Chương 1: Cơ sở lý luận về đánh giá công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyán. Chương 2: Thực trạng đánh giá công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyán Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyán Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang. 9 PHÄN II - NÞI DUNG CH¯¡NG 1.
C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG CHĀC TRONG CÁC C¡ QUAN CHUYÊN MÔN THUÞC UBND HUYÞN 1. Khái niệm công chức Khái niám công chức đã được đề cập tới trong các văn bản, quy đßnh cāa Nhà nước từ những ngày đầu đất nước được thành lập như Sắc lánh sá 76/SL ngày 20/5/1950 cāa Chā tßch Hồ Chí Minh; Nghß đßnh sá 169/HĐBT ngày 25/5/1991 cāa Hội đồng bộ trưởng; Pháp lánh sá 2-L/CTN ngày 26/2/1998 cāa Uỷ ban Thường vÿ Quác hội; Pháp lánh sá 11/2003/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2003 cāa Uỷ ban Thường vÿ Quác hội sửa đổi, bổ sung một sá điều cāa Pháp lánh sá 11/2003/PL-UBTVQH11;… Trong mỗi giai đoạn khác nhau, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lại có những cách đßnh nghĩa khác nhau về công chức. Ngày nay, khái niám công chức được thể hián triát để nhất trong Luật sá 52/2019/QH14 ngày 25/11/2019 cāa Quác hội sửa đổi, bổ sung một sá điều cāa Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức. Theo đó, <công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vÿ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan cāa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phÿc vÿ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.= Từ khái niám nêu trên, có thể rút ra một sá đặc trưng cāa công chức như sau: Thứ nhất, công chức bắt buộc là công dân Viát Nam.
Thứ hai, công chức được tuyển dÿng, bổ nhiám bằng các hình thức khác nhau sau khi các cơ quan, đơn vß xem xét dựa trên yêu cầu về vß trí viác làm, nhiám vÿ và chỉ tiêu biên chế tại cơ quan, đơn vß đó. 10 Thứ ba, công chức chỉ được công nhận khi đảm nhận chức vÿ, chức danh trong các cơ quan cāa Đảng Cộng sản Viát Nam, Nhà nước, tổ chức chính trß - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyán; trong cơ quan, đơn vß thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiáp, công nhân quác phòng; trong cơ quan, đơn vß thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phÿc vÿ theo chế độ chuyên nghiáp, công nhân công an. Thứ tư, công chức là những người làm viác trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Tóm lại, có thể hiểu đơn giản công chức là công dân Việt Nam được tuyển dÿng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vÿ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong các cơ quan nhà nước; trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; thực hiện các chức năng, nhiệm vÿ quản lý nhà nước có tính chất thường xuyên và những nhiệm vÿ được phân công khác theo quy định cāa pháp luật.
Khái niệm đánh giá công chức Có nhiều cách hiểu và đßnh nghĩa khác nhau về đánh giá. Theo Từ điển Tiếng Viát, đánh giá có thể hiểu là <nhận đßnh giá trß=. Nói cách khác, <giá trß= cāa công chức được thể hián thông qua viác đánh giá. Trần Xuân Cầu: <Đánh giá là quá trình so sánh, đối chiếu thực tế với những tiêu chuẩn đã định sẵn để rút ra mức độ phù hợp cāa các bộ phận, các mối liên kết bên trong sự vật với những chuẩn mực, quy định cāa nó.7] Tuy nhiên, dưới góc độ tiếp cận cāa đề tài khóa luận này, có thể hiểu đơn giản đánh giá là quá trình hình thành các nhận định về giá trị cāa sự vật, hiện tượng, con người dựa trên sự đối chiếu thực tế với những tiêu chuẩn, chuẩn mực đã định sẵn.
Trong công tác quản trß nhân lực nói chung, có rất nhiều quan điểm khác nhau được đưa ra nhằm đßnh nghĩa đánh giá thực hián công viác. TS Mai Thanh Lan: <Đánh giá thực hiện công việc được hiểu là quá trình thu nhận và xử lí thông tin để đo lường quá trình và kết quả thực hiện công việc cāa các bộ phận và cá nhân người lao động trong tổ chức/doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định=. Nguyßn Ngác Quân và ThS. Nguyßn Vân Điềm: <Đánh giá thực hiện công việc thường được hiểu là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc cāa người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó đối với người lao động=.134] Từ khái niám đánh giá và những quan điểm về đánh giá thực hián công viác đã được đưa ra, trên cở sở đái tượng nghiên cứu cāa khóa luận là đánh giá công chức, có thể hiểu đánh giá công chức là sự so sánh giữa kết quả thực hiện công việc cāa công chức với các tiêu chí đánh giá mà cơ quan, đơn vị đã đề ra nhằm xác định mức độ hoàn thành công việc cāa công chức.
Kết quả đánh giá phản ánh tình hình thực hián công viác cāa công chức, từ đó cơ quan, đơn vß có cơ sở để đưa ra những giải pháp khắc phÿc và nâng cao hiáu quả thực hián công viác. Khái niệm đánh giá công chức trong các c¡ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Theo Nghß đßnh sá 37/2014/NĐ-CP, các cơ quan chuyên môn được tổ chức tháng nhất ở các quận, huyán, thß xã, thành phá thuộc tỉnh gồm: - Phòng Nội vÿ; - Phòng Tư pháp; - Phòng Tài chính – Kế hoạch; - Phòng Tài nguyên và Môi trường; - Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội; - Phòng Văn hóa và Thông tin; - Phòng Giáo dÿc và Đào tạo; - Phòng Y tế; - Thanh tra huyán; - Văn phòng HĐND2 và UBND hoặc Văn phòng UBND nơi thí điểm không tổ chức HĐND. 2 HĐND: Hội đồng nhân dân 12 Ngoài 10 cơ quan chuyên môn được tổ chức tháng nhất ở tất cả các quận, huyán, thß xã, thành phá thuộc tỉnh, vẫn còn 3 cơ quan chuyên môn khác thuộc UBND cấp huyán là: - Phòng Nông nghiáp và Phát triển nông thôn; - Phòng Kinh tế và Hạ tầng; - Phòng Dân tộc. Mỗi cơ quan chuyên môn tại UBND huyán đều đã có quy đßnh riêng về chức năng, nhiám vÿ, quyền hạn và tổ chức.
Chính vì vậy, công chức trong mỗi cơ quan chuyên môn đều phải có trình độ chuyên môn, nghiáp vÿ phù hợp với chức năng, nhiám vÿ cāa từng cơ quan đó và phù hợp với từng vß trí viác làm. Điều này đảm bảo cho công viác được xử lý chính xác, kßp thời, hiáu quả. Từ khái niám đánh giá công chức đã rút ra, có thể hiểu đánh giá công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện là sự so sánh giữa kết quả thực hiện công việc cāa công chức tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện với các tiêu chí đánh giá mà các cơ quan chuyên môn đã đề ra theo từng vị trí việc làm nhằm xác định mức độ hoàn thành công việc cāa công chức trong quá trình thực hiện công việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện. Khi đánh giá, cần lưu ý tới đặc điểm cāa từng vß trí viác làm để có những phương pháp, cách thức, tiêu chí phù hợp.
Māc đích và vai trò cÿa đánh giá công chāc trong các c¢ quan chuyên môn thußc UBND huyßn Điều 55, Luật Cán bộ, công chức 2008 quy đßnh mÿc đích đánh giá công chức như sau: <Đánh giá công chức để làm rõ phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vÿ, kết quả thực hiện nhiệm vÿ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dÿng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức.= Như vậy, có thể nói đánh giá công chức là một khâu hết sức quan tráng trong công tác quản lý công chức. Tuy nhiên, tùy theo mÿc tiêu cāa chā thể tham gia đánh giá mà đánh giá công chức có những mÿc đích và vai trò khác nhau. * Đối với cá nhân công chức 13 Thứ nhất, đánh giá giúp bản thân công chức nhận thức và gắn bó sâu sắc hơn với công viác mình đang làm.
Qua đánh giá, công chức có điều kián tự nhìn nhận lại bản thân, đánh giá những gì mình đã làm được, những gì mình chưa làm được; xác đßnh những thuận lợi và khó khăn trong trong quá trình thực hián công viác; từ đó tiếp tÿc phát huy những ưu điểm và tìm ra giải pháp để khắc phÿc những hạn chế. Thứ hai, đánh giá đßnh hướng và kích thích công chức nỗ lực để đạt được thành tích cao hơn. Ngoài viác chỉ ra những hạn chế để khắc phÿc, đánh giá còn nhìn nhận lại những ưu điểm cāa công chức trong quá trình thực hián công viác. Điều này cũng chính là ghi nhận những thành tích cāa công chức, khuyến khích công chức hoàn thành công viác tát hơn để đạt thành tích cao hơn, hướng tới hoàn thành mÿc tiêu chung cāa cơ quan, đơn vß một cách tát nhất.
Đánh giá cũng tạo ra bầu không khí thi đua giữa các công chức trong cơ quan, đơn vß, tạo động lực cho công chức nỗ lực hơn nữa đề duy trì và nâng cao thành tích thực hián công viác. * Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Thứ nhất, đánh giá công chức là cơ sở cho cơ quan, đơn vß xây dựng các chính sách khen thưởng, kỷ luật; là cơ sở cho sử dÿng công chức (bổ nhiám, đề bạt, luân chuyển,.); là cơ sở cho chế độ đãi ngộ (tăng lương, tăng lương trước thời hạn,. Thứ hai, thông qua đánh giá công chức, cơ quan, đơn vß có cơ hội nhìn nhận những hạn chế trong công tác tổ chức bộ máy, phân công lao động và trong kế hoạch hoạt động; phát hián kßp thời những bất cập trong thực thi công vÿ cāa công chức. Từ đó, cơ quan, đơn vß đưa ra những điều chỉnh hoặc kiến nghß bổ sung sao cho phù hợp với yêu cầu thực tißn.
Thứ ba, đánh giá công chức tạo tiền đề cho viác xác đßnh nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng công chức, khắc phÿc những thiếu hÿt trong kiến thức, kỹ năng thực thi công vÿ cāa công chức.