Logic thẩm tra hồ sơ một cửa

Mỗi hồ sơ chuyển quyền nộp về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được kiểm tra tính hợp lệ bằng quy trình logic điều kiện:

def validate_cadastral_dossier(dossier: dict) -> dict:
    """
    Thẩm tra điều kiện chuyển QSDĐ theo Điều 106 Luật Đất đai 2003
    và tính toán nghĩa vụ tài chính
    """
    required_docs = ["GCNQSDĐ_goc", "HopDong_ChungThuc", "SoDo_TrichLuc", "ToKhai_ThueTNCN", "ToKhai_TruocBa"]
    for doc in required_docs:
        if not dossier.get(doc):
            return {"status": "REJECTED", "reason": f"Thiếu chứng từ: {doc}"}
            
    # Kiểm tra 4 điều kiện pháp lý tiên quyết
    if not (dossier["has_gcn"] and not dossier["is_disputed"] 
            and not dossier["is_distrained"] and dossier["in_term"]):
        return {"status": "REJECTED", "reason": "Không đáp ứng Điều 106 Luật Đất đai"}
    
    # Tính nghĩa vụ thuế tài chính
    land_area = dossier["transfer_area"]
    unit_price = dossier["state_land_price"]
    transaction_val = land_area * unit_price
    
    # Thuế thu nhập cá nhân (2%) và Lệ phí trước bạ (0.5%)
    personal_income_tax = transaction_val * 0.02 if not dossier["is_tax_exempt"] else 0.0
    registration_fee = transaction_val * 0.005 if not dossier["is_fee_exempt"] else 0.0
    
    return {
        "status": "APPROVED",
        "personal_income_tax": personal_income_tax,
        "registration_fee": registration_fee,
        "max_processing_days": 18 if dossier["type"] != "TheChap" else 5
    }

Kết quả chuyển QSDĐ giai đoạn 2010 - 2013

Trong giai đoạn 4 năm khảo sát, xã Hùng Sơn đã tiếp nhận và xử lý dứt điểm 1.411 trường hợp chuyển quyền sử dụng đất với tổng diện tích biến động đạt 668.531,36 m², tỷ lệ giải quyết thành công đạt 100%, không phát sinh hồ sơ tồn đọng hay khiếu nại vượt cấp.

Hình thức chuyển QSDĐ 2010 (vụ / m²) 2011 (vụ / m²) 2012 (vụ / m²) 2013 (vụ / m²) Tổng số vụ Tỷ lệ vụ (%) Tổng diện tích (m²) Tỷ lệ DT (%)
Chuyển nhượng 122 / 60.274,0 160 / 69.271,0 198 / 58.347,9 208 / 119.437,3 688 48,76% 307.330,20 45,97%
Tặng cho 45 / 12.750,58 56 / 18.432,9 159 / 88.286,0 135 / 60.673,49 395 27,99% 180.142,97 26,95%
Thừa kế 5 / 980,0 18 / 9.982,0 109 / 85.813,5 100 / 71.647,69 232 16,44% 168.423,19 25,19%
Thế chấp 20 / 2.760,0 18 / 2.435,0 25 / 2.890,0 33 / 4.550,0 96 6,80% 12.635,00 1,89%
Chuyển đổi 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 0% 0 0%
Cho thuê / Lại 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 0% 0 0%
Góp vốn / Bảo lãnh 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 / 0 0 0% 0 0%
Tổng cộng 192 / 76.764,58 252 / 100.120,9 491 / 235.337,4 476 / 256.308,48 1.411 100% 668.531,36 100%
                    BIẾN ĐỘNG GIAO DỊCH QSDĐ THEO NĂM TẠI XÃ HÙNG SƠN
  Số vụ
                      2010                   2011                 2012    2013

Kết quả đo lường nhận thức pháp luật cộng đồng

Dữ liệu điều tra sơ cấp phỏng vấn trực tiếp 15 đối tượng (5 Cán bộ quản lý - CBQL, 5 Người dân sản xuất phi nông nghiệp - NDSXPNN, 5 Người dân sản xuất nông nghiệp - NDSXNN) phản ánh mức độ am hiểu:

                            MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI THEO NHÓM
  CBQL      [██████████████████████████████████████████████████] 94,60%
  NDSXPNN   [█████████████████████████████████████████] 85,00%
  NDSXNN    [████████████████████████████████████] 75,00%
  TRUNG BÌNH[██████████████████████████████████████████] 84,87%
  • Quy định chung: 100% đối tượng nhận thức chuyển quyền là quyền hợp pháp; 88,33% nắm rõ 4 điều kiện chuyển nhượng tại Điều 106.
  • Quy định về chuyển đổi: Mức hiểu biết trung bình đạt 80,5% (CBQL đạt 88,4%, NDSXNN đạt 83,68%, NDSXPNN đạt 69,44%). Về chủ trương "dồn điền đổi thửa", tỷ lệ hiểu đúng trung bình đạt 72,8%.
  • Quy định về phạm vi: 79,7% hiểu đúng quy định chuyển đổi đất nông nghiệp bị giới hạn trong phạm vi cùng đơn vị hành chính cấp xã.

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp luận tích hợp: Khóa luận kết hợp chặt chẽ giữa thống kê biến động địa chính thứ cấp (từ 76 tờ bản đồ địa chính 1/500 và sổ mục kê) với điều tra xã hội học sơ cấp, cung cấp góc nhìn đa chiều giữa văn bản pháp lý và thực tiễn thi hành.
  2. Làm rõ nguyên nhân đóng băng các hình thức mới: Khóa luận chỉ ra rào cản khiến 4/8 hình thức (chuyển đổi, cho thuê, góp vốn, bảo lãnh) đạt 0 giao dịch:
    • Chuyển đổi = 0: Do quỹ đất nông nghiệp (982,05 ha) đã được giao ổn định lâu dài, các hộ tự canh tác trọn thửa, không có nhu cầu dồn điền đổi thửa phát sinh.
    • Góp vốn, bảo lãnh = 0: Khung pháp lý về định giá đất đóng góp doanh nghiệp còn phức tạp; tâm lý e ngại rủi ro mất quyền sử dụng đất của nông dân.
  3. Chuẩn hóa quy trình 8 bước theo SLA: Xác lập rõ thời gian định mức cho từng khâu (Tiếp nhận: 2 ngày; Văn phòng Đăng ký QSDĐ: 3 ngày; Cơ quan Thuế: 3 ngày; Phòng TN&MT: 2 ngày; Lãnh đạo UBND huyện ký: 3 ngày; Vào sổ địa chính: 2 ngày; Trả kết quả: 2 ngày; Tổng cộng ≤ 18 ngày làm việc).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống ứng dụng thực tiễn

  • Thẩm định dự án bồi thường, tái định cư: Kết quả phân tích giá đất và khối lượng chuyển nhượng tại xóm Sơn Hà và vùng phụ cận Quốc lộ 37 hỗ trợ đắc lực cho công tác giải phóng mặt bằng dự án mỏ đa kim Núi Pháo.
  • Phát triển tín dụng nông nghiệp: Chuẩn hóa quy trình thế chấp bằng QSDĐ trong 5 ngày làm việc giúp các tổ chức tín dụng (Agribank, Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đại Từ) giải ngân vốn sản xuất an toàn cho 96 hộ gia đình với diện tích thế chấp 12.635 m².
                                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ SỐ HÓA
                                  
   GIAI ĐOẠN 1 (2010 - 2013)       GIAI ĐOẠN 2 (2014 - 2018)       GIAI ĐOẠN 3 (2019 - 2026+)
  +-------------------------+     +-------------------------+     +--------------------------+
  | - Quản lý 76 tờ BĐ 1/500| --> | - Triển khai Luật Đất   | --> | - Vận hành CSDL Đất đai  |
  | - Cơ chế 1 cửa giấy tờ  |     |   đai 2013, cấp đổi GCN |     |   quốc gia (VBDLIS)      |
  | - Xử lý 1.411 hồ sơ     |     | - Số hóa bản đồ địa     |     | - Dịch vụ công mức độ 4  |
  |   thủ công tại xã/huyện |     |   chính vector MapInfo  |     | - Thuế điện tử liên thông|
  +-------------------------+     +-------------------------+     +--------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và Dữ liệu

  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Hồ sơ lưu trữ giai đoạn 2010 - 2013 chủ yếu dựa trên sổ mục kê giấy và tệp Excel rời rạc, chưa có hệ thống cơ sở dữ liệu không gian GeoDatabase đồng bộ.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Khảo sát xã hội học thực hiện trên 15 đối tượng đại diện; cần mở rộng dung lượng mẫu (N ≥ 150) để chạy các mô hình hồi quy đa biến kiểm định tương quan nhận thức.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Xây dựng cổng thông tin địa chính điện tử cấp xã, cho phép người dân tra cứu tình trạng quy hoạch và tiến độ xử lý hồ sơ chuyển quyền qua mạng.
  2. Tích hợp dữ liệu không gian từ 76 tờ bản đồ 1/500 vào hệ thống Thông tin Đất đai Quốc gia (VBDLIS).
  3. Đẩy mạnh tuyên truyền các hình thức góp vốn, cho thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp nhằm tích tụ ruộng đất công nghệ cao theo định hướng Luật Đất đai 2024.

Đối tượng hưởng lợi

                                 BẢNG TỔNG HỢP GIÁ TRỊ THỤ HƯỞNG
                                 
  +-------------------------+----------------------------------------------------------------+
  | ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI     | GIÁ TRỊ KỸ THUẬT & THỰC TIỄN MANG LẠI                          |
  +-------------------------+----------------------------------------------------------------+
  | 🏛️ Cán bộ Địa chính     | Cung cấp cẩm nang tra cứu 8 bước xử lý hồ sơ chuẩn SLA;        |
  |    và UBND cấp xã       | Nắm bắt điểm nghẽn nhận thức của người dân để cải tiến quy trình|
  +-------------------------+----------------------------------------------------------------+
  | 🎓 Sinh viên, Nghiên cứu| Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng 1.411 giao dịch;                |
  |    ngành Quản lý đất đai| Khung phương pháp luận kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp       |
  +-------------------------+----------------------------------------------------------------+
  | 👨‍🌾 Người sử dụng đất  | Minh bạch hóa thời gian, thành phần hồ sơ và nghĩa vụ thuế;    |
  |    (NDSXNN, NDSXPNN)    | Giảm thiểu rủi ro pháp lý khi lập hợp đồng tặng cho, thừa kế   |
  +-------------------------+----------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Thời gian tối đa giải quyết hồ sơ chuyển nhượng QSDĐ theo cơ chế một cửa là bao lâu?

Theo quy định áp dụng tại địa phương, tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính), trải qua 8 bước từ kiểm tra tiếp nhận tại xã đến ký duyệt GCNQSDĐ tại UBND huyện. Đối với đăng ký thế chấp, thời gian thực hiện không quá 05 ngày làm việc.

2. Vì sao giai đoạn 2010 - 2013 tại Hùng Sơn không có giao dịch chuyển đổi QSDĐ nào?

Do địa phương đã hoàn thành việc giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài theo hạn mức, diện tích canh tác của các hộ đã cố định và không triển khai kế hoạch dồn điền đổi thửa tập trung trong giai đoạn này.

3. Người dân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp có được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa tại Hùng Sơn không?

Theo Điều 103 Nghị định 181/2004/NĐ-CP, hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được phép nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho QSDĐ chuyên trồng lúa nước nhằm bảo vệ an ninh lương thực và quỹ đất nông nghiệp địa phương.

4. Thành phần hồ sơ tặng cho QSDĐ giữa bố mẹ và con cái gồm những gì?

Hồ sơ bao gồm:

  • Bản chính Giấy chứng nhận QSDĐ (hoặc giấy tờ hợp lệ theo Điều 50 Luật Đất đai 2003).
  • Hợp đồng tặng cho QSDĐ có chứng thực của UBND cấp xã.
  • Sơ đồ trích lục thửa đất (UBND xã xác nhận).
  • Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh chứng minh quan hệ huyết thống để được miễn thuế TNCN và lệ phí trước bạ.
  • Tờ khai thuế TNCN và lệ phí trước bạ.

5. Giao dịch chuyển nhượng QSDĐ tại Hùng Sơn tăng mạnh nhất vào năm nào?

Hoạt động chuyển nhượng tăng vọt vào năm 2013 với 208 trường hợp và diện tích kỷ lục 119.437,3 m² (tăng gần gấp đôi diện tích so với năm 2010: 60.274 m²), nguyên nhân chính do áp lực tái định cư và nhu cầu mở rộng đất ở quanh khu vực dự án mỏ Núi Pháo và nâng cấp Quốc lộ 37.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thị Mai đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Hùng Sơn giai đoạn 2010 - 2013. Bằng việc phân tích 1.411 hồ sơ giao dịch thực tế trên diện tích 668.531,36 m² kết hợp khảo sát nhận thức cộng đồng đạt điểm trung bình 84,87%, công trình đã phác họa bức tranh chuyển dịch đất đai trung thực, khoa học và giàu giá trị thực tiễn. Những đề xuất về chuẩn hóa quy trình một cửa, đẩy mạnh chuyển đổi số hồ sơ địa chính và tăng cường phổ biến pháp luật cho bà con nông dân là cơ sở vững chắc giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai trong giai đoạn tiếp theo.