Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Quản lý Tài nguyên, chuyên ngành Địa chính môi trường của tác giả Hoàng Thị Trang (Lớp 42A - ĐCMT, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Anh) thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn 2010-2013”.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, tác giả phân tích đất đai là tài nguyên tự nhiên hữu hạn, không thể tái tạo, có vị trí cố định và gắn liền trực tiếp với sự ổn định chính trị, kinh tế - xã hội. Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, việc quản lý và khai thác hiệu quả quỹ đất đòi hỏi đồng bộ các biện pháp đo đạc, phân hạng, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính. Công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là nhiệm vụ phức tạp, tốn kém nhưng là khâu then chốt nhằm xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước và người sử dụng đất, "quy chủ" cho từng thửa đất và khắc phục tình trạng buông lỏng quản lý ở cấp cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ:

  1. Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
  2. Đưa ra những thành tựu đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đề xuất hướng giải quyết những tồn tại đó.

Yêu cầu nghiên cứu đặt ra gồm:

  1. Phân tích và đánh giá kết quả thực hiện tại địa phương nhằm chỉ rõ mặt tích cực và hạn chế, đề ra giải pháp cụ thể khắc phục tồn tại trong công tác cấp GCNQSDĐ.
  2. Đảm bảo số liệu thu thập đầy đủ, khách quan, chính xác và trung thực.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả công tác cấp GCNQSD đất tại phường Tân Lập giai đoạn 2010 - 2013 và các văn bản pháp luật, hướng dẫn chuyên môn có liên quan.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ theo Luật Đất đai năm 2003 cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn phường Tân Lập, thành phố Thái Nguyên. Địa điểm thực hiện tại UBND phường Tân Lập; thời gian nghiên cứu từ ngày 18/02/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý luận và thể chế, khóa luận dựa trên khung 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003; định nghĩa pháp lý về GCNQSDĐ tại khoản 20 Điều 4; nguyên tắc cấp giấy tại Điều 48 và thẩm quyền cấp giấy tại Điều 52 Luật Đất đai năm 2003, Điều 56 Nghị định 181/2004/NĐ-CP. Về hồ sơ địa chính, tác giả căn cứ Điều 47 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 40 Nghị định 181/2004/NĐ-CP (gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai). Mẫu GCNQSDĐ được quy định theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT.

Hệ thống văn bản pháp lý trung ương được tổng thuật bao gồm: Nghị định 64/CP (1993); Chỉ thị 10/CT-TTg (1999); Quyết định 499/QĐ-ĐC (1995); Công văn 647/CV-ĐC (1995); Công văn 1427/CV-ĐC (1995); Thông tư 346/1998/TT-TCĐC; Chỉ thị 18/CT-TTg (1999); Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC; Luật Đất đai năm 2003; Chỉ thị 05/2004/CT-TTg; Nghị định 181/2004/NĐ-CP; Nghị định 198/2004/NĐ-CP; Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT-BNV; Thông tư 29/2004/TT-BTNMT; Thông tư 05/2004/TT-BTNMT; Nghị định 95/2005/NĐ-CP; Nghị định 17/2006/NĐ-CP; Nghị định 47/2003/NĐ-CP; Thông tư 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư 06/2007/TT-BTNMT và Nghị định 88/2009/NĐ-CP.

Hệ thống văn bản của tỉnh Thái Nguyên gồm: Chỉ thị 19/2004/CT-UB; Quyết định 1883/2005/QĐ-UBND (hạn mức đất ở); Quyết định 325/2006/QĐ-UBND (trình tự, thủ tục cấp giấy); Quyết định 867/QĐ-UBND và 868/QĐ-UBND (2007); Quyết định 06/2011/QĐ-UBND (diện tích tối thiểu được tách thửa); Chỉ thị 17/2011/CT-UBND; Hướng dẫn 67/HD-STNMT (2011); Quyết định 1597/2005/QĐ-UB.

Khóa luận sử dụng ba phương pháp nghiên cứu:

  1. Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2013, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hồ sơ địa chính từ UBND phường Tân Lập và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu: Phân tích chuỗi số liệu để xác định các yếu tố tác động đến tiến độ cấp giấy; tổng hợp số liệu sơ cấp và thứ cấp theo các chỉ tiêu diện tích, loại đất, chủ thể sử dụng.
  3. Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được: So sánh kết quả thực hiện giữa các năm 2010, 2011, 2012, 2013; đối chiếu giữa nhu cầu đăng ký và số lượng giấy thực tế được cấp để nhận diện tỷ lệ hoàn thành và nguyên nhân hồ sơ tồn đọng.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là số liệu hành chính chính thức do UBND phường Tân Lập và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về đất đai trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế thị trường và đô thị hóa. Nội dung nêu rõ việc cấp GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thiết lập hồ sơ địa chính quy chuẩn và ngăn ngừa sai phạm trong quản lý. Chương này xác định rõ mục đích, yêu cầu và ý nghĩa học tập, thực tiễn của đề tài tại phường Tân Lập.

Phần 2: Tổng quan nghiên cứu

Nội dung chương hệ thống hóa 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003. Tác giả phân tích cấu trúc hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động đất đai), thẩm quyền và trình tự hành chính cấp GCNQSDĐ 2 bước với thời hạn giải quyết tối đa 55 ngày làm việc.

Chương cũng tổng thuật số liệu cấp GCNQSDĐ toàn quốc tính đến ngày 30/9/2013: đất sản xuất nông nghiệp đạt 82,1% diện tích cần cấp (7.470 ha); đất lâm nghiệp đạt 62,0% (8.891 ha); đất nuôi trồng thủy sản đạt 68,3% (478.225 ha); đất ở đô thị đạt 60,9% (63.012 ha); đất ở nông thôn đạt 76,0% (380.807 ha); đất chuyên dùng đạt 37,0% (206.688 ha); đất tôn giáo tín ngưỡng đạt 35,0% (6.783 ha). Tại thành phố Thái Nguyên, năm 2012 có 27.482 giấy được cấp cho 80.998 hộ gia đình, cá nhân và 629 tổ chức với diện tích trên bản đồ địa chính lần lượt là 10.027,17 ha và 969,62 ha.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này định danh đối tượng nghiên cứu là kết quả cấp GCNQSDĐ và các văn bản điều chỉnh; phạm vi không gian là phường Tân Lập; thời gian thực hiện nghiên cứu từ 18/02/2014 đến 30/04/2014. Bốn nội dung nghiên cứu chính được triển khai gồm: điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội; tình hình quản lý và sử dụng đất; đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ; đề xuất giải pháp. Ba phương pháp nghiên cứu công cụ được xác lập là thống kê thu thập, phân tích tổng hợp, so sánh đánh giá số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là nội dung thực nghiệm và khảo sát chính của khóa luận, gồm các mảng thông tin lớn:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội phường Tân Lập: Diện tích tự nhiên 439,34 ha, dân số 11.075 người (dưới 18 tuổi: 4.564 người, chiếm 41,21%; từ 18 đến 60 tuổi: 5.075 người, chiếm 50,04%; trên 60 tuổi: 969 người, chiếm 8,75%). Tuyến Quốc lộ 3 chạy qua địa bàn dài 4,5 km và có hơn 12 km đường liên xóm. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại dịch vụ; thu ngân sách năm 2011 đạt 1.617 triệu đồng (134,2% kế hoạch), năm 2012 đạt 134,7% kế hoạch.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2013:
    • Đất nông nghiệp: 260,69 ha (59,34% diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp 203,75 ha (đất trồng cây hàng năm 86,62 ha với đất lúa 71,85 ha; đất trồng cây lâu năm 117,13 ha), đất lâm nghiệp 52,56 ha (11,96%, toàn bộ là rừng sản xuất), đất nuôi trồng thủy sản 4,38 ha (0,99%).
    • Đất phi nông nghiệp: 163,40 ha (37,19% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở đô thị 52,83 ha (12,02%), đất chuyên dùng 101,37 ha (23,07% - gồm đất trụ sở 0,26 ha, đất quốc phòng 3,30 ha, đất an ninh 0,40 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 29,72 ha, đất công cộng 67,86 ha), đất nghĩa trang 3,10 ha (0,71%), sông suối mặt nước chuyên dùng 5,40 ha (1,23%), đất phi nông nghiệp khác 0,70 ha (0,16%).
    • Đất chưa sử dụng: 15,25 ha (3,47% diện tích tự nhiên), gồm đất bằng chưa sử dụng 9,05 ha và đất đồi núi chưa sử dụng 6,20 ha.
  • Thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Phường đã hoàn thành phân định ranh giới hành chính, xây dựng bản đồ địa giới và hồ sơ địa giới; hoàn thành lập bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất năm 2013; tổng số GCNQSDĐ lũy kế đã cấp trên toàn phường đạt 4.212 giấy (gồm 3.839 giấy đất ở và 274 giấy đất nông nghiệp).
  • Kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 - 2013: Đánh giá chi tiết kết quả cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, phân tách theo đất ở và đất nông nghiệp qua từng năm.
  • Nhận diện khó khăn, tồn tại: Phân tích các nguyên nhân gây vướng mắc như hệ thống văn bản hướng dẫn còn phân tán, chồng chéo; ý thức người dân chưa cao; tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lấn chiếm, ranh giới đất nông nghiệp bị xáo trộn gây tranh chấp; đặc biệt là vướng mắc giải quyết cấp giấy cho các thửa đất nằm trong quy hoạch Khu đô thị Thái Hưng của Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết những kết quả đạt được trong việc thực hiện chỉ tiêu cấp giấy và quản lý hồ sơ địa chính tại phường Tân Lập, đồng thời đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh, UBND thành phố và UBND phường Tân Lập để tháo gỡ vướng mắc quy hoạch và thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn phường Tân Lập giai đoạn 2010 - 2013 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:

Năm Tổng số hộ cần cấp (đơn) Số hộ đã được cấp (đơn) Tỷ lệ được cấp (%) Số hộ gia đình được cấp Số cá nhân được cấp Số hồ sơ chưa được cấp (đơn) Tỷ lệ chưa cấp (%)
2010 29 29 100,00 10 19 0 0,00
2011 65 59 90,77 21 38 6 9,23
2012 95 88 92,63 50 38 7 7,37
2013 84 73 86,90 52 21 11 13,10
Tổng cộng 273 249 91,21 133 116 24 8,79

Đối với các tổ chức trên địa bàn phường giai đoạn 2010 - 2013, có 10 tổ chức được giao đất, thuê đất với tổng diện tích 46.501,2 m2; toàn bộ 10 tổ chức và 100% diện tích trên đã được cấp GCNQSDĐ (tiêu biểu như Trường THCS Tân Lập, Trường Mầm non, Trạm y tế phường, Chi nhánh kết cấu thép Thái Nguyên, Công ty TNHH MTV Mỏ và Luyện kim Thái Nguyên, Dự án trạm chiết nạp khí dầu mỏ hóa lỏng).

Kết quả cấp GCNQSDĐ theo từng loại đất cụ thể:

  • Đất ở:
    • Năm 2010: Cần cấp 20 đơn, cấp được 20 đơn (100%), diện tích 6.215,3 m2.
    • Năm 2011: Cần cấp 31 đơn, cấp được 28 đơn, diện tích 19.235,6 m2; không cấp 3 đơn (diện tích 1.090 m2 tại tổ 1A, 6, 10A) do đất có tranh chấp và chưa rõ nguồn gốc.
    • Năm 2012: Cần cấp 41 đơn, cấp được 38 đơn, diện tích 8.667 m2; không cấp 3 đơn (diện tích 450 m2 tại tổ 10B, 11B) do đất nằm trong quy hoạch Khu đô thị Thái Hưng.
    • Năm 2013: Cần cấp 28 đơn, cấp được 25 đơn, diện tích 6.689,2 m2; không cấp 3 đơn (diện tích 600 m2 tại tổ 5, 8A, 8B) do vướng quy hoạch Khu đô thị Thái Hưng.
  • Đất nông nghiệp:
    • Năm 2010: Cần cấp 9 đơn, cấp được 9 đơn (100%), diện tích 8.145 m2.
    • Năm 2011: Cần cấp 34 đơn, cấp được 31 đơn, diện tích 24.924,7 m2; không cấp 3 đơn (diện tích 2.800 m2 tại tổ 2, 8B) do bờ thửa thay đổi qua nhiều năm, không xác định được ranh giới dẫn đến tranh chấp.
    • Năm 2012: Cần cấp 54 đơn, cấp được 50 đơn, diện tích 55.xxx m2; không cấp 4 đơn (tại tổ 2, 6, 7, 8A) do đất nằm trong quy hoạch.

Về giải pháp, tác giả đề xuất:

  • Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tránh quy hoạch treo kéo dài ảnh hưởng đến quyền lợi người sử dụng đất.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai đến các tổ dân phố nhằm nâng cao ý thức chấp hành và tự giác đăng ký đất đai.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính, duy trì hiệu quả cơ chế "một cửa" liên thông và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
  • Tập trung hòa giải, giải quyết dứt điểm các tranh chấp ranh giới đất nông nghiệp và rà soát nguồn gốc đất tồn đọng tại 17 tổ dân phố.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa đầy đủ kết quả cấp giấy theo từng năm, từng tổ dân phố và từng loại đất; bóc tách cụ thể các nhóm nguyên nhân dẫn đến 24 hồ sơ bị ách tắc tại cấp cơ sở, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị đất đai tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những điểm giới hạn gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ tập trung tại một đơn vị hành chính cấp cơ sở (phường Tân Lập) trong giai đoạn 2010 - 2013; chưa thực hiện so sánh đối chứng với các phường lân cận cùng thành phố Thái Nguyên (như Gia Sàng, Phú Xá, Tân Thịnh).
  • Khóa luận hoàn thành vào tháng 5 năm 2014, căn cứ chủ yếu trên Luật Đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn trước đó, chưa đánh giá tác động của Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014) đối với quy trình cấp giấy chứng nhận mới.
  • Về phương pháp, tác giả sử dụng thống kê và hồi cứu tài liệu hành chính, chưa triển khai phiếu điều tra xã hội học diện rộng để đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với thời gian và chi phí thực hiện thủ tục.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở:

  • Đánh giá việc áp dụng Luật Đất đai năm 2013 trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại phường Tân Lập trong giai đoạn sau 2014.
  • Nghiên cứu cơ chế chính sách giải quyết dứt điểm quyền lợi về đất đai cho người dân tại các khu vực quy hoạch dự án đô thị chậm triển khai (điển hình như Khu đô thị Thái Hưng).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên: Khóa luận là tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá cấp cơ sở, cách thu thập và xử lý bảng biểu kiểm kê hiện trạng đất đai, kỹ thuật bóc tách số liệu cấp GCNQSDĐ theo từng tổ dân phố và từng loại đất.
  • Cán bộ Địa chính - Xây dựng xã, phường: Tham khảo cách thức theo dõi hồ sơ tồn đọng, phân loại nguyên nhân vướng mắc (tranh chấp ranh giới, sử dụng đất sai mục đích, vướng quy hoạch dự án) để lập kế hoạch giải quyết thủ tục hành chính tại cơ sở.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết kết quả cấp giấy phân loại theo đất ở và đất nông nghiệp từ năm 2010 đến 2013 tại Phần 4 của khóa luận.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 - 2013, kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình và cá nhân tại phường Tân Lập đạt tỷ lệ bao nhiêu? Trong giai đoạn 2010 - 2013, tổng số hồ sơ hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy là 273 hồ sơ; UBND phường đã giải quyết cấp được 249 hồ sơ (gồm 133 hộ gia đình và 116 cá nhân), đạt tỷ lệ 91,21%. Còn lại 24 hồ sơ chưa được cấp, chiếm tỷ lệ 8,79%.

2. Những nguyên nhân cụ thể nào dẫn đến việc 24 hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp GCNQSDĐ? Văn bản nêu rõ 4 nguyên nhân khiến hồ sơ bị từ chối hoặc chưa đủ điều kiện cấp: (1) Đất đang sử dụng sai mục đích; (2) Đất đang có tranh chấp ranh giới (đặc biệt là đất nông nghiệp bị thay đổi bờ thửa qua nhiều năm canh tác); (3) Đất chưa xác định rõ nguồn gốc sử dụng; (4) Thửa đất nằm trong ranh giới quy hoạch dự án Khu đô thị Thái Hưng của Công ty Cổ phần Thương mại Thái Hưng.

3. Công tác cấp GCNQSDĐ cho các tổ chức trên địa bàn phường Tân Lập đạt kết quả như thế nào? Toàn phường có 10 tổ chức được Nhà nước giao đất, thuê đất trong giai đoạn 2010 - 2013 với tổng diện tích 46.501,2 m2. Kết quả đạt tỷ lệ 100%, toàn bộ 10 tổ chức và toàn bộ diện tích trên đều đã được cấp GCNQSDĐ.

4. Hiện trạng cơ cấu sử dụng đất của phường Tân Lập năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng diện tích tự nhiên của phường là 439,34 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 260,69 ha (59,34%); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 163,40 ha (37,19%, đất ở đô thị chiếm 52,83 ha); nhóm đất chưa sử dụng còn 15,25 ha (3,47%).

5. Trình tự và thời hạn giải quyết thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân được tác giả viện dẫn theo quy định nào? Thủ tục được thực hiện qua 2 bước chính (thẩm tra tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và kiểm tra, trình phê duyệt tại Phòng Tài nguyên và Môi trường). Thời gian thực hiện quy định không quá 55 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thời gian 15 ngày công bố công khai danh sách và thời gian người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Trang đã tổng hợp và phân tích có hệ thống số liệu quản lý đất đai và công tác cấp GCNQSDĐ tại phường Tân Lập giai đoạn 2010 - 2013 theo khung pháp lý Luật Đất đai năm 2003. Kết quả nghiên cứu phản ánh tỷ lệ cấp giấy đạt mức cao đối với tổ chức (100%) và hộ gia đình, cá nhân (91,21%), đồng thời lượng hóa chính xác 24 trường hợp tồn đọng gắn với nguyên nhân tranh chấp và quy hoạch đô thị. Các đề xuất của đề tài tập trung vào việc hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, đẩy mạnh cải cách hành chính một cửa và giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương.