Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Địa chính Môi trường của tác giả Lý Khánh Hà (Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2017) tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước đối với các giao dịch đất đai tại cơ sở.
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia, tư liệu sản xuất đặc biệt và là loại bất động sản có những thuộc tính riêng biệt như cố định về không gian và không bị hao mòn theo thời gian nếu được khai thác hợp lý. Theo quy định pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là quyền cơ bản của người sử dụng đất, đã được luật hóa có hệ thống từ Luật Đất đai năm 1993 và tiếp tục được hoàn thiện chặt chẽ trong Luật Đất đai năm 2013.
Về mặt thực tiễn, xã Đồng Bẩm vốn thuộc huyện Đồng Hỷ, được chuyển giao về thành phố Thái Nguyên quản lý theo Nghị định số 84/2008/NĐ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ nhằm mở rộng địa giới hành chính thành phố. Với diện tích tự nhiên hơn 402 ha và dân số trên 5.000 người, xã Đồng Bẩm được định hướng quy hoạch thành vùng nội thành mới của thành phố Thái Nguyên. Sự xuất hiện của các dự án hạ tầng và khu đô thị như cầu Bến Tượng, dự án khu nhà ở Đồng Bẩm đã làm gia tăng các biến động đất đai. Sự khác biệt về quản lý đất đai giữa tính chất nông thôn và định hướng đô thị hóa đặt ra yêu cầu phải đánh giá khách quan công tác chuyển QSDĐ tại địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016; làm rõ những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
- Mục tiêu cụ thể:
- Điều tra, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại xã Đồng Bẩm.
- Đánh giá kết quả thực hiện chuyển QSDĐ theo 7 hình thức quy định trong Luật Đất đai năm 2013 dựa trên nguồn số liệu thứ cấp.
- Đánh giá mức độ hiểu biết của cán bộ quản lý trực tiếp và người dân địa phương thông qua phiếu điều tra xã hội học.
- Đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện công tác chuyển QSDĐ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian và nội dung: Nghiên cứu toàn diện 7 hình thức chuyển QSDĐ theo Luật Đất đai năm 2013 trong giai đoạn 2014 - 2016. Đợt thực tập thu thập số liệu thực tế được tiến hành từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016 tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên và UBND xã Đồng Bẩm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và dân sự của Việt Nam, bao gồm:
- Hiến pháp năm 1992 và Bộ luật Dân sự năm 2005.
- Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014).
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 84/2008/NĐ-CP (điều chỉnh địa giới hành chính), Nghị định số 45/2011/NĐ-CP (lệ phí trước bạ), Nghị định số 42/2012/NĐ-CP (quản lý, sử dụng đất trồng lúa), Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (thu tiền thuê đất, mặt nước), Nghị định số 46/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm giao thông, trật tự đô thị).
- Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), Thông tư số 76/2014/TT-BTC, Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT và Thông tư số 02/2016/TT-BLĐTBXH.
- Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.
Về mặt lý luận, Luật Đất đai 2013 đã chuẩn hóa 7 hình thức chuyển quyền, đồng thời sửa đổi hình thức "bảo lãnh bằng QSDĐ" thành "thế chấp bằng QSDĐ có bên thứ ba tham gia", và phân định rõ giữa "cho thuê QSDĐ" với "cho thuê lại QSDĐ". Người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn phải đáp ứng đủ 4 điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013: có Giấy chứng nhận QSDĐ, đất không có tranh chấp, QSDĐ không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, và đất còn trong thời hạn sử dụng.
Khóa luận cũng trình bày chi tiết trình tự, thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa:
- Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế: Gồm 8 bước xử lý liên thông giữa Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã/huyện, Văn phòng Đăng ký QSDĐ, Cơ quan Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường. Tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính).
- Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký thế chấp: Quy trình giải quyết gồm 3 bước tại Bộ phận tiếp nhận và Văn phòng Đăng ký QSDĐ; thời gian thực hiện đăng ký không quá 05 ngày làm việc.
- Thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại: Quy trình 3 bước với thời hạn xử lý tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ không quá 05 ngày làm việc.
- Thủ tục đăng ký và xóa đăng ký góp vốn: Quy trình giải quyết từ 3 đến 4 bước qua Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh đối với tổ chức hoặc UBND cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý đất đai năm 2016, số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và hồ sơ địa chính lưu trữ tại UBND xã Đồng Bẩm, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp hai nhóm đối tượng:
- Nhóm người dân: Khảo sát 35 hộ gia đình, cá nhân đã từng trực tiếp thực hiện các thủ tục chuyển QSDĐ tại xã Đồng Bẩm để thu thập phản ánh về khó khăn, vướng mắc.
- Nhóm cán bộ chuyên môn: Khảo sát 10 cán bộ trực tiếp thực thi nhiệm vụ quản lý, tiếp nhận và xử lý hồ sơ chuyển quyền.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân loại, tổng hợp số liệu điều tra thành các bảng biểu, đối chiếu thực tế thực hiện với quy định pháp luật và so sánh nhận thức giữa các nhóm đối tượng.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận được xây dựng thành 5 phần chính:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài, tầm quan trọng của công tác quản lý chuyển QSDĐ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, lý do lựa chọn địa bàn xã Đồng Bẩm trong tiến trình đô thị hóa, xác định mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của công trình.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển QSDĐ. Phân tích bản chất của 7 hình thức chuyển quyền, các điều kiện và thời điểm thực hiện quyền, quy định về đối tượng nhận chuyển quyền theo Điều 169 và các trường hợp hạn chế tại Điều 191 Luật Đất đai 2013. Trình bày chi tiết thành phần hồ sơ và quy trình luân chuyển chứng từ theo cơ chế một cửa cho từng loại giao dịch. Đánh giá sơ lược tình hình chuyển QSDĐ trong nước và tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là 7 hình thức chuyển quyền; phạm vi địa bàn xã Đồng Bẩm giai đoạn 2014 - 2016; thời gian thực tập từ 15/08/2016 đến 23/10/2016 tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thái Nguyên. Mô tả chi tiết nội dung khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả giao dịch chuyển quyền và phương pháp khảo sát sơ cấp (35 hộ dân, 10 cán bộ).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Nội dung này là phần trọng tâm của khóa luận, bao gồm các tiểu mục:
- Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phân tích vị trí địa lý tiếp giáp (Đông giáp xã Linh Sơn, Tây giáp phường Quang Vinh, Nam giáp xã Cao Ngạn và thị trấn Chùa Hang, Bắc giáp phường Trưng Vương); địa hình trung du đồi núi xen kẽ đồng ruộng; khí hậu nhiệt đới gió mùa (nhiệt độ trung bình 22°C, độ ẩm 82%, lượng mưa 2097 mm/năm tập trung 91,6% vào mùa mưa). Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2016 đạt sản lượng lương thực 774,1 tấn (vượt 106,41% kế hoạch); công tác chi trả hỗ trợ đất lúa theo Nghị định 42/2012/NĐ-CP đạt 27.000 đồng; 10/10 xóm đạt danh hiệu xóm văn hóa, tỷ lệ hộ nghèo còn 2,76% (36 hộ).
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích tự nhiên là 402,37 ha, chia thành 3 nhóm đất chính (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chưa sử dụng).
- Thực trạng quản lý hành chính đất đai năm 2016: Tiếp nhận 273 hồ sơ, đã giải quyết 231 hồ sơ (đạt tỷ lệ cao ở các khâu đính chính GCNQSDĐ 42/42, gia hạn 81/81, cấp đổi 20/20, cấp phép xây dựng 20/20, nhưng cấp mới chỉ đạt 65/105 hồ sơ). Xử lý 04 vụ tranh chấp đất đai (hòa giải thành 01 vụ, không thành 02 vụ, 01 vụ đang thụ lý). Xử lý 315 lượt vi phạm trật tự mỹ quan đô thị, an toàn giao thông và kiểm tra 48 công trình xây dựng (45 công trình đúng phép).
- Đánh giá kết quả chuyển quyền theo 7 hình thức và khảo sát nhận thức: Đánh giá các giao dịch chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn; phân tích bảng kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ và người dân đối với các quy định pháp luật.
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn và giải pháp: Chỉ rõ những vướng mắc về giải quyết khiếu nại, nguồn thu ngân sách, chợ tạm và đề xuất hướng khắc phục.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu, đánh giá những chuyển biến tích cực trong công tác chuyển QSDĐ tại xã Đồng Bẩm và đưa ra các đề xuất, kiến nghị với cơ quan quản lý các cấp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả thống kê hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2014 của UBND xã Đồng Bẩm, cơ cấu sử dụng đất của xã được thể hiện trong bảng sau:
| STT |
Mã |
Mục đích sử dụng đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
SXN |
Đất nông nghiệp |
191,81 |
47,67 |
| 1 |
LUC |
Đất trồng lúa nước |
120,94 |
30,06 |
| 2 |
LUK |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
53,87 |
13,39 |
| 3 |
LNK |
Đất trồng cây lâu năm |
57,08 |
14,19 |
| 4 |
NTS |
Đất thủy sản |
0,90 |
0,22 |
| 5 |
RPH |
Đất rừng phòng hộ |
1,90 |
0,47 |
| II |
PNN |
Đất phi nông nghiệp |
179,38 |
44,58 |
| 1 |
CTG |
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
0,20 |
0,05 |
| 2 |
CSK |
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh |
8,28 |
2,06 |
| 3 |
TON |
Đất cơ sở tôn giáo |
0,34 |
0,08 |
| 4 |
NTD |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
2,46 |
0,61 |
| 5 |
SON |
Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng |
22,90 |
7,00 |
| 6 |
- |
Đất hạ tầng kỹ thuật |
35,86 |
8,91 |
| 7 |
DGT |
Đất giao thông |
30,26 |
7,52 |
| 7.1 |
DTL |
Đất thủy lợi |
4,44 |
1,10 |
| 7.2 |
- |
Đất xây dựng công trình năng lượng |
1,16 |
0,29 |
| 8 |
PNK |
Đất phi nông nghiệp khác |
49,44 |
11,83 |
| 8.1 |
DSH |
Đất xây dựng công trình văn hóa xóm |
0,72 |
0,18 |
| 8.2 |
DYT |
Đất xây dựng công trình y tế |
0,08 |
0,02 |
| 8.3 |
DGD |
Đất xây dựng công trình giáo dục |
2,08 |
0,52 |
| 8.4 |
DTT |
Đất xây dựng công trình thể dục - thể thao |
1,85 |
0,46 |
| 9 |
CQP |
Đất quốc phòng |
18,69 |
4,64 |
| 10 |
ONT |
Đất ở nông thôn |
44,71 |
11,11 |
| III |
BCS |
Đất chưa sử dụng |
31,18 |
7,74 |
| 1 |
BSD |
Đất bằng chưa sử dụng |
28,78 |
7,15 |
| 2 |
- |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
2,24 |
0,60 |
| Tổng |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
402,37 |
100,00 |
Kết quả quản lý hành chính và giải quyết tranh chấp đất đai
Khóa luận ghi nhận kết quả xử lý hồ sơ địa chính và quản lý trật tự xây dựng tại xã Đồng Bẩm trong năm 2016:
- Tổng số hồ sơ thủ tục hành chính đất đai tiếp nhận là 273 hồ sơ, đã hoàn thành giải quyết 231 hồ sơ. Trong đó: hoàn thiện trình thành phố đính chính GCNQSDĐ đạt 42/42 hồ sơ; chuyển mục đích sử dụng đất 03/5 hồ sơ; gia hạn QSDĐ 81/81 hồ sơ; cấp đổi GCNQSDĐ 20/20 hồ sơ; cấp phép xây dựng 20/20 hồ sơ; cấp mới GCNQSDĐ đạt 65/105 hồ sơ.
- Về tranh chấp đất đai: Phát sinh 04 vụ việc trên địa bàn, cán bộ địa chính phối hợp hòa giải được 3 vụ (01 vụ hòa giải thành, 02 vụ không thành chuyển cấp trên, 01 vụ đang tiếp tục giải quyết).
- Công tác giải phóng mặt bằng: Phối hợp với Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố Thái Nguyên thực hiện thống kê, kiểm đếm và giải quyết vướng mắc cho các hộ dân thuộc dự án cầu Bến Tượng và khu nhà ở Đồng Bẩm.
- Kiểm tra trật tự xây dựng: Kiểm tra 48 trường hợp xây dựng, xử lý 02 trường hợp xây không phép, 01 trường hợp đổ đất đá xuống sông Cầu và vận động 01 hộ tự nguyện tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.
Đóng góp và giải pháp đề xuất
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa các quy định pháp luật mới của Luật Đất đai 2013 áp dụng vào một địa bàn cấp xã cụ thể đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang đô thị. Cung cấp bức tranh thực tế về nhận thức pháp luật của cán bộ và 35 hộ dân, chỉ ra khoảng cách giữa quy định hành chính và việc thực thi tại cơ sở.
- Giải pháp đề xuất từ tác giả:
- Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm tham mưu của cán bộ địa chính cấp xã trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai, tránh để vụ việc kéo dài.
- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các quy định mới của Luật Đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn đến từng người dân, đặc biệt là các điều kiện và thủ tục chuyển quyền.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình một cửa, đẩy nhanh tiến độ thẩm định hồ sơ cấp mới GCNQSDĐ (hiện tồn đọng 40/105 hồ sơ).
- Phối hợp đồng bộ giữa lực lượng quản lý trật tự xây dựng, công an xã và các đoàn thể nhằm xử lý dứt điểm các vi phạm lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, chợ cóc, quảng cáo rao vặt và trật tự xây dựng ven sông Cầu.
- Kiện toàn tổ chức hợp tác xã nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã để hỗ trợ nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế hiệu quả.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Đồng Bẩm).
- Quy mô mẫu điều tra xã hội học còn hạn chế (35 hộ dân và 10 cán bộ quản lý), phản ánh ý kiến trong một thời điểm nhất định.
- Thời gian khảo sát thực tế tại thực địa ngắn (từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016).
- Một số chỉ tiêu số liệu cấp huyện/tỉnh chưa được so sánh mở rộng đa chiều.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các xã, phường lân cận cùng thuộc diện sáp nhập và mở rộng đô thị của thành phố Thái Nguyên.
- Tăng số lượng mẫu khảo sát người dân và doanh nghiệp tham gia thị trường bất động sản.
- Đánh giá sâu hơn tác động của các dự án hạ tầng trọng điểm (như khu đô thị mới, cầu Bến Tượng) đến sự biến động giá đất và quyền sử dụng đất trong giai đoạn đô thị hóa hoàn toàn sau năm 2016.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính Môi trường, Quản lý Đất đai, Quản lý Tài nguyên và Luật Kinh tế tham khảo phương pháp điều tra cơ bản, thiết kế bảng câu hỏi và thu thập tài liệu địa chính cấp xã.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã/phường, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện tham khảo cách thức tổng hợp số liệu hiện trạng, quy trình giải quyết hồ sơ một cửa và quản lý tranh chấp đất đai.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phần tổng hợp cơ sở pháp lý và quy trình một cửa 8 bước xử lý thủ tục chuyển quyền kèm thời hạn cụ thể.
- Bảng thống kê chi tiết hiện trạng sử dụng đất cấp xã theo hệ thống chỉ tiêu phân loại của Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT.
- Phương pháp phân loại và đánh giá nhận thức cộng đồng đối với từng hình thức chuyển quyền cụ thể theo Luật Đất đai 2013.
Câu hỏi thường gặp
1. Xã Đồng Bẩm được sáp nhập về thành phố Thái Nguyên theo văn bản pháp lý nào và có vị trí địa lý ra sao?
Xã Đồng Bẩm trước đây thuộc huyện Đồng Hỷ, được chuyển giao về thành phố Thái Nguyên quản lý theo Nghị định số 84/2008/NĐ-CP ngày 31/7/2008 của Chính phủ. Xã nằm ở phía Đông Bắc thành phố Thái Nguyên, có tổng diện tích tự nhiên 402,37 ha; phía Đông giáp xã Linh Sơn, phía Tây giáp phường Quang Vinh, phía Nam giáp xã Cao Ngạn và thị trấn Chùa Hang, phía Bắc giáp phường Trưng Vương.
2. Cơ cấu ba nhóm đất chính của xã Đồng Bẩm theo số liệu kiểm kê năm 2014 phân bổ như thế nào?
Theo số liệu thống kê hiện trạng năm 2014 của xã:
- Nhóm đất nông nghiệp có diện tích 191,81 ha (chiếm 47,67% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất lúa nước chiếm nhiều nhất với 120,94 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích 179,38 ha (chiếm 44,58%), trong đó đất ở nông thôn là 44,71 ha và đất giao thông là 30,26 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 31,18 ha (chiếm 7,74%), chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng với 28,78 ha.
3. Quy trình giải quyết thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế QSDĐ theo cơ chế một cửa tại địa phương gồm mấy bước và thời gian giải quyết là bao lâu?
Quy trình được thực hiện qua 8 bước luân chuyển hồ sơ: tiếp nhận tại cấp xã/huyện, thẩm tra tại Văn phòng Đăng ký QSDĐ, xác định nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế, chỉnh lý hoặc in mới GCNQSDĐ, kiểm tra tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, lãnh đạo UBND huyện ký duyệt, vào sổ địa chính và trả kết quả tại bộ phận tiếp nhận. Tổng thời gian giải quyết không quá 18 ngày làm việc (không tính thời gian người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính).
4. Kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai tại xã Đồng Bẩm năm 2016 đạt tỷ lệ như thế nào?
Trong năm 2016, UBND xã Đồng Bẩm đã tiếp nhận 273 hồ sơ và hoàn thành giải quyết 231 hồ sơ. Trong đó, hoàn thành 100% đối với các thủ tục đính chính GCNQSDĐ (42/42 hồ sơ), gia hạn QSDĐ (81/81 hồ sơ), cấp đổi GCNQSDĐ (20/20 hồ sơ) và cấp phép xây dựng (20/20 hồ sơ); riêng thủ tục cấp mới GCNQSDĐ hoàn thành 65/105 hồ sơ.
5. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra sơ cấp là bao nhiêu để đánh giá nhận thức của cán bộ và người dân?
Tác giả đã phát phiếu khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 35 hộ gia đình, cá nhân đã từng thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã, cùng 10 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm công tác quản lý và xử lý hồ sơ địa chính.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Khánh Hà đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Đồng Bẩm, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển tiếp 2014 - 2016 theo Luật Đất đai 2013. Bằng việc kết hợp giữa số liệu địa chính thứ cấp và khảo sát thực nghiệm 45 đối tượng (35 người dân, 10 cán bộ), công trình đã làm rõ hiện trạng sử dụng 402,37 ha đất tự nhiên, kết quả giải quyết 231 hồ sơ địa chính và thực trạng xử lý tranh chấp, vi phạm trật tự xây dựng tại cơ sở. Những hạn chế về tồn đọng hồ sơ cấp mới và giải quyết khiếu nại được tác giả nhận diện chuẩn xác, đi kèm các giải pháp quản lý cụ thể có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý đất đai địa phương.