Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng Nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn, mang tính chiến lược của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Chủ trương này tiếp tục được cụ thể hóa và chỉ đạo xuyên suốt thông qua Nghị quyết số 32/2016/QH14 của Quốc hội và Chỉ thị số 10-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Sau nhiều năm thực hiện đường lối Đổi mới, khu vực nông thôn nước ta đã đạt được những bước tiến quan trọng về an ninh lương thực và nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu, tuy nhiên nông nghiệp - nông dân - nông thôn tại nhiều địa bàn vẫn đối mặt với nền sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, hạ tầng xuống cấp và khoảng cách thu nhập so với đô thị còn khá xa.

Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình là huyện miền núi có xuất phát điểm kinh tế thuần nông. Dù được cấp ủy, chính quyền địa phương tập trung lãnh đạo và nhân dân đồng thuận chuyển đổi cơ cấu kinh tế, huyện vẫn gặp nhiều rào cản nội tại: kết cấu hạ tầng phục vụ dân sinh và sản xuất còn thiếu đồng bộ; tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn gia tăng; cơ cấu lao động chuyển dịch chậm với hơn 90% lao động làm nông nghiệp; giá trị gia tăng và thương hiệu nông sản chưa tương xứng tiềm năng; một bộ phận cán bộ và người dân vẫn còn tâm lý ỷ lại, trông chờ vào sự đầu tư của Nhà nước. Trước yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về tiến độ và hiệu quả của chương trình tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM; trên cơ sở đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần thực hiện thành công mô hình NTM trên địa bàn trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nông thôn, nông thôn mới, chương trình xây dựng nông thôn mới và phương pháp đánh giá theo bộ tiêu chí chuẩn.
    • Đánh giá chi tiết thực trạng triển khai, mức độ hoàn thành 19 tiêu chí NTM trên địa bàn toàn huyện Cao Phong.
    • Phân tích các ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp, khuyến nghị chính sách sát hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến việc triển khai, kết quả và hiệu quả của mô hình xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động thực hiện 5 nhóm tiêu chí (19 tiêu chí) theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM và công tác quản lý, điều hành chương trình.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình (bao gồm các xã và thị trấn trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trong 4 năm (từ năm 2016 đến 6 tháng đầu năm 2020); thời gian thực hiện chuyên đề từ đầu tháng 10/2020 đến cuối tháng 11/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và lý luận chuyên ngành về kinh tế nông nghiệp, phát triển nông thôn:

  • Khái niệm và quy chuẩn: Tiếp cận định nghĩa nông thôn theo Tổ chức Nông lương Liên hợp Quốc (FAO) và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ("Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã"). Khái niệm NTM và xây dựng NTM được xây dựng từ tinh thần Nghị quyết TW 7 khóa X và Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định 11 nhóm nội dung trọng tâm của Chương trình MTQG xây dựng NTM.
  • Khung lý luận về đánh giá: Vận dụng lý thuyết đánh giá chương trình của Frances Stillman (Trường Y tế Công cộng Johns Hopkins Bloomberg) để xác định việc thu thập, thẩm định thông tin có hệ thống nhằm phản hồi về tiến độ, tính hợp pháp, tính hiệu quả và tác động kinh tế - xã hội.
  • Khung tiêu chí đánh giá: Áp dụng Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT với 5 nhóm tiêu chí (19 tiêu chí): Nhóm I - Quy hoạch (01 tiêu chí); Nhóm II - Hạ tầng kinh tế - xã hội (08 tiêu chí); Nhóm III - Kinh tế và tổ chức sản xuất (04 tiêu chí); Nhóm IV - Văn hóa - xã hội - môi trường (04 tiêu chí); Nhóm V - Hệ thống chính trị (02 tiêu chí).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo định kỳ, đề án, số liệu niên giám thống kê từ Phòng Thống kê huyện Cao Phong, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cao Phong, các quyết định của UBND tỉnh Hòa Bình và văn bản pháp quy liên quan.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra chọn mẫu với bảng câu hỏi phát cho 50 hộ dân ngẫu nhiên tại 09 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện nhằm nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, mức độ thụ hưởng và khó khăn của người dân; kết hợp phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ chuyên trách Văn phòng Điều phối NTM huyện và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch dữ liệu, phân tổ số liệu theo các tiêu thức kinh tế, xã hội, hạ tầng, môi trường và tổng hợp dưới dạng biểu đồ, bảng biểu thống kê so sánh.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân) để mô tả thực trạng; phương pháp so sánh đối chiếu số liệu qua các năm (2017, 2018, 2019) và so sánh thực trạng đạt được với các chỉ tiêu định mức quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về nông thôn, nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới, phân tích sự cần thiết tất yếu của mô hình NTM đối với 5 trụ cột: kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội, con người và môi trường. Tác giả trình bày cấu trúc 11 nội dung xây dựng NTM theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg và quy chuẩn 19 tiêu chí quốc gia.

Về mặt thực tiễn, chương nghiên cứu đúc kết kinh nghiệm xây dựng NTM tại hai địa phương điển hình:

  • Huyện Hương Sơn (trong văn bản ghi Hương Yên), tỉnh Hà Tĩnh: Chú trọng đầu tư đồng bộ hạ tầng (55 km đường giao thông, 34,5 km kênh mương), hỗ trợ xây dựng 10 trang trại quy mô 1,5 tỷ đồng/trại, 24 trường học đạt chuẩn quốc gia, 100% hộ dân dùng điện an toàn, 75% người dân tham gia BHYT.
  • Huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh: Điểm sáng về vận động nhân dân làm đường giao thông, hỗ trợ 100% hộ dân xây nhà vệ sinh 2 ngăn hợp vệ sinh, hỗ trợ kinh phí trên 100 triệu đồng/xã làm nhà sinh hoạt cộng đồng, đẩy mạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp làng nghề với hơn 500 hộ tham gia làm cây cảnh, giấy, mây tre đan, đồ gỗ mỹ nghệ.

Từ bài học kinh nghiệm của hai địa phương trên, tác giả rút ra 5 bài học thực tiễn cốt lõi cho huyện Cao Phong:

  1. Coi trọng công tác tuyên truyền sâu rộng để nhân dân nhận thức rõ vai trò chủ thể ("Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng"), xóa bỏ tư tưởng trông chờ vào nguồn vốn ngân sách.
  2. Nâng cao chất lượng đào tạo, tập huấn kiến thức chuyên môn cho đội ngũ cán bộ nòng cốt vận hành chương trình tại cấp cơ sở (xã, thôn, bản).
  3. Triển khai chủ động, sáng tạo, linh hoạt lựa chọn thứ tự ưu tiên các tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế của từng xã, tuyệt đối không áp đặt rập khuôn máy móc.
  4. Đa dạng hóa các kênh huy động nguồn lực theo phương châm lấy nội lực cộng đồng làm quyết định, vốn doanh nghiệp là quan trọng và vốn nhà nước mang tính hỗ trợ kích cầu.
  5. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo cụ thể, liên tục, đồng bộ, phân công rõ trách nhiệm cho từng cá nhân, tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị.

Chương II: Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình

Chương II đi sâu phân tích toàn diện các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết tiến độ thực hiện từng tiêu chí NTM tại địa bàn huyện:

  • Đặc điểm tự nhiên và địa bàn: Cao Phong có tổng diện tích tự nhiên 25.527,83 ha; độ cao trung bình 399m với địa hình đồi bát úp thoai thoải dốc 10-15°, phân chia làm 3 tiểu vùng rõ rệt (vùng núi cao gồm 2 xã Yên Lập, Yên Thượng; vùng giữa gồm 8 xã và 1 thị trấn; vùng ven sông Đà gồm 2 xã Bình Thanh, Thung Nai). Cơ cấu đất nông nghiệp năm 2019 chiếm 14.758,8 ha (57,8% diện tích), có sự chuyển biến tích cực khi diện tích đất trồng mía giảm từ 2.570,94 ha (2017) xuống 1.027 ha (2019), trong khi diện tích cây ăn quả có múi tăng lên 3.015,6 ha (chiếm 20,4% đất nông nghiệp).
  • Đặc điểm dân số và lao động: Dân số năm 2019 là 45.470 người (13.573 hộ), trong đó dân tộc Mường chiếm đa số với 72,38%, dân tộc Kinh chiếm 24,69%, dân tộc Dao 2,77%. Lực lượng lao động toàn huyện đạt 29.556 người, tuy nhiên lao động nông nghiệp chiếm tới 90,2% (26.271 người), đặt ra thách thức lớn trong chuyển dịch cơ cấu việc làm.
  • Tổ chức bộ máy và huy động nguồn lực: Thành lập Ban chỉ đạo NTM huyện, Văn phòng điều phối NTM huyện (theo Quyết định số 362/QĐ-UBND và 1105/QĐ-UBND); 12/12 xã có Ban chỉ đạo/Ban quản lý và 95 Ban phát triển thôn bản. Đã huy động nhân dân tham gia 58.680 ngày công lao động, 1.459 hộ tự nguyện hiến 235.069 m² đất làm hạ tầng. Cơ cấu vốn huy động trực tiếp đến cuối năm 2019 có sự tham gia của nhiều nguồn lực: vốn tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất (69,56%), vốn lồng ghép (10,89%), ngân sách huyện (9,04%), vốn đóng góp của dân (6,07%), ngân sách tỉnh (2,21%) và ngân sách trung ương (2,20%).
  • Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM đến cuối năm 2019: Toàn huyện đạt tổng số 178 tiêu chí (tăng 31 tiêu chí so với giai đoạn 2010-2015), có 5/12 xã đạt chuẩn NTM (gồm Dũng Phong, Thu Phong, Nam Phong, Tây Phong, Đông Phong).
Nhóm tiêu chí Tên tiêu chí cụ thể Mức độ hoàn thành đến cuối năm 2019
I. Quy hoạch Tiêu chí 1: Quy hoạch 12/12 xã đạt chuẩn (100%), 5/12 xã ban hành quy chế quản lý quy hoạch.
II. Hạ tầng kinh tế - xã hội Tiêu chí 2: Giao thông 7/12 xã đạt (58,33%); nâng cấp 154 km đường (đường xã nhựa hóa 93,3%, đường thôn bản cứng hóa 78,7%, đường ngõ xóm sạch 60,6%, đường nội đồng 46,5%).
Tiêu chí 3: Thủy lợi 11/12 xã đạt (91,66%); kiên cố hóa 46,4 km kênh mương, diện tích tưới tiêu chủ động >85%, có 13 Tổ hợp tác dùng nước với 111 thành viên.
Tiêu chí 4: Điện 12/12 xã đạt (100%); 100% hộ dùng điện, tỷ lệ sử dụng an toàn và liên tục đạt >99,5%.
Tiêu chí 5: Trường học 8/12 xã đạt (66,66%); toàn huyện có 18/31 trường đạt chuẩn quốc gia (tỷ lệ 51,0%).
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa 6/12 xã đạt (50%); 100% thôn xóm có hội trường sinh hoạt, xây mới/sửa chữa 32 nhà văn hóa.
Tiêu chí 7: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn 12/12 xã đạt (100%); có 4 xã có chợ (2 xã đã xây mới, 2 xã quy hoạch), 8 xã phát triển hệ thống cửa hàng tiện lợi/siêu thị mini.
Tiêu chí 8: Thông tin và truyền thông 10/12 xã đạt (83,33%); 12/12 xã có bưu chính viễn thông, internet cáp quang về tận thôn bản.
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư 6/12 xã đạt (50%); số hộ còn nhà tạm, dột nát giảm xuống còn 800 hộ (năm 2019).
III. Kinh tế và tổ chức sản xuất Tiêu chí 10: Thu nhập 5/12 xã đạt; thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đạt 48,9 triệu đồng/người/năm (2019).
Tiêu chí 11: Lao động có việc làm 12/12 xã đạt (100%); tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo nghề đạt >80%.
Tiêu chí 12: Hình thức tổ chức sản xuất 10/12 xã đạt (83,3%); toàn huyện có 31 HTX, 13 tổ hợp tác; xây dựng liên kết chuỗi giá trị nông sản chủ lực (Cam Cao Phong tiêu chuẩn VietGAP, mía tím, nuôi 638 lồng cá sông Đà trên diện tích 166,03 ha mặt nước).
Tiêu chí 13: Giảm nghèo và an sinh xã hội 6/12 xã đạt (50%); tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 14,67%; cấp hàng nghìn thẻ BHYT và hỗ trợ vốn vay tín dụng chính sách.
IV. Văn hóa - Xã hội - Môi trường Tiêu chí 14: Giáo dục và đào tạo 13/13 xã, thị trấn đạt chuẩn PCGD mầm non 5 tuổi, PCGD tiểu học mức 3, PCGD THCS mức 2, xóa mù chữ mức 2.
Tiêu chí 15: Y tế 10/13 xã, thị trấn đạt chuẩn quốc gia về Y tế (69,23%); 100% trạm y tế xã kiên cố.
Tiêu chí 16: Văn hóa 9/12 xã đạt (75%); 87/88 nhà văn hóa xóm được xây mới, nâng cấp; duy trì trang thông tin điện tử 13 xã, thị trấn.
Tiêu chí 17: Môi trường và an toàn thực phẩm 5/12 xã đạt (41,66%); xây dựng 4 điểm tập kết/xử lý rác thải và 2 lò đốt rác sinh hoạt.
V. Hệ thống chính trị Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị và tiếp cận pháp luật 12/12 xã đạt (100%); chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức cơ sở, đẩy mạnh tinh giản biên chế theo Chỉ thị 02/CT-TTg.
Tiêu chí 19: Quốc phòng và an ninh 12/12 xã đạt (100%); giữ vững an ninh chính trị, không phát sinh điểm nóng khiếu kiện vượt cấp; 100% xã đăng ký thi đua xã an toàn về ANTT.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng kết những kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn về tình hình thực hiện chương trình NTM tại huyện Cao Phong:

  • Kết quả thực chứng nổi bật:
    • Nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân có sự chuyển biến rõ nét, khơi dậy tinh thần tự lực thông qua việc huy động được 58.680 ngày công và 235.069 m² đất hiến làm công trình phúc lợi.
    • Hạ tầng nông thôn từng bước hoàn thiện: 100% số xã đạt tiêu chí điện, thương mại, quy hoạch; 91,66% số xã đạt chuẩn thủy lợi; tỷ lệ đường trục xã nhựa hóa đạt 93,3%.
    • Tái cơ cấu ngành nông nghiệp đi vào chiều sâu: diện tích cây ăn quả có múi mở rộng lên 3.015,6 ha mang lại nguồn thu lớn; xây dựng thương hiệu bảo hộ chỉ dẫn địa lý Cam Cao Phong, mía tím và phát triển 638 lồng cá lồng lòng hồ sông Đà; toàn huyện củng cố hoạt động của 31 HTX và 13 tổ hợp tác.
    • Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn nâng từ 41,5 triệu đồng (2017) lên 48,9 triệu đồng (2019); tỷ lệ hộ nghèo giảm bền vững xuống mức 14,67%.
    • Đến cuối năm 2019, có 5/12 xã được công nhận đạt chuẩn NTM (Dũng Phong, Thu Phong, Nam Phong, Tây Phong, Đông Phong).
  • Hệ thống giải pháp và kiến nghị của tác giả:
    • Về công tác tuyên truyền, tổ chức: Tiếp tục đổi mới hình thức tuyên truyền để triệt để xóa bỏ tư tưởng trông chờ ỷ lại; nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho cán bộ cấp cơ sở.
    • Về huy động nguồn vốn: Tập trung lồng ghép các chương trình MTQG và vốn tín dụng ưu đãi; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến nông sản; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch các khoản nhân dân đóng góp.
    • Về tháo gỡ các tiêu chí khó: Ưu tiên ngân sách và quỹ đất cho các tiêu chí có tỷ lệ đạt thấp như Tiêu chí 17 (Môi trường - chỉ đạt 41,66%), Tiêu chí 9 (Nhà ở dân cư - chỉ đạt 50%), Tiêu chí 6 (Cơ sở vật chất văn hóa - chỉ đạt 50%); xây dựng mô hình thu gom rác tự quản và nhân rộng lò đốt rác sinh hoạt.
    • Về kinh tế và liên kết sản xuất: Đẩy mạnh áp dụng quy trình sản xuất VietGAP, hỗ trợ chuỗi liên kết 4 nhà ("Nhà nước - Nhà khoa học - Doanh nghiệp - Nhà nông") và chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Do giới hạn về mặt thời gian thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp (diễn ra trong 2 tháng, từ tháng 10/2020 đến cuối tháng 11/2020) cùng năng lực nghiên cứu ban đầu của sinh viên, dung lượng mẫu khảo sát sơ cấp còn khiêm tốn (50 hộ dân tại 9 xã và 1 thị trấn), chưa thể bao quát hết toàn bộ các biến số về mức độ hài lòng của từng nhóm đối tượng xã hội chuyên biệt.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi điều tra định lượng hộ gia đình với cỡ mẫu lớn hơn và phân tầng theo các vùng sinh thái đặc thù (vùng cao, vùng giữa, vùng ven sông Đà).
    • Nghiên cứu sâu về hiệu quả kinh tế và tính bền vững của chuỗi giá trị các sản phẩm OCOP chủ lực (cam, bưởi, cá sông Đà) trong bối cảnh thị trường biến động.
    • Đánh giá việc duy trì và nâng cao các tiêu chí tại 3 xã đăng ký xây dựng "Nông thôn mới nâng cao" (Nam Phong, Tây Phong, Dũng Phong).

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và tư liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Phát triển nông thôn, Quản lý kinh tế, Kinh tế tài nguyên và Bất động sản tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về chương trình tam nông.
  • Cán bộ quản lý địa phương: Cung cấp nguồn số liệu hệ thống hóa giai đoạn 2016–2020 phục vụ công tác xây dựng báo cáo tổng kết giai đoạn, lập kế hoạch phân bổ nguồn lực NTM cho huyện Cao Phong và các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, xã hội tương đồng.
  • Nội dung nổi bật: Bảng phân tích chi tiết mức độ đạt được của 19 tiêu chí NTM và các bài học kinh nghiệm về huy động nội lực trong nhân dân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tính đến cuối năm 2019, huyện Cao Phong có bao nhiêu xã đạt chuẩn NTM và tổng số tiêu chí đạt được là bao nhiêu? Toàn huyện Cao Phong có 5/12 xã được công nhận đạt chuẩn NTM (gồm các xã: Dũng Phong, Thu Phong, Nam Phong, Tây Phong, Đông Phong). Toàn huyện đã hoàn thành tổng số 178 tiêu chí, tăng 31 tiêu chí so với giai đoạn 2010–2015.

2. Cơ cấu nguồn vốn huy động trực tiếp cho xây dựng NTM tại huyện Cao Phong đến cuối năm 2019 phân bổ ra sao? Tổng nguồn vốn huy động trực tiếp ghi nhận nguồn vốn tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 69,56%; vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác chiếm 10,89%; vốn ngân sách huyện chiếm 9,04%; vốn nhân dân đóng góp (ngày công, hiến đất quy ra tiền) chiếm 6,07%; vốn ngân sách tỉnh chiếm 2,21% và vốn ngân sách Trung ương chiếm 2,20%.

3. Sự chuyển dịch cơ cấu đất đai nông nghiệp tại huyện Cao Phong giai đoạn 2017–2019 diễn ra như thế nào? Diện tích đất nông nghiệp giảm từ 15.173,4 ha (2017) xuống còn 14.758,8 ha (2019). Trong đó, diện tích đất trồng mía giảm mạnh từ 2.570,94 ha (2017) xuống còn 1.027 ha (2019), trong khi diện tích đất trồng cây ăn quả có múi tăng từ 2.856,2 ha (chiếm 18,82% đất nông nghiệp) lên 3.015,6 ha (chiếm 20,4% đất nông nghiệp).

4. Nhân dân huyện Cao Phong đã đóng góp cụ thể những gì cho công tác xây dựng NTM? Thông qua công tác tuyên truyền và phong trào thi đua, nhân dân trong huyện đã tham gia đóng góp 58.680 ngày công lao động; có 1.459 hộ gia đình tự nguyện hiến đất làm đường giao thông và công trình công cộng với tổng diện tích 235.069 m² đất cùng nhiều tài sản, cây cối, hoa màu trên đất.

5. Những tiêu chí NTM nào huyện Cao Phong có tỷ lệ xã đạt chuẩn thấp nhất tính đến năm 2019? Các tiêu chí có tỷ lệ đạt chuẩn thấp nhất gồm có: Tiêu chí 17 về Môi trường và an toàn thực phẩm (chỉ có 5/12 xã đạt, chiếm 41,66%); Tiêu chí 9 về Nhà ở dân cư (6/12 xã đạt, chiếm 50%); Tiêu chí 6 về Cơ sở vật chất văn hóa (6/12 xã đạt, chiếm 50%) và Tiêu chí 13 về Giảm nghèo và an sinh xã hội (6/12 xã đạt, chiếm 50%).

Kết luận

Khóa luận "Đánh giá tình hình và kết quả thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình" của tác giả Bùi Thị Nguyên Ly đã phản ánh một cách có hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình triển khai 19 tiêu chí NTM tại địa bàn nghiên cứu. Dữ liệu thực chứng cho thấy chương trình đã tạo ra những biến chuyển tích cực về kết cấu hạ tầng, tái cơ cấu cây trồng có múi và nâng cao đời sống vật chất của người dân miền núi, dù vẫn còn đối mặt với nhiều khó khăn ở các tiêu chí môi trường, nhà ở và chuyển dịch cơ cấu lao động. Hệ thống 5 bài học kinh nghiệm và các giải pháp đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho công tác phát triển nông thôn tại địa phương.