Đặt vấn đề Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồn tại và phát triển con người và các sinh vật khác trên trái đất, đó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa Xã hội, an ninh quốc phòng. Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định được giới hạn bởi diện tích, ranh giới việc sử dụng và quản lý quỹ đất đai này được thực hiện theo quy định của Nhà nước, tuân thủ Luật Đất đai và những văn bản pháp lý có liên quan. Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực năm 2014 đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiện nghiêm túc.
Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà còn đảm bảo các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình. Công tác cấp GCNQSD đất ở nước ta vẫn còn chậm và thiếu sự đồng đều ở các vùng khác nhau và những tiến trình thực hiện cũng khác nhau do những nguyên nhân chủ quan và khách quan của từng địa phương. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường, thầy cô khoa Quản lý Tài nguyên, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Y Can, huyện Trấn Yên , tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 - 2018'' để có cái nhìn đúng đắn về công tác cấp GCNQSD đất, phát huy điểm mạnh và khắc phục những tồn tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Xã Y Can trong thời gian tới.2 Mục tiêu của đề tài - Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Y Can , huyện Trấn Yên , tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016 – 2018. - Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất của xã Y Can, huyện Trấn Yên , tỉnh Yên Bái.
Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học Kết quả nghiên cứu của đề tài là những cơ sở khoa học có độ tin cậy cao về tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Y Can, huyện Trấn Yên , tỉnh Yên Bái trong giai đoạn 2016 – 2018 để cung cấp cho các nghiên cứu khoa học khác và chuyên sâu hơn trong lĩnh vực quản lý đất đai. Ý nghĩa trong thực tiễn Bổ xung hoàn thiện những kiến thức đã học trong Nhà trường cho bản thân đồng thời tiếp cận thấy được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất. h 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học trong công tác cấp GCNQSD đất 2. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Luật Đất đai 2013 công tác quản lý nhà nước về đất đai bao gồm 15 nội dung cụ thể như sau: 1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.
Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Thống kê, kiểm kê đất đai. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Quản lý tài chính về đất đai và giá đất. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Các nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai có mối quan hệ chặt chẽ giúp Nhà nước quản lý một cách có hiệu quả toàn bộ quỹ đất. Nhà nước cần đẩy mạnh hơn nữa các công việc trên để thực hiện tốt mục tiêu của mình trong quản lý và sử dụng đất.
Sơ lược về hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất 2.Hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất, bao gồm các tài liệu, sổ sách, bản đồ chứa đụng những thông tin cần thiết về tự nhiên, kinh tế xã hội của đất đai được thiết lập trong quá trình đo đạc bản đồ, lập bản đồ hành chính, đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao từ bản gốc; VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Sở TN&MT có trách nhiệm lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính gốc và sao gửi cho VPĐK quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT, UBND Xã, Phường, Thị trấn để phục vụ nhiệm vụ quản lý đất của địa phương. Bộ TN&MT ban hành các văn bản quy phạm hướng dẫn lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính. Căn cứ vào Luật Đất đai 2013, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 01/11/2004/ của Bộ Tài nguyên Và Môi trường đã ban hành Thông tư số h 5 29/2004/TT-BTNMT hướng dẫn lập và quản lý hồ sơ địa chính.
Hồ sơ địa chính bao gồm: - /Bản đồ địa chính; - Sổ địa chính; - Sổ theo dõi biến động đất đai; Nội dung hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau về thửa đất - Sổ hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí; - Người sử dụng thửa đất; - Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất; - Giá đất, tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai thực hiện và chưa thực hiện; - GCNQSD đất, quyền và những hạn chế về quyền của người sử dụng đất; - Biến động trong quá trình sử dụng và các thông tin khác có liên quan;[12] 2.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất - Khái niệm : Theo điều 97 mục 2, chương VII luật đất đai năm 2013 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất nhằm mục đích đảm bảo quyền của người sử dụng đất hợp pháp và quản ý chặt chẽ được quỹ đất. Ở Việt Nam, nhà nước là chủ sở hữu duy nhất đối với đất đai nhưng không trực tiếp khai thác và sử dụng đất mà trao quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân… Chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa nhà nước với người sử dụng đất trong việc sử dụng đất là GCNQSDĐ. Vì vậy, theo quy định của pháp luật đất đai, GCNQSDĐ là một trong những nội dung của hoạt động quản lý nhà nước về đất đai, đồng thời h 6 cũng là một quyền đầu tiên mà bất kỳ người sử dụng đất hợp pháp nào cũng được hưởng. Cũng chính vì đất đai có giá trị lớn mà mỗi công dân, ai cũng muốn có GCNQSDĐ là bằng chứng hợp pháp để bảo vệ quyền lợi cho người sử dụng đất, từ đó hạn chế tranh chấp, khiếu kiện.
GCNQSDĐ là loại giấy có thời hạn rõ ràng, điều này tạo tinh thần cho người dân yên tâm đầu tư, sử dụng đất. Và thực tế cho thấy kinh tế, xã hội ngày càng phát triển, giá trị của sản xuất đất đai ngày càng cao. Thông qua GCNQSDĐ giúp nhà nước quản lý hoạt động mua bán đất đai, tránh hiện tượng thị trường ngầm, làm trong sạch hơn thị trường bất động sản, góp phần hạn chế tranh chấp, khiếu nại đất đai. Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 2.
những căn cứ pháp lý của việc cấp GCNQSD đất Để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý đất đai trên địa bàn cả nước, Luật đất đai không ngừng được bổ xung và hoàn thiện hơn. Vì thế, Luật đất đai 2013 ra đời có nhiều đổi mới hơn, đặc biệt có thêm một phần quan trọng về đăng ký đất đai, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Các văn bản được ban hành hướng dẫn thi hành luật đất đai 2013 như sau: - Luật Đất đai năm 2003 được sửa đổi và bổ sung năm 2009. - Luật Đất đai năm 2013.
- Một số văn bản dưới luật về vấn đề giao đất, đăng ký, cấp GCN: + Nghị định 120/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. + Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. h 7 + Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 2013. + Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ Quy định về giá đất.