Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia có hạn, không thể tái tạo và giữ vai trò tư liệu sản xuất đặc biệt đối với ngành nông - lâm nghiệp, đồng thời là không gian xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số, nhu cầu chuyển dịch mục đích sử dụng đất cũng như giao dịch quyền sử dụng đất ngày càng tăng. Tại Việt Nam, kể từ Luật Đất đai năm 1993, quyền sử dụng đất chính thức được thể chế hóa thành tài sản có thể giao dịch hợp pháp, và tiếp tục được hoàn thiện chặt chẽ trong Luật Đất đai năm 2003 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.
Xã Bình Chân là một xã miền núi nằm ở phía Đông Nam huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình. Do đặc thù địa bàn miền núi với tập quán cư trú lâu đời, nhận thức pháp luật của người dân về các giao dịch đất đai còn hạn chế; hiện tượng tự ý chuyển nhượng hoặc trao đổi đất đai không qua thủ tục pháp lý quy định vẫn diễn ra, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý nhà nước tại địa phương. Nhằm đánh giá khách quan thực trạng và tìm giải pháp khắc phục những tồn tại trong quản lý giao dịch đất đai cấp cơ sở, đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Bình Chân, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 - 6/2014" đã được tác giả Bùi Văn Di thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khắc Thái Sơn tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.
Hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Chân, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2012 – 6/2014; nhận diện các kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém còn tồn tại và đề xuất giải pháp tháo gỡ.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Bình Chân.
- Đánh giá kết quả thực hiện công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn xã trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2014.
- Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương về công tác chuyển quyền sử dụng đất, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
- Yêu cầu của đề tài:
- Tìm hiểu cụ thể các yếu tố điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.
- Đánh giá đầy đủ, chính xác kết quả chuyển quyền sử dụng đất trong giai đoạn nghiên cứu.
- Phản ánh đúng thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất và xây dựng các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất phát sinh trên địa bàn xã Bình Chân theo các quy định của Luật Đất đai 2003.
- Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật trên phạm vi không gian hành chính xã Bình Chân, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình; phạm vi thời gian từ năm 2012 đến hết tháng 6 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng quản lý nhà nước về đất đai, kết hợp giữa việc hệ thống hóa khung pháp lý, xử lý số liệu thống kê hành chính thứ cấp và điều tra xã hội học bằng bảng hỏi.
Cơ sở lý thuyết và pháp lý của nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương:
- Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2003; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Hệ thống thông tư hướng dẫn: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 23/2006/TT/BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT về công chứng, chứng thực hợp đồng chuyển quyền; Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTNMT và Thông tư số 03/2006/TT/BTP-BTNMT về đăng ký thế chấp, bảo lãnh; Thông tư số 77/2014/TT-BTC và Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT.
- Văn bản quản lý tại địa phương: Kế hoạch số 332/KH-UBND ngày 04/7/2014 của UBND huyện Lạc Sơn; Nghị quyết số 19/2013/NĐ-HĐND của HĐND huyện Lạc Sơn về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015); Quyết định số 93/QĐ-UBND và Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 24/3/2014 của UBND xã Bình Chân.
Về khung khái niệm, đề tài làm rõ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2003: chuyển đổi; chuyển nhượng; cho thuê và cho thuê lại; để thừa kế; tặng cho; thế chấp; bảo lãnh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nghiên cứu cũng xác định rõ 4 điều kiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai 2003 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; đất không có tranh chấp; quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; đất còn trong thời hạn sử dụng) cùng quy trình hành chính giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa qua 8 bước cụ thể giữa UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn, điều kiện kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng sử dụng đất năm 2013, hồ sơ địa chính và báo cáo thống kê tình hình chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2012 - 6/2014 do UBND xã Bình Chân và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạc Sơn cung cấp.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn trực tiếp với tổng dung lượng mẫu $n = 90$ người, phân bổ thành 3 nhóm đối tượng khảo sát độc lập (mỗi nhóm gồm 30 người):
- Nhóm cán bộ quản lý (cán bộ chuyên môn cấp xã và trưởng xóm).
- Nhóm người dân có tham gia thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất.
- Nhóm người dân không tham gia chuyển quyền sử dụng đất.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kế thừa tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm và xử lý dữ liệu tổng hợp trên phần mềm Microsoft Word và Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả nêu bật tầm quan trọng của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội, áp lực suy giảm quỹ đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng. Chương này phân tích quá trình đổi mới chính sách đất đai từ Luật Đất đai 1993 (chính thức công nhận 5 quyền giao dịch) đến Luật Đất đai 2003 (mở rộng lên 8 quyền giao dịch). Tác giả xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu tại xã Bình Chân, xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 yêu cầu nghiên cứu và nêu rõ ý nghĩa học thuật, thực tiễn của khóa luận tốt nghiệp.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần tổng quan tài liệu làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với quyền sử dụng đất, khẳng định quyền sử dụng đất là một loại tài sản hàng hóa đặc biệt trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nội dung phân tích chi tiết cơ sở thực tiễn của xã miền núi Bình Chân, nơi nhận thức pháp luật của đồng bào còn hạn chế. Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung pháp lý gồm Hiến pháp 1992, Luật Đất đai 2003, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn; phân tích bản chất, điều kiện pháp lý của 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất; mô tả quy trình thủ tục một cửa giải quyết hồ sơ chuyển quyền (thời gian xử lý tối đa không quá 18 ngày làm việc đối với chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế; không quá 5 ngày đối với thế chấp; không quá 10 ngày đối với góp vốn). Ngoài ra, tác giả lược khảo tình hình phân bổ tài nguyên đất và chuyển quyền trên thế giới (diện tích canh tác chiếm 10% tổng diện tích tự nhiên, bình quân đất nông nghiệp 0,2 - 0,4 ha/người), tổng kết kinh nghiệm tại Việt Nam (Hà Nội năm 2012 giải quyết 21.126 hồ sơ; tình hình tại Thái Nguyên, Lạng Sơn), cũng như tại tỉnh Hòa Bình và huyện Lạc Sơn (toàn huyện có diện tích tự nhiên 581 km², gồm 29 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất tại xã Bình Chân; địa bàn nghiên cứu tại UBND xã Bình Chân; thời gian số liệu từ 2012 đến tháng 6/2014. Nội dung nghiên cứu được chia làm 3 cụm nhiệm vụ rõ ràng:
- Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý, sử dụng đất tại xã Bình Chân.
- Đánh giá kết quả chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn theo 8 hình thức thông qua hệ thống số liệu thứ cấp.
- Đánh giá mức độ hiểu biết của người dân về các quy định chung và các hình thức chuyển quyền thông qua khảo sát sơ cấp.
Chương này cũng thuyết minh chi tiết phương pháp chọn mẫu khảo sát gồm 90 phiếu chia đều cho 3 nhóm đối tượng và các phương pháp thống kê, kế thừa, so sánh.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương kết quả và thảo luận trình bày toàn diện số liệu thực tế thu thập được tại địa bàn nghiên cứu, gồm các nội dung chính:
-
Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Bình Chân: Xã nằm ở phía Đông Nam huyện Lạc Sơn, cách trung tâm huyện 12 km. Ranh giới tiếp giáp: phía Bắc giáp xã Bình Hẻm; phía Đông giáp xã Đa Phúc (huyện Yên Thủy); phía Nam giáp xã Yên Nghiệp và Ân Nghĩa; phía Tây giáp xã Vũ Lâm và Bình Cảng. Địa hình xã có độ dốc theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và Bắc - Nam, cao trung bình 100 - 250 m so với mực nước biển. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 23°C (cao nhất 36 - 40°C vào tháng 6, 7; thấp nhất 6 - 10°C vào tháng 1, 2 và tháng 12, có xuất hiện sương muối); lượng mưa bình quân 1.950 mm/năm (tập trung tháng 5 - 10); độ ẩm trung bình 84% (cao nhất 90% vào tháng 3, thấp nhất 24% vào tháng 12). Dân số năm 2013 có 3.280 người với 665 hộ, chia làm 9 xóm; số người trong độ tuổi lao động là 2.175 người (chiếm 66,3% dân số). Cơ sở hạ tầng gồm trụ sở UBND xã rộng 1.300 m² (nhà 2 tầng 350 m², nhà sàn cộng đồng 135 m²); trường THCS rộng 5.700 m² (10 phòng học, 207 học sinh); trường Tiểu học rộng 4.650 m² (8 phòng học, 226 học sinh); trường Mầm non rộng 2.200 m² (7 phòng học, 228 cháu); trạm y tế 1.300 m² đã xuống cấp; 1 bưu điện văn hóa 100 m²; 100% hộ có điện lưới; giao thông gồm 6,6 km đường liên xã, 22 km đường liên thôn, 15 km đường nội thôn và 23 km đường nội đồng.
-
Hiện trạng sử dụng đất xã Bình Chân năm 2013: Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.468,51 ha, được phân bổ chi tiết theo số liệu bảng 4.1 của văn bản:
| STT |
Chỉ tiêu loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
NNP |
1.204,14 |
82,00 |
| 1.1 |
Đất trồng cây hàng năm còn lại |
HNK |
194,89 |
13,30 |
| 1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
39,76 |
2,70 |
| 1.3 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
425,76 |
29,00 |
| 1.4 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
237,04 |
16,14 |
| 1.5 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
43,16 |
2,94 |
| 1.6 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
29,65 |
2,02 |
| II |
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP |
PNN |
244,31 |
16,64 |
| 2.1 |
Đất khu dân cư nông thôn |
ONT |
138,03 |
9,40 |
| 2.2 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
CTS |
0,33 |
0,02 |
| 2.3 |
Đất quốc phòng |
CQP |
45,36 |
3,09 |
| 2.4 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
2,29 |
0,16 |
| 2.5 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
SMN |
43,82 |
2,98 |
| 2.6 |
Đất sông, suối |
SON |
14,48 |
0,99 |
| III |
ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG |
DCS |
20,06 |
1,36 |
|
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
|
1.468,51 |
100,00 |
-
Tình hình quản lý đất đai tại xã: Địa phương đã hoàn thành công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính từ năm 2005 (gồm 44 tờ bản đồ tỷ lệ 1/500 - 1/1000) và bản đồ hiện trạng sử dụng đất lập năm 2006. Hệ thống sổ sách địa chính (sổ mục kê, sổ địa chính, sổ theo dõi biến động, sổ cấp giấy chứng nhận) được thiết lập; tuy nhiên tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm do cán bộ địa chính mỏng và hồ sơ địa chính mới được chuẩn hóa.
-
Đánh giá kết quả các hình thức chuyển quyền sử dụng đất (2012 - 6/2014):
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất: Không phát sinh bất kỳ trường hợp nào trên địa bàn trong suốt giai đoạn nghiên cứu, cả về chuyển đổi đất nông nghiệp giữa các hộ lẫn chuyển đổi theo chủ trương dồn điền đổi thửa.
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Hoạt động phát sinh với quy mô nhỏ, 100% giao dịch diễn ra giữa cá nhân với cá nhân. Kết quả cụ thể được tổng hợp tại bảng 4.2 của văn bản:
| Năm |
Bên chuyển nhượng |
Bên nhận chuyển nhượng |
Số lượng đăng ký (Trường hợp) |
Diện tích đăng ký (ha) |
Đã hoàn thành thủ tục (Trường hợp) |
Diện tích hoàn thành (ha) |
| 2012 |
Cá nhân |
Cá nhân |
10 |
0,84 |
10 |
0,84 |
| 2013 |
Cá nhân |
Cá nhân |
11 |
1,17 |
11 |
1,17 |
| 2014 (đến tháng 6) |
Cá nhân |
Cá nhân |
5 |
0,43 |
5 |
0,43 |
| Tổng cộng |
|
|
26 |
2,34 |
26 |
2,34 |
Kết quả cho thấy 100% hồ sơ đăng ký chuyển nhượng (26/26 trường hợp với tổng diện tích 2,34 ha) đều được hoàn thành đúng quy định, không có hồ sơ bị trả lại.
* Các hình thức khác: Hoạt động cho thuê, tặng cho, thừa kế, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được đề cập trong mục lục và danh mục bảng biểu; trong đó các giao dịch chuyển dịch quyền chủ yếu xoay quanh quan hệ dân sự truyền thống và vay vốn tín dụng.
- Đánh giá nhận thức của người dân: Khảo sát 90 cá nhân chỉ ra rằng nhóm cán bộ quản lý (cán bộ xã, trưởng xóm) có mức độ am hiểu chính sách và quy định chuyển quyền cao hơn rõ rệt so với người dân. Nhóm người dân có tham gia chuyển quyền nắm bắt tốt hơn nhóm không tham gia; nhìn chung hiểu biết về các hình thức phức tạp như thế chấp, bảo lãnh, góp vốn hoặc các quy định miễn giảm thuế còn hạn chế do công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai tại xã miền núi chưa được tổ chức sâu rộng.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Tổng hợp những kết quả đạt được trong việc thiết lập hồ sơ địa chính và tiếp nhận hồ sơ giao dịch; chỉ rõ nguyên nhân khiến thị trường quyền sử dụng đất tại xã Bình Chân kém sôi động là do địa bàn miền núi thuần nông, kinh tế hàng hóa chậm phát triển, trình độ chuyên môn cán bộ cơ sở còn mỏng và nhận thức pháp luật của người dân chưa đồng đều. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với UBND huyện Lạc Sơn và UBND xã Bình Chân về việc tăng cường tuyên truyền Luật Đất đai, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức địa chính xã.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả định lượng cụ thể từ thực tiễn quản lý đất đai tại xã Bình Chân:
- Về cơ cấu quỹ đất: Đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 1.204,14 ha (82,00% diện tích tự nhiên), trong đó đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 662,80 ha (chiếm 45,14% tổng diện tích xã, gồm 425,76 ha rừng phòng hộ và 237,04 ha rừng sản xuất). Đất phi nông nghiệp chiếm 244,31 ha (16,64%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 138,03 ha (9,40%). Đất chưa sử dụng còn 20,06 ha (1,36%).
- Về kết quả thực hiện các giao dịch chuyển quyền:
- Hình thức chuyển đổi: Ghi nhận 0 trường hợp phát sinh trong suốt 2,5 năm nghiên cứu.
- Hình thức chuyển nhượng: Trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2014, toàn xã tiếp nhận và xử lý 26 hồ sơ chuyển nhượng với tổng diện tích 2,34 ha đất. Tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đạt 100% (26/26 trường hợp hoàn thành), không có hồ sơ bị ách tắc hoặc trả lại. Toàn bộ các giao dịch đều diễn ra giữa các cá nhân, hộ gia đình nội bộ địa phương.
- Về kết quả đánh giá nhận thức cộng đồng: Qua khảo sát 90 đối tượng chia theo 3 nhóm (cán bộ quản lý, người có chuyển quyền, người không chuyển quyền), nghiên cứu chỉ ra khoảng cách hiểu biết pháp luật giữa cán bộ và người dân, đồng thời xác định rào cản thông tin pháp lý là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng người dân ngại thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan nhà nước.
- Giải pháp và đóng góp của tác giả: Tác giả đã đề xuất các giải pháp mang tính thực tế cho cấp xã: kiện toàn tổ chức cán bộ địa chính cơ sở; đổi mới phương thức tuyên truyền Luật Đất đai phù hợp với đồng bào miền núi; đẩy nhanh tiến độ cấp đổi, cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để tạo điều kiện pháp lý cho người dân tham gia giao dịch an toàn; đơn giản hóa và hướng dẫn cụ thể quy trình một cửa để hạn chế các giao dịch trao tay tự phát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu dừng lại ở mốc tháng 6/2014, thời điểm ngay trước khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/07/2014), do đó chưa kịp thời phản ánh và đánh giá sự tác động của hệ thống văn bản pháp luật đất đai mới đối với các giao dịch chuyển quyền tại địa bàn.
- Quy mô các giao dịch quyền sử dụng đất phát sinh thực tế tại địa phương còn rất hạn chế và thuần nhất (chỉ phát sinh chuyển nhượng quy mô nhỏ và thế chấp tín dụng; hoàn toàn không phát sinh chuyển đổi, cho thuê chính thức hoặc góp vốn doanh nghiệp), khiến việc so sánh đa chiều giữa các hình thức chuyển quyền gặp hạn chế về dữ liệu thực chứng.
- Phạm vi khảo sát nhận thức dừng lại ở dung lượng mẫu 90 người tại một xã miền núi, chưa mở rộng so sánh liên xã trong huyện Lạc Sơn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khảo sát, đánh giá sự thay đổi trong công tác chuyển quyền sử dụng đất và tình hình đăng ký biến động đất đai tại xã Bình Chân sau khi áp dụng Luật Đất đai năm 2013; nghiên cứu sâu các yếu tố tác động đến hành vi thế chấp vay vốn phát triển kinh tế đồi rừng của các hộ đồng bào dân tộc thiểu số.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính - Môi trường, Quản lý tài nguyên: Tài liệu cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế tại cấp xã, minh họa phương pháp thu thập, đối soát số liệu địa chính kết hợp điều tra phỏng vấn xã hội học phân tầng (3 nhóm đối tượng).
- Cán bộ quản lý địa chính cấp xã và cơ quan tài nguyên môi trường cấp huyện: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình giải quyết thủ tục hành chính chuyển quyền theo cơ chế một cửa 8 bước, cùng phương pháp phân tích cơ cấu sử dụng đất nông - lâm nghiệp tại khu vực miền núi.
- Các nghiên cứu về thị trường quyền sử dụng đất nông thôn miền núi: Phần phân tích số liệu chuyển nhượng và nhận thức người dân là nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích để tìm hiểu về thực trạng giao dịch đất đai tại các địa bàn còn mang nặng tính tự cung tự cấp.
Câu hỏi thường gặp
1. Trong giai đoạn 2012 - 6/2014, trên địa bàn xã Bình Chân có phát sinh trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nào không?
Không. Theo kết quả điều tra và số liệu báo cáo của UBND xã Bình Chân tại mục 4.2.1 của khóa luận, trong suốt giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6/2014, trên địa bàn xã không ghi nhận bất kỳ trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp nào, kể cả chuyển đổi tự nguyện giữa các hộ gia đình lẫn chuyển đổi theo chủ trương dồn điền đổi thửa.
2. Quy mô và kết quả giải quyết thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại xã Bình Chân giai đoạn 2012 - 6/2014 đạt được như thế nào?
Toàn xã có 26 trường hợp đăng ký chuyển nhượng với tổng diện tích 2,34 ha (năm 2012: 10 trường hợp - 0,84 ha; năm 2013: 11 trường hợp - 1,17 ha; 6 tháng đầu năm 2014: 5 trường hợp - 0,43 ha). 100% số trường hợp đăng ký đều hoàn thành thủ tục pháp lý đúng quy định, không có trường hợp nào bị trả lại hồ sơ, và tất cả giao dịch đều diễn ra giữa các cá nhân với nhau.
3. Cơ cấu sử dụng đất năm 2013 của xã Bình Chân có những chỉ tiêu nổi bật nào?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1.468,51 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 1.204,14 ha (82,00%), nổi bật với diện tích đất lâm nghiệp rất lớn là 662,80 ha (chiếm 45,14% tổng diện tích tự nhiên, gồm 425,76 ha rừng phòng hộ và 237,04 ha rừng sản xuất). Đất phi nông nghiệp có 244,31 ha (16,64%), trong đó đất ở nông thôn chiếm 138,03 ha (9,40%). Đất chưa sử dụng còn 20,06 ha (1,36%).
4. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra xã hội học bao nhiêu người và phân nhóm như thế nào?
Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 90 người bằng bộ câu hỏi chuẩn bị sẵn, chia đều thành 3 nhóm đối tượng (mỗi nhóm 30 người): nhóm cán bộ quản lý (cán bộ xã và trưởng xóm), nhóm người dân có tham gia chuyển quyền sử dụng đất, và nhóm người dân không tham gia chuyển quyền sử dụng đất.
5. Cơ sở dữ liệu và bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Bình Chân được xác lập vào thời gian nào?
Xã Bình Chân đã hoàn thành công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính vào năm 2005 với hệ thống 44 tờ bản đồ tỷ lệ 1/500 - 1/1000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của xã được thành lập vào năm 2006.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Văn Di đã phản ánh chân thực, chi tiết thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất và tình hình quản lý nhà nước về đất đai tại xã Bình Chân, huyện Lạc Sơn giai đoạn 2012 - tháng 6/2014. Qua việc kết hợp số liệu thứ cấp của địa phương với kết quả khảo sát 90 phiếu điều tra, công trình đã làm rõ tính chất sơ khai của thị trường quyền sử dụng đất miền núi (chủ yếu là chuyển nhượng quy mô nhỏ với 26 trường hợp, 2,34 ha và không phát sinh chuyển đổi), đồng thời xác lập mối liên hệ giữa năng lực cán bộ, tiến độ cấp giấy chứng nhận với nhận thức pháp luật của người dân. Đây là tài liệu tổng kết có cơ sở thực chứng và giá trị khoa học rõ ràng, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị tài nguyên đất đai tại cơ sở.