Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá và là tư liệu sản xuất đặc biệt, đồng thời là một loại hàng hóa đặc thù trong nền kinh tế thị trường. Cùng với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu khai thác, sử dụng cũng như chuyển dịch quyền sử dụng đất ngày càng gia tăng. Chuyển quyền sử dụng đất là một nội dung trọng tâm trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai, có mối liên hệ mật thiết với việc xác lập quyền lợi, nghĩa vụ của các chủ thể sử dụng đất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

Huyện Ngân Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Bắc Kạn, cách trung tâm thị xã Bắc Kạn khoảng 60 km. Trong giai đoạn 2011 - 2013, việc tổ chức thi hành Luật Đất đai năm 2003 và thực hiện các quyền của người sử dụng đất tại địa phương đã đạt được một số kết quả bước đầu, song vẫn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, cấp đổi giấy chứng nhận và quản lý biến động. Việc đánh giá khách quan thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại địa bàn là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm nhận diện những tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai ở cấp huyện.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện công tác chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn trong giai đoạn 2011 - 2013, xác định các kết quả đạt được cùng những hạn chế, tồn tại; qua đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục khó khăn và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Khóa luận xác định 4 yêu cầu/nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013 tại huyện Ngân Sơn.
  3. Điều tra, đánh giá mức độ hiểu biết của người dân địa phương và cán bộ quản lý về các quy định chuyển quyền sử dụng đất theo từng nhóm đối tượng.
  4. Xác định các nguyên nhân của tồn tại, từ đó kiến nghị và đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác chuyển quyền sử dụng đất và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các hình thức chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn (bao gồm 10 xã và 01 thị trấn).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu đánh giá thực trạng thu thập trong giai đoạn 2011 - 2013; thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên bản chất kinh tế - pháp lý của quyền sử dụng đất và 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất. Nghiên cứu phân tích các điều kiện bắt buộc để thực hiện chuyển quyền theo Điều 106 Luật Đất đai năm 2003 (có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, đất còn trong thời hạn sử dụng) cùng các quy định về thời điểm thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Hệ thống căn cứ pháp lý được tác giả trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Văn bản quy phạm pháp luật cấp Trung ương: Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 2003; Bộ luật Dân sự năm 2005; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT; Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BTP-BTNMT; Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN; Thông tư số 20/2011/TT-BTP-BTNMT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT.
  • Văn bản quy phạm pháp luật cấp địa phương: Quyết định số 974/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; Quyết định số 750/2009/QĐ-UBND và Quyết định số 1928/2010/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn về quản lý nhà nước về đất đai; Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Bắc Kạn về mức thu phí, lệ phí địa chính.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể gồm:

  • Phương pháp nội nghiệp: Thu thập, tổng hợp các tài liệu, báo cáo chuyên đề về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, hồ sơ địa chính, văn bản quản lý và số liệu thống kê công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013 do Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn cung cấp.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Điều tra xã hội học bằng phiếu phỏng vấn trực tiếp với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai nhằm đánh giá mức độ hiểu biết pháp luật về chuyển quyền sử dụng đất trên 2 nhóm đối tượng: (1) Người sử dụng đất tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện; (2) Cán bộ quản lý đất đai công tác tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện (phân loại theo trình độ đại học/cao đẳng và trung cấp).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân loại, lập bảng thống kê và phân tích đối chiếu số liệu thực tế với các quy chuẩn, quy định pháp luật đất đai hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý chuyển quyền sử dụng đất trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường tại địa phương miền núi; xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu/nhiệm vụ nghiên cứu, ý nghĩa học tập và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý đất đai tại huyện Ngân Sơn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của đề tài. Phân tích nội hàm và điều kiện áp dụng của 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003 và các nghị định hướng dẫn. Mô tả chi tiết trình tự, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện, cơ quan thẩm quyền và mức thu phí, lệ phí của các thủ tục hành chính tại cấp huyện:

  • Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp: Thời hạn giải quyết không quá 10 ngày làm việc (02 ngày tại UBND cấp xã, 08 ngày tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất). Lệ phí cấp Giấy chứng nhận 25.000 đồng/giấy đối với phường thuộc thị xã, miễn thu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
  • Thủ tục chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất: Thời hạn thực hiện không quá 18 ngày làm việc (không quá 15 ngày tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, không quá 03 ngày tại UBND cấp huyện ký giấy). Lệ phí 100.000 đồng/giấy đối với phường thuộc thị xã, miễn thu đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.
  • Thủ tục đăng ký thế chấp, bảo lãnh: Giải quyết ngay trong ngày làm việc đối với hồ sơ nộp trước 15 giờ; không quá 03 ngày làm việc đối với hồ sơ có giấy tờ theo khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003. Lệ phí đăng ký 80.000 đồng.
  • Thủ tục đăng ký cho thuê, cho thuê lại và đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận 100.000 đồng đối với phường thuộc thị xã, miễn thu ở nông thôn.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (công tác chuyển quyền và các văn bản điều chỉnh), phạm vi nghiên cứu (huyện Ngân Sơn, giai đoạn 2011 - 2013), thời gian nghiên cứu (20/01/2014 - 30/04/2014). Xác lập 5 nội dung nghiên cứu trọng tâm và trình bày chi tiết phương pháp nội nghiệp, phương pháp ngoại nghiệp (điều tra phỏng vấn người dân và cán bộ) cùng phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Huyện Ngân Sơn có tọa độ địa lý 22º10′00″ - 22º29′00″ vĩ Bắc, 105º50′10″ - 106º01′10″ kinh Đông; tổng diện tích tự nhiên 64.587,00 ha chia thành 11 đơn vị hành chính (10 xã và 01 thị trấn Nà Phặc, trung tâm huyện lỵ tại xã Vân Tùng). Địa hình đồi núi chiếm 90% diện tích, độ dốc trung bình 26 - 30 độ; khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình 20,7 ºC, lượng mưa 1.248,2 mm/năm; mạng lưới thủy văn chi phối bởi sông Bằng Giang (đoạn qua huyện dài 35 km). Dân số năm 2013 đạt 28.602 người (khu vực nông thôn chiếm 22.427 người), tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 55,66% (năm 2010) xuống còn 26% (năm 2013). Toàn huyện có 129 cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và 872 cơ sở kinh doanh thương mại - dịch vụ.
  • Hiện trạng và tình hình quản lý sử dụng đất: Tổng diện tích đất tự nhiên 64.587,00 ha gồm: đất nông nghiệp 55.798,86 ha (chiếm 86,39%), đất phi nông nghiệp 3.376,57 ha (chiếm 5,22%), đất chưa sử dụng 5.411,57 ha (chiếm 8,37%). Đã thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện; hoàn thành đo đạc bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 và 1:1000; cấp được 17.465 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân (diện tích 24.307,97 ha) và 90 Giấy chứng nhận cho tổ chức.
  • Thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013: Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện theo 8 hình thức (chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cho thuê/cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn). Hình thức thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn sản xuất và hình thức chuyển nhượng, tặng cho chiếm tỷ trọng giao dịch chủ yếu; các hình thức cho thuê lại, bảo lãnh, góp vốn phát sinh ít do thị trường bất động sản chưa phát triển.
  • Đánh giá của cán bộ và người sử dụng đất: Nhận thức của người dân về thủ tục chuyển quyền có sự chuyển biến nhưng chưa đồng đều giữa các xã vùng sâu, vùng xa; cán bộ chuyên môn còn thiếu về số lượng, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ chưa đồng bộ gây kéo dài thời gian thẩm định thực địa.
  • Đánh giá thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân: Khó khăn lớn nhất là huyện chưa thành lập "Trung tâm phát triển quỹ đất" và tổ chức tư vấn giá đất; thị trường bất động sản còn mang tính tự phát; công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng một số dự án còn chậm do giá đất thấp.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu về thực trạng quản lý và chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn giai đoạn 2011 - 2013; đưa ra các kiến nghị đối với UBND tỉnh Bắc Kạn, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND huyện Ngân Sơn nhằm hoàn thiện tổ chức bộ máy và cải cách thủ tục hành chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu cụ thể về hiện trạng sử dụng đất của huyện Ngân Sơn năm 2013 và kết quả công tác quản lý địa chính tại địa phương:

STT Mục đích sử dụng đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Nhóm đất nông nghiệp NNP 55.798,86 86,39
1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 4.108,91 6,36
1.1 Đất trồng cây hàng năm (Lúa, cỏ, HNK) CHN 3.671,15 5,68
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 437,76 0,67
2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất, rừng phòng hộ) LNP 51.651,08 79,97
3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 34,69 0,05
4 Đất nông nghiệp khác NKH 4,18 0,00
II Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 3.376,57 5,22
1 Đất ở (Đất ở nông thôn ONT: 211,35 ha; Đất ở đô thị ODT: 51,29 ha) OTC 262,64 0,41
2 Đất chuyên dùng (Trụ sở, Quốc phòng, An ninh, SXKD phi NN, Công cộng) CDG 2.529,13 3,92
3 Đất tôn giáo tín ngưỡng, nghĩa trang nghĩa địa, sông suối mặt nước TTN/NTD/SMN 584,80 0,91
III Nhóm đất chưa sử dụng CSD 5.411,57 8,37
1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 118,46 0,18
2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 4.927,80 7,62
3 Núi đá không có rừng cây NCS 365,31 0,56
TỔNG Tổng diện tích đất tự nhiên 64.587,00 100,00

Kết quả công tác quản lý hành chính và cấp Giấy chứng nhận:

  • Lũy kế đến năm 2013, toàn huyện đã cấp được 17.465 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân (tổng diện tích 24.307,97 ha) và 90 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức (diện tích theo bản đồ địa chính là 3,63 ha và theo các loại bản đồ khác là 1.488,48 ha).
  • Thiết lập hoàn chỉnh hệ thống bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã, huyện bằng công nghệ số từ năm 2005; xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2013 cho 11/11 xã, thị trấn.

Các giải pháp tác giả đề xuất:

  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn chuyển quyền sử dụng đất sâu rộng đến từng thôn bản, khu dân cư.
  • Cải cách thủ tục hành chính, duy trì hiệu quả cơ chế "một cửa" tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện, rút ngắn thời gian luân chuyển và xử lý hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Sớm thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện và các tổ chức tư vấn giá đất nhằm quản lý thị trường bất động sản minh bạch, hạn chế giao dịch ngầm, tự phát.
  • Bố trí nguồn lực hoàn thiện công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính số, tạo cơ sở dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện các quy định pháp luật về 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2003; cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết và chuỗi số liệu thực tế về công tác quản lý, đăng ký biến động đất đai tại địa bàn huyện miền núi Ngân Sơn giai đoạn 2011 - 2013, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và hạ tầng kỹ thuật địa chính tại địa phương trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một huyện miền núi (huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn), điều kiện địa hình phức tạp, trình độ dân trí và mức độ phát triển thị trường bất động sản có tính đặc thù nên kết quả chưa mang tính đại diện cho các vùng đồng bằng hay đô thị phát triển.
  • Nguồn số liệu thống kê về các hình thức chuyển quyền tập trung trong giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên khung pháp lý của Luật Đất đai năm 2003; một số hình thức chuyển quyền như cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phát sinh rất ít hồ sơ trong thực tế nên số liệu phân tích chưa thực sự phong phú.
  • Tại thời điểm nghiên cứu, huyện chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất nên việc đánh giá các hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất và tạo lập quỹ đất sạch còn hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Đánh giá tác động và sự chuyển tiếp của công tác quản lý chuyển quyền sử dụng đất khi áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn mới tại địa bàn huyện Ngân Sơn.
  • Mở rộng nghiên cứu cơ chế vận hành của Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp và hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất sau khi được thành lập tại địa phương.
  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng hệ thống thông tin đất đai (LIS) và cơ sở dữ liệu địa chính số hóa trong quản lý giao dịch quyền sử dụng đất tại các huyện miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Địa chính - Môi trường: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về thu thập tài liệu nội nghiệp, thiết kế phiếu điều tra ngoại nghiệp đánh giá nhận thức cộng đồng, kỹ thuật xử lý số liệu thống kê đất đai và cấu trúc một báo cáo đánh giá quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện.
  • Đối với cán bộ chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Ngân Sơn và các huyện miền núi tương đồng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích về quy trình chuẩn hóa thủ tục hành chính chuyển quyền (thành phần hồ sơ, thời hạn luân chuyển, mức thu lệ phí theo quy định tỉnh Bắc Kạn), giúp nhận diện nguyên nhân hồ sơ trễ hạn và đề xuất cải tiến quy trình phối hợp liên thông giữa UBND cấp xã, Văn phòng Đăng ký và cơ quan thuế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận nghiên cứu bao nhiêu hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật?
    Khóa luận nghiên cứu toàn bộ 8 hình thức chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, bao gồm: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh và góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.

  2. Cơ cấu sử dụng đất của huyện Ngân Sơn năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
    Theo số liệu thống kê đất đai năm 2013 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của huyện là 64.587,00 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 55.798,86 ha (tương đương 86,39% tổng diện tích, chủ yếu là đất lâm nghiệp với 51.651,08 ha); nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 3.376,57 ha (5,22%); nhóm đất chưa sử dụng còn 5.411,57 ha (8,37%, phần lớn là đất đồi núi chưa sử dụng 4.927,80 ha).

  3. Thời hạn và thẩm quyền giải quyết thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Ngân Sơn được quy định như thế nào?
    Thời hạn giải quyết thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp không quá 10 ngày làm việc (gồm 02 ngày tại UBND cấp xã để tiếp nhận, vào sổ và 08 ngày tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất để trích lục/trích đo, chỉnh lý hồ sơ). Cơ quan có thẩm quyền quyết định là UBND cấp huyện; cơ quan trực tiếp thực hiện là Phòng Tài nguyên và Môi trường/Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.

  4. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn đạt được đến năm 2013 là bao nhiêu?
    Tính đến năm 2013, huyện Ngân Sơn đã cấp được 17.465 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân với diện tích 24.307,97 ha và 90 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức (diện tích theo bản đồ địa chính là 3,63 ha và theo các loại bản đồ khác là 1.488,48 ha).

  5. Quy định về thời gian và lệ phí thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất tại địa phương như thế nào?
    Hồ sơ đăng ký thế chấp hợp lệ có Giấy chứng nhận được giải quyết trong ngày nhận hồ sơ (nếu nộp trước 15 giờ) hoặc ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hồ sơ có giấy tờ theo khoản 1, 2, 5 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 giải quyết không quá 03 ngày làm việc. Lệ phí đăng ký thế chấp theo quy định là 80.000 đồng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Thị Chất đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý và chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2011 - 2013 dựa trên khung pháp lý Luật Đất đai năm 2003. Công trình đã tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất, chuẩn hóa các quy trình thủ tục hành chính đối với 8 hình thức chuyển quyền và phân tích rõ những chuyển biến tích cực trong việc cấp Giấy chứng nhận cũng như quản lý hồ sơ địa chính. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra những nút thắt căn bản về thị trường bất động sản tự phát, sự thiếu vắng Trung tâm phát triển quỹ đất và hạn chế về hạ tầng đo đạc, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đất đai có giá trị ứng dụng thiết thực cho địa phương.