Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, là tư liệu sản xuất cơ bản và nền tảng không gian cho mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất đai có những chuyển dịch mạnh mẽ. Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường đòi hỏi các quyền năng của người sử dụng đất phải được pháp luật công nhận, bảo hộ và điều chỉnh nhằm thúc đẩy thị trường bất động sản vận hành minh bạch, hiệu quả.
Xã Tam Thanh là đơn vị hành chính nằm ở phía Tây Nam huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, cách trung tâm thành phố Nam Định khoảng 16 km và cách trung tâm huyện lỵ khoảng 2 km. Với tổng diện tích tự nhiên là 698,14 ha phân bố trên 8 thôn xóm, Tam Thanh là xã thuần nông vùng đồng bằng đang trong quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới. Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, bê tông hóa kênh mương, nâng cấp giao thông nông thôn và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi làm nảy sinh nhu cầu điều phối, chuyển dịch quyền sử dụng đất giữa các chủ thể.
Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất (QSDĐ) là quyền lợi cơ bản của người sử dụng đất. Quá trình lập pháp của Việt Nam ghi nhận sự phát triển liên tục: từ Luật Đất đai năm 1987 (chỉ cho phép chuyển nhượng hạn chế đối với đất nông nghiệp), Luật Đất đai năm 1993 (chính thức công nhận đất có giá trị và cho phép 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp), đến Luật Đất đai năm 2003 (bổ sung thành 8 hình thức: thêm tặng cho, góp vốn, bảo lãnh) và Luật Đất đai năm 2013 (tiếp tục hoàn thiện quy chuẩn 8 hình thức chuyển quyền). Tuy nhiên, bên cạnh việc phân bổ nguồn lực đất đai hiệu quả, thực tế địa phương cũng phát sinh các vấn đề như đầu cơ, chuyển nhượng không đúng quy định pháp luật hoặc hạn chế trong nhận thức thủ tục hành chính của người dân.
Đề tài "Đánh giá công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tam Thanh – Huyện Vụ Bản – tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2014" do sinh viên Dương Quốc Trưởng thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên.
Mục đích của đề tài:
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tam Thanh giai đoạn 2012 - 2014.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc thực thi chính sách, pháp luật đất đai tại địa phương; từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng.
- Góp phần xây dựng và hoàn thiện quy trình, thủ tục pháp lý trong công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn xã.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng tình hình chuyển QSDĐ trên địa bàn xã Tam Thanh giai đoạn 2012 - 2014 thông qua 8 hình thức chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp/xóa thế chấp, bảo lãnh, góp vốn) dựa trên số liệu thu thập từ các phòng ban chức năng.
- Mục tiêu 2: Đánh giá mức độ hiểu biết và nhận thức của người sử dụng đất đối với các quy định pháp luật về chuyển QSDĐ thông qua bộ câu hỏi điều tra.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất và các quan hệ chuyển nhượng, đăng ký biến động đất đai.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2012 - 2014 (sử dụng số liệu hiện trạng và bối cảnh kinh tế - xã hội giai đoạn 2005 - 2014).
Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung pháp lý và cơ sở lý luận
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở pháp lý toàn diện dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước từ trung ương đến các hướng dẫn thi hành:
- Các đạo luật cơ bản: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1987, Luật Đất đai năm 1993 (sửa đổi, bổ sung năm 1998, 2001), Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013; Luật Thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất.
- Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 88/2009/NĐ-CP, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013), Nghị định số 44/2014/NĐ-CP (quy định về giá đất), Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (thu tiền sử dụng đất).
- Các Thông tư và Quyết định chuyên ngành: Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT, Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT, Thông tư liên tịch số 23/2006/TTLT/BTC-BTNMT, Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT, Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (quy định Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT (quy định hồ sơ địa chính); Quyết định số 93/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về quy chế thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, việc thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng QSDĐ phải đảm bảo 4 điều kiện cốt lõi:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và nhận thừa kế tại khoản 1 Điều 168).
- Đất không có tranh chấp.
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
- Đất đang trong thời hạn sử dụng.
Khóa luận đồng thời viện dẫn các quy định chuyên sâu về 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013; phân loại đất đai thành 3 nhóm (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng); trình tự, thẩm quyền và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" đối với từng loại giao dịch (từ 03 đến 10 ngày làm việc tùy tính chất hồ sơ).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, số liệu thống kê lưu trữ tại UBND xã Tam Thanh, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vụ Bản, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Vụ Bản về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và sổ sách theo dõi biến động đất đai giai đoạn 2012 - 2014.
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp: Thiết kế và phát phiếu điều tra trực tiếp đối với các hộ gia đình, cá nhân là người sử dụng đất trên địa bàn xã nhằm đánh giá nhận thức, mức độ am hiểu thủ tục, sự thuận lợi và khó khăn khi thực hiện các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất.
- Phương pháp tổng hợp, xử lý và thống kê số liệu: Phân loại, tổng hợp số liệu thu thập được từ hồ sơ lưu trữ và phiếu điều tra xã hội học bằng phần mềm Microsoft Excel 2003 để lập các bảng thống kê biểu thị tỷ lệ, diện tích, đối tượng và hình thức chuyển quyền.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần I: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và yêu cầu quản lý nhà nước đối với thị trường quyền sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, mục tiêu cụ thể, ý nghĩa học tập đối với sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.
Phần II: Tổng quan tài liệu
Hệ thống hóa toàn diện cơ sở khoa học, cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác chuyển QSDĐ. Phân tích bản chất pháp lý của 8 hình thức chuyển quyền theo Luật Đất đai 2003 và 2013; làm rõ các điều kiện, thời điểm thực hiện quyền, các trường hợp cấm chuyển nhượng/nhận tặng cho (đối với đất trồng lúa nước, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng theo Điều 191, 192). Trình bày chi tiết quy trình luân chuyển hồ sơ, thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cấp huyện đối với: thủ tục chuyển đổi (dồn điền đổi thửa hoặc giữa 2 hộ), chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê, đăng ký thế chấp, thay đổi nội dung thế chấp, xóa đăng ký thế chấp và góp vốn/xóa góp vốn bằng giá trị QSDĐ. Đánh giá sơ lược đặc điểm giao dịch đất đai tại tỉnh Nam Định.
Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác chuyển quyền sử dụng đất tại xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản giai đoạn 2012 - 2014. Quy định 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm:
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn xã.
- Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất.
- Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện các hình thức chuyển QSDĐ và khảo sát nhận thức của người dân.
Trình bày quy trình thu thập số liệu thứ cấp, phương pháp phát phiếu điều tra sơ cấp và kỹ thuật xử lý số liệu thống kê.
Phần IV: Kết quả nghiên cứu
Phần này tập trung phân tích các dữ liệu thực tế thu thập được tại địa bàn nghiên cứu:
- Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
- Vị trí địa lý: Diện tích 698,14 ha, giáp các xã Liên Minh, Vĩnh Hào, Yên Mỹ (huyện Ý Yên), Kim Thái và thị trấn Gôi.
- Khí hậu, thủy văn: Lượng mưa trung bình năm 1.700 – 1.800 mm (80% tập trung tháng 7, 8, 9); nhiệt độ trung bình năm 27 – 28°C; độ ẩm trung bình 85%; hệ thống kênh mương hình xương cá kết hợp sông Sắt (dài 3 km), sông Hạ Vạn, sông Hương, Kênh Nam (dài 5 km).
- Phân loại tài nguyên đất: Gồm 517 ha đất glâysol (chiếm ưu thế, vùng trũng cấy lúa), 74 ha đất phù sa không được bồi có glây, 67 ha đất phù sa không được bồi địa hình cao trên 1,5 m và 40 ha đất cát địa hình cao trên 2 m. Tài nguyên rừng phòng hộ núi Lê Xá có diện tích 9,8 ha trồng thông và bạch đàn.
- Tình hình kinh tế - xã hội:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân (2005 - 2010) đạt 9,54%/năm. Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2010 tăng 22,8 tỷ đồng so với năm 2005; giá trị tiểu thủ công nghiệp - xây dựng - dịch vụ năm 2010 đạt 26,9 tỷ đồng.
- Dân số năm 2010 là 5.483 người, mật độ 785 người/km²; tổng số lao động là 3.180 người (chiếm 58% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 80,35%, lao động thương mại dịch vụ chiếm 19,65%.
- Cơ sở hạ tầng: Đất giao thông 50,39 ha (7,22% diện tích tự nhiên) với 1,6 km Quốc lộ 10, 3 km Quốc lộ 37B, 7 km đường trục xã và 32,5 km đường liên thôn/nội đồng; 1,6 km đường sắt Bắc - Nam chạy qua địa bàn (không có ga); đất thủy lợi 31,39 ha (4,5% diện tích tự nhiên) với 5 trạm bơm phục vụ tưới tiêu.
- Hiện trạng quản lý và các hình thức chuyển QSDĐ giai đoạn 2012 - 2014:
- Đánh giá hiện trạng qua hệ thống 13 bảng số liệu thống kê (từ Bảng 4.1 đến Bảng 4.13).
- Phân tích chi tiết số liệu chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp và xóa thế chấp theo diện tích, loại đất và đối tượng sử dụng.
- Đánh giá kết quả khảo sát nhận thức của người sử dụng đất đối với việc thực hiện nghĩa vụ tài chính, trình tự nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa và các quy định pháp luật đất đai hiện hành.
| Chỉ tiêu đặc trưng tại xã Tam Thanh |
Giá trị / Hiện trạng ghi nhận trong văn bản |
| Tổng diện tích tự nhiên |
698,14 ha |
| Cơ cấu nhóm đất chính |
Đất glâysol: 517 ha; Đất phù sa không bồi có glây: 74 ha; Đất phù sa cao >1,5 m: 67 ha; Đất cát cao >2 m: 40 ha |
| Diện tích rừng phòng hộ (núi Lê Xá) |
9,8 ha (cây thông, bạch đàn) |
| Dân số và mật độ dân số (năm 2010) |
5.483 người; Mật độ: 785 người/km² |
| Quy mô lực lượng lao động |
3.180 người (chiếm 58% dân số; bình quân 2,3 lao động/hộ) |
| Cơ cấu lao động theo ngành |
Nông nghiệp: 80,35%; Thương mại, dịch vụ, ngành nghề khác: 19,65% |
| Đất dành cho hạ tầng giao thông |
50,39 ha (7,22% diện tích tự nhiên; gồm QL 10, QL 37B, đường trục xã, đường liên thôn) |
| Đất dành cho công trình thủy lợi |
31,39 ha (4,5% diện tích tự nhiên; 5 trạm bơm, kênh mương xương cá) |
| Hệ thống sông ngòi qua địa bàn |
Sông Sắt (3 km), sông Hạ Vạn, sông Hương, Kênh Nam (5 km) |
Phần V: Kết luận và đề nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý, biến động các hình thức chuyển quyền trên địa bàn xã Tam Thanh; nêu các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý cấp xã, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vụ Bản nhằm tháo gỡ vướng mắc hành chính và tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu
- Đặc điểm nền tảng tự nhiên và kinh tế ảnh hưởng đến đất đai: Xã Tam Thanh có quỹ đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, trong đó đất trũng glâysol (517 ha) định hình tập quán canh tác lúa nước kết hợp mô hình lúa - cá. Hệ thống hạ tầng giao thông (Quốc lộ 10 dài 1,6 km, Quốc lộ 37B dài 3 km) và thủy lợi kiên cố hóa tạo điều kiện thuận lợi cho giao lưu kinh tế, đồng thời làm tăng giá trị đất đai tại các trục giao thông chính.
- Thực trạng các giao dịch chuyển quyền:
- Trong 8 hình thức chuyển QSDĐ theo luật định, các giao dịch thực tế trên địa bàn xã Tam Thanh giai đoạn 2012 - 2014 tập trung chủ yếu vào: thế chấp và xóa thế chấp quyền sử dụng đất (phục vụ vay vốn ngân hàng phát triển sản xuất), chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, tặng cho và thừa kế QSDĐ giữa các thành viên trong gia đình.
- Các hình thức cho thuê, cho thuê lại, bảo lãnh và góp vốn bằng QSDĐ phát sinh không đáng kể hoặc chưa có giao dịch chính thức do kinh tế địa phương chủ yếu là kinh tế hộ gia đình quy mô nhỏ, chưa thu hút được các dự án đầu tư quy mô lớn từ tổ chức kinh tế.
- Kết quả đánh giá thủ tục hành chính và nhận thức cộng đồng:
- Việc áp dụng cơ chế một cửa tại UBND huyện Vụ Bản đã rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ (đăng ký thế chấp tối đa 05 ngày, chuyển nhượng/tặng cho tối đa 10 ngày).
- Khảo sát người sử dụng đất cho thấy hiểu biết pháp luật của người dân về các điều kiện bắt buộc (Điều 188 Luật Đất đai 2013) và nghĩa vụ tài chính đã có chuyển biến tích cực, tuy nhiên tỷ lệ lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo cao (lao động nông nghiệp chiếm 80,35%) dẫn đến việc nhiều hộ còn lúng túng khi chuẩn bị hồ sơ công chứng, chứng thực hợp đồng.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định mới của Luật Đất đai năm 2013, đặc biệt là các điều kiện hạn chế chuyển nhượng đất nông nghiệp chuyên trồng lúa nước và đất bảo vệ nghiêm ngặt.
- Cải tiến quy trình tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ tại bộ phận một cửa, đảm bảo tính liên thông chặt chẽ giữa UBND xã Tam Thanh và Phòng Tài nguyên - Môi trường huyện Vụ Bản.
- Tăng cường công tác cập nhật, chỉnh lý biến động trên hồ sơ địa chính và bản đồ địa chính khi có các giao dịch chuyển quyền phát sinh để tránh thất thu ngân sách và ngăn ngừa tranh chấp đất đai.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình chuyển quyền sử dụng đất cấp cơ sở (xã nông thôn đồng bằng) trong giai đoạn bản lề chuyển giao giữa Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013.
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, quy trình nghiệp vụ và biểu mẫu hồ sơ một cửa đối với từng hình thức chuyển quyền cụ thể, làm tư liệu tham khảo thực tế cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Tam Thanh); giai đoạn khảo sát (2012 - 2014) là thời điểm Luật Đất đai năm 2013 mới bắt đầu có hiệu lực (từ 01/07/2014), do đó phần lớn giao dịch trong giai đoạn phản ánh các quy định của Luật Đất đai năm 2003. Dữ liệu khảo sát xã hội học dựa trên dung lượng mẫu điều tra tại chỗ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng không gian nghiên cứu so sánh giữa các xã trong toàn huyện Vụ Bản; theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của Luật Đất đai năm 2013 đối với thị trường quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa trong giai đoạn sau năm 2015.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cán bộ địa chính - xây dựng tại UBND cấp xã, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.
- Nội dung giá trị:
- Phần tổng quan tài liệu (Phần II) với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị định, thông tư hướng dẫn và phân tích chi tiết quy trình thủ tục "một cửa" cho từng giao dịch đất đai.
- Khung phương pháp luận kết hợp giữa thống kê hồ sơ địa chính thứ cấp và điều tra xã hội học sơ cấp để đánh giá thực thi chính sách đất đai cấp cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài nghiên cứu công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn nào và trong giai đoạn nào?
Đề tài thực hiện nghiên cứu tại xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định trong khung thời gian từ năm 2012 đến năm 2014.
2. Pháp luật Đất đai năm 2013 quy định bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất và gồm những hình thức nào?
Luật Đất đai năm 2013 quy định 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất, bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (ngoài ra có hình thức bảo lãnh theo các quy định viện dẫn liên quan).
3. Điều kiện bắt buộc để người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển quyền theo Điều 188 Luật Đất đai 2013 là gì?
Người sử dụng đất phải đáp ứng đủ 4 điều kiện: (1) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp đặc thù theo quy định); (2) Đất không có tranh chấp; (3) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; (4) Đang trong thời hạn sử dụng đất.
4. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký chuyển nhượng, tặng cho và thủ tục đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất theo cơ chế một cửa trong văn bản là bao lâu?
- Thủ tục chuyển nhượng, tặng cho QSDĐ: Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc (không tính thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thủ tục đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp bằng QSDĐ: Thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của xã Tam Thanh có đặc điểm gì nổi bật?
Xã Tam Thanh có tổng diện tích tự nhiên là 698,14 ha; trong đó đất trũng glâysol chiếm diện tích lớn nhất với 517 ha (chiếm phần lớn diện tích canh tác lúa), đất giao thông chiếm 50,39 ha (7,22%), đất thủy lợi chiếm 31,39 ha (4,5%) và đất rừng phòng hộ trên núi Lê Xá là 9,8 ha.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Quốc Trưởng đã phản ánh có hệ thống công tác quản lý và thực trạng chuyển quyền sử dụng đất tại xã Tam Thanh, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định giai đoạn 2012 - 2014. Nghiên cứu làm rõ sự vận hành của 8 hình thức chuyển quyền theo pháp luật đất đai trên nền tảng điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thuần nông đang chuyển dịch nông thôn mới. Các số liệu phân tích và kiến nghị hoàn thiện cơ chế "một cửa" cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý đất đai cấp cơ sở.