Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài sản quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần thiết yếu của môi trường sống và là địa bàn phân bố các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Việc quản lý và sử dụng quỹ đất đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống pháp luật về đất đai. Tại địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, công tác đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tuy đã được các cấp chính quyền quan tâm chỉ đạo nhưng tiến độ và kết quả thực tế trong một số giai đoạn vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định. Nhằm đánh giá đúng thực trạng, xác định nguyên nhân vướng mắc và tìm kiếm các giải pháp thúc đẩy công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tân Khánh - huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 2014" đã được tác giả Nguyễn Đức Khôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phan Đình Binh tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính Môi trường, niên khóa 2011 – 2015).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh, huyện Phú Bình trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn phát sinh trong quá trình đăng ký, cấp GCNQSDĐ tại địa phương trong giai đoạn nghiên cứu.
- Đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Tân Khánh trong các giai đoạn tiếp theo.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và công tác lập, quản lý hồ sơ địa chính của các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức; cùng toàn bộ hệ thống tài liệu, hồ sơ, số liệu báo cáo địa chính liên quan tại xã Tân Khánh.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Tân Khánh, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên; địa điểm thực hiện thu thập và xử lý tài liệu chuyên môn là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình và UBND xã Tân Khánh.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu biến động đất đai và kết quả cấp GCNQSDĐ trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014); thời gian tiến hành thực tập và hoàn thành đề tài từ ngày 05/01/2015 đến ngày 05/04/2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên khung lý thuyết quản lý nhà nước về đất đai với 15 nội dung quản lý được quy định tại Điều 22 Luật Đất đai năm 2013. Tác giả làm rõ vị trí của công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ như một chế định trung tâm nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo hộ quyền lợi hợp pháp của chủ sử dụng, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ quy hoạch, phân hạng và quản lý tài chính đất đai. Khái niệm và cấu phần của hồ sơ địa chính được viện dẫn theo Điều 40 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP và Điều 47 Luật Đất đai năm 2003, bao gồm: bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê và sổ theo dõi biến động đất đai. Khái niệm GCNQSDĐ được trích dẫn theo Khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai năm 2003 với tính chất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp.
Khung pháp lý được hệ thống hóa xuyên suốt từ trung ương đến địa phương:
- Văn bản pháp luật trung ương: Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 64/CP ngày 27/9/1993; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Chỉ thị số 10/CT-TTg, Chỉ thị số 18/CT-TTg, Chỉ thị số 05/2004/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 106/2010/TT-BTC; cùng các văn bản hướng dẫn xử lý tồn tại kỹ thuật và chuyên môn của Tổng cục Quản lý đất đai.
- Văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh Thái Nguyên: Chỉ thị số 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011; Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/02/2011 về hạn mức tách thửa; Hướng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên về cấp đổi GCN sau đo đạc lập bản đồ địa chính; Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định cấp GCN và đăng ký biến động.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thống kê, thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, bản đồ địa chính, số liệu kiểm kê đất đai và hồ sơ cấp GCNQSDĐ từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình và UBND xã Tân Khánh.
- Phương pháp thực nghiệm: Trực tiếp tham gia vào các khâu trong quy trình cấp GCNQSDĐ tại địa phương, từ công tác chuẩn bị hồ sơ, kiểm tra thực địa đến các bước xử lý nội nghiệp.
- Phương pháp đối chiếu: So sánh quy trình, thủ tục cấp giấy thực tế tại cơ quan chuyên môn với trình tự quy định tại Nghị định số 181/2004/NĐ-CP (Điều 135, 136 đối với hộ gia đình, cá nhân và Điều 137 đối với tổ chức) và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu diện tích và số lượng hồ sơ cấp giấy theo đơn vị thời gian (từng năm 2012, 2013, 2014), theo loại đất (nông nghiệp, phi nông nghiệp) và theo 25 đơn vị xóm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán tỷ lệ phần trăm, lập các bảng thống kê và biểu đồ so sánh.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến trực tiếp của 5 cán bộ có chuyên môn cao trong ngành quản lý đất đai để đánh giá nguyên nhân tồn tại và xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các văn bản, số liệu thống kê địa chính chính thức do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình và UBND xã Tân Khánh quản lý, lưu trữ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần I: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và thực tiễn công tác quản lý tại địa phương. Tác giả nêu rõ mục đích nghiên cứu, 3 yêu cầu cốt lõi về tính chính xác, khách quan của số liệu và ý nghĩa của đề tài đối với quá trình học tập của sinh viên ngành Địa chính Môi trường cũng như ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Phần II tập trung làm rõ cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai qua 15 nội dung quản lý; phân tích vai trò của hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ. Tác giả tổng hợp chi tiết hệ thống căn cứ pháp lý từ các đạo luật, nghị định, thông tư của Trung ương đến các quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời, văn bản phân tích nguyên tắc cấp giấy (Điều 48 Luật Đất đai năm 2003), thẩm quyền cấp giấy (Điều 52 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 56 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP) và sơ đồ hóa trình tự thủ tục hành chính qua các cấp: người sử dụng đất, UBND xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện.
Chương này cũng tổng thuật tình hình cấp GCNQSDĐ trên phạm vi toàn quốc trước năm 2003 và giai đoạn thi hành Luật Đất đai năm 2003. Số liệu thứ cấp đến ngày 30/6/2013 cho thấy cả nước đã cấp được 36 triệu giấy chứng nhận với diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2% diện tích cần cấp; trong đó có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành việc cấp giấy lần đầu cho các loại đất chính với tỷ lệ đạt từ 85% đến 100%.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương nêu rõ đối tượng nghiên cứu là việc đăng ký, cấp GCNQSDĐ và lập hồ sơ địa chính tại xã Tân Khánh; địa điểm nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình; thời gian thực hiện từ ngày 05/01/2015 đến 05/04/2015. Tác giả xác định các nội dung cụ thể cần thực hiện và mô tả chi tiết 6 phương pháp nghiên cứu được triển khai: thu thập số liệu, thực nghiệm quy trình, đối chiếu quy chuẩn, phân tích tổng hợp, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn diện các kết quả khảo sát và phân tích thực nghiệm tại địa phương:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Tân Khánh: Vị trí tọa độ từ 105°54’40” đến 105°58’40” kinh độ Đông, từ 21°30’50” đến 21°33’40” vĩ độ Bắc; địa hình trung du đồi núi thấp xen kẽ đồng ruộng, độ cao trung bình 50 - 70m, thoải dần theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, độ dốc 8° - 15° (điểm cao nhất tại vùng giáp xã Tân Kim đạt 113m với độ dốc >25°); mạng lưới thủy văn gồm suối Làng Ngò, suối Cầu Cong, hồ Cầu Ngầm, hồ Làng Cả...; đất đai chủ yếu là đất Feralit nâu vàng phát triển trên phù sa cổ. Dân số toàn xã có 7.394 người với 1.654 hộ phân bố trên 25 xóm; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,17%; mật độ dân số 351,32 người/km²; lao động nông nghiệp chiếm 84,23% (1.389 hộ).
- Hiện trạng quản lý và sử dụng đất năm 2014: Tổng diện tích đất tự nhiên là 2.085,42 ha, gồm:
- Đất nông nghiệp: 1.802,51 ha (chiếm 84,0% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 1.751,84 ha, đất rừng sản xuất 748,56 ha, đất nuôi trồng thủy sản 52,66 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 275,91 ha (chiếm 15,97% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở nông thôn 57,17 ha, đất quốc phòng 45,42 ha, đất nghĩa trang 6,02 ha, đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 113,59 ha.
- Đất chưa sử dụng: 0,5 ha (chiếm 0,02% diện tích tự nhiên).
- Biến động đất đai: Giai đoạn 2012 – 2014 ghi nhận xu hướng tăng diện tích đất nông nghiệp (năm 2014 tăng 60,92 ha so với năm 2012) và đất ở nông thôn (tăng 1,176 ha từ 55,99 ha năm 2012 lên 57,17 ha năm 2014) do quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất và khai hoang.
- Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2012 – 2014: Được phân tích chi tiết theo từng loại đất, từng năm và từng đơn vị xóm. Tác giả chỉ ra các vướng mắc khiến một số hồ sơ bị chậm trễ là do tranh chấp ranh giới, tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp vượt hạn mức hoặc thiếu giấy tờ theo quy định.
Phần V: Kết luận và đề nghị
Khóa luận tổng kết những thành tựu đạt được trong công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Tân Khánh và đưa ra các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại. Đề tài kiến nghị UBND huyện Phú Bình và Phòng Tài nguyên và Môi trường tăng cường thẩm định, bố trí kinh phí và đẩy mạnh công nghệ tin học hóa; đề nghị UBND xã Tân Khánh tăng cường cán bộ địa chính có trình độ, hoàn thiện quy hoạch chi tiết và đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật đến từng người dân.
Kết quả và đóng góp
Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp (2012 – 2014)
Trong giai đoạn 2012 – 2014, toàn xã Tân Khánh có tổng số 202 hồ sơ cần cấp GCNQSD đất nông nghiệp với diện tích 277.658,9 m². Kết quả đã cấp được 200 giấy chứng nhận (đạt tỷ lệ 99,0%), tương ứng diện tích 242.834,9 m² (đạt 87,4% diện tích cần cấp). Toàn xã còn 2 trường hợp chưa được cấp với diện tích 769,7 m² do có tranh chấp và sai lệch hồ sơ. Xóm thực hiện cấp diện tích lớn nhất là Na Ri với 19 giấy, diện tích 55.975 m² (đạt 100%); xóm Làng Cả không phát sinh trường hợp cấp giấy nào.
Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp (2012 – 2014)
Đối với đất phi nông nghiệp, tổng số GCN cần cấp trên địa bàn xã là 62 giấy với tổng diện tích 14.701 m². Kết quả đạt tỷ lệ tuyệt đối 100% cả về số lượng giấy (62/62 giấy) và diện tích (14.701/14.701 m²). Các đơn vị có số lượng cấp nhiều nhất là xóm Hoàng Mai 1 (6 giấy, 2.137 m²), Đồng Tiến 1 (6 giấy, 1.052 m²), Kim Bảng (5 giấy, 2.000 m²). Một số xóm không phát sinh nhu cầu cấp trong giai đoạn này gồm: Đồng Bẫu, Đồng Tiến 2, Làng Cả, Cầu Cong, Đồng Hòa.
| Chỉ tiêu phân loại đất |
Số GCN cần cấp (giấy) |
Số GCN đã cấp (giấy) |
Tỷ lệ số giấy (%) |
Diện tích cần cấp (m²) |
Diện tích đã cấp (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| Đất nông nghiệp |
202 |
200 |
99,00 |
277.658,9 |
242.834,9 |
87,40 |
| Đất phi nông nghiệp |
62 |
62 |
100,00 |
14.701,0 |
14.701,0 |
100,00 |
Kết quả cấp GCNQSD đất theo từng năm
| Năm thực hiện |
Số GCN cần cấp (giấy) |
Số GCN đã cấp (giấy) |
Tỷ lệ số giấy (%) |
Diện tích cần cấp (m²) |
Diện tích đã cấp (m²) |
Tỷ lệ diện tích (%) |
| 2012 |
62 |
61 |
98,38 |
113.387,5 |
108.508,0 |
95,69 |
| 2013 |
93 |
93 |
100,00 |
227.435,0 |
227.435,0 |
100,00 |
| 2014 |
59 |
58 |
98,30 |
86.396,0 |
86.011,0 |
99,55 |
- Năm 2012: Tổng số cần cấp 62 giấy, đã cấp 61 giấy (98,38%), diện tích cấp 108.508 m² / 113.387,5 m² (95,69%). Còn 1 hộ tại xóm Hoàng Mai 1 chưa được cấp do diện tích đất xảy ra tranh chấp (diện tích chưa cấp là 4.880 m²).
- Năm 2013: Là năm đạt kết quả cao nhất cả về số lượng và diện tích trong cả giai đoạn. Tổng số cần cấp 93 giấy, đã cấp đủ 93 giấy (100%), diện tích đạt 227.435 m² (100%). Xóm Tre là xóm có khối lượng cấp lớn nhất với 11 giấy và diện tích 27.597 m².
- Năm 2014: Tổng số cần cấp 59 giấy, đã cấp 58 giấy (98,30%), diện tích cấp được 86.011 m² / 86.396 m² (99,55%). Xóm Đồng Tiến 1 cấp nhiều nhất với 8 giấy (12.328 m²). Số giấy cấp giảm 35 giấy so với năm 2013 do phần lớn các thửa đất đủ điều kiện đã được giải quyết cơ bản trong năm 2013.
Giải pháp và đóng góp của đề tài
Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục cụ thể:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục Luật Đất đai để nâng cao nhận thức của người dân về quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cơ sở.
- UBND xã cần chủ động phối hợp với các ban ngành hòa giải dứt điểm các tranh chấp ranh giới thửa đất; hướng dẫn người dân hoàn thiện hồ sơ nguồn gốc đất đai.
- Kiểm tra, rà soát chặt chẽ việc sử dụng đất đúng quy hoạch, kịp thời xử lý các trường hợp tự ý chuyển mục đích hoặc sử dụng vượt hạn mức trước khi lập hồ sơ trình cấp huyện phê duyệt.
Đóng góp thực tiễn của đề tài là đã xây dựng được bộ cơ sở dữ liệu chi tiết phản ánh kết quả cấp GCNQSDĐ phân rã đến từng xóm và từng loại đất trên địa bàn xã Tân Khánh, cung cấp tài liệu phục vụ công tác chỉ đạo của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình trong công tác quản lý địa chính giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu và nội dung văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại 1 xã khu vực trung du miền núi (xã Tân Khánh, huyện Phú Bình) với các đặc thù thuần nông, do đó các phát hiện phản ánh thực trạng cục bộ của địa bàn nghiên cứu.
- Dữ liệu tập trung trong mốc thời gian 2012 – 2014; chưa phản ánh toàn diện các tác động thực thi sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành đầy đủ trên thực tế (kể từ ngày 01/07/2014 trở đi).
- Đề tài tập trung vào công tác thống kê và quy trình hành chính; văn bản chưa khảo sát sâu về mức độ ứng dụng hệ thống thông tin đất đai dạng số (LIS) và việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa đồng bộ tại địa phương.
- Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng nghiên cứu công tác cấp đổi GCNQSDĐ theo bản đồ địa chính chính quy mới đo đạc; theo dõi tiến độ cấp giấy chứng nhận gắn liền với tài sản trên đất; đánh giá hiệu quả hiện đại hóa hồ sơ địa chính dạng số theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 tại huyện Phú Bình.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên tham khảo phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính thứ cấp và cấu trúc một báo cáo đánh giá hiện trạng cấp GCNQSDĐ cấp xã.
- Cán bộ địa chính - xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo cách thức tổng hợp số liệu theo dõi biến động đất đai và kinh nghiệm phân loại, xử lý các vướng mắc hồ sơ (tranh chấp ranh giới, đất nông nghiệp khai hoang, vi phạm hạn mức).
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết kết quả cấp GCNQSDĐ của 25 xóm (Bảng 4.5, 4.6, 4.7, 4.8) và việc đối chiếu quy trình hành chính thực tế với Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ lệ cấp GCNQSD đất nông nghiệp tại xã Tân Khánh giai đoạn 2012 – 2014 đạt kết quả như thế nào?
Trong giai đoạn 2012 – 2014, xã Tân Khánh đã cấp được 200/202 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đạt tỷ lệ 99,0% về số lượng giấy. Về diện tích, xã cấp được 242.834,9 m² trên tổng số 277.658,9 m² cần cấp, đạt tỷ lệ 87,4%.
2. Năm nào ghi nhận khối lượng cấp GCNQSD đất lớn nhất trong giai đoạn nghiên cứu?
Năm 2013 là năm đạt kết quả cao nhất với 93 giấy chứng nhận được cấp trên tổng số 93 hồ sơ đăng ký (đạt 100%), diện tích cấp đạt 227.435 m² (đạt 100%). Đơn vị cấp nhiều nhất trong năm 2013 là xóm Tre với 11 giấy và diện tích 27.597 m².
3. Những nguyên nhân chính khiến một số hồ sơ xin cấp GCNQSD đất tại xã Tân Khánh chưa được phê duyệt là gì?
Theo phản ánh của văn bản, các trường hợp chưa được cấp (như 2 hồ sơ đất nông nghiệp diện tích 769,7 m² và 1 hồ sơ năm 2012 tại xóm Hoàng Mai 1 diện tích 4.880 m²) chủ yếu do: đất đang phát sinh tranh chấp ranh giới giữa các hộ, hồ sơ thiếu giấy tờ hợp lệ, người sử dụng đất tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc sử dụng đất vượt hạn mức theo quy định.
4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Tân Khánh năm 2014 được phân bổ ra sao?
Năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của xã Tân Khánh là 2.085,42 ha, gồm 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp chiếm 1.802,51 ha (84,0% diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 1.751,84 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 275,91 ha (15,97% diện tích tự nhiên, trong đó đất ở nông thôn chiếm 57,17 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn 0,5 ha (chiếm 0,02% diện tích tự nhiên).
5. Thời gian thực hiện thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân tại cấp xã theo quy định áp dụng trong văn bản là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 135 và Điều 136 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP được trích dẫn trong khóa luận, tổng thời gian thực hiện các công việc của cơ quan nhà nước không quá 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho đến ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ (thời gian này không tính thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách tại trụ sở và thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của công dân).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Đức Khôi đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực bức tranh quản lý đất đai tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình giai đoạn 2012 – 2014. Qua việc xử lý số liệu địa chính thực tế, công trình chỉ rõ xã đã hoàn thành cơ bản công tác cấp GCNQSDĐ cho cả đất nông nghiệp (99,0% số giấy) và đất phi nông nghiệp (100% số giấy), với đỉnh điểm giải quyết hồ sơ rơi vào năm 2013. Các nguyên nhân gây tồn đọng hồ sơ cục bộ tại một số xóm đã được phân tích cụ thể gắn liền với các điều kiện địa phương, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị xác đáng giúp chính quyền cơ sở nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.