Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Văn Khải (ngành Quản lý đất đai, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) tập trung vào công tác thực thi chính sách tam nông thông qua đề tài: "Đánh giá kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Trung Môn – huyện Yên Sơn – tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2013".
Về bối cảnh thực tiễn, sau mốc thống nhất đất nước năm 1975 và bước chuyển đổi đường lối Đổi mới tại Đại hội VI của Đảng (tháng 12/1986), diện mạo kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam đã có nhiều khởi sắc. Nhằm thúc đẩy toàn diện khu vực này, ngày 04/06/2010, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Tuy nhiên, tại tỉnh Tuyên Quang nói chung và xã Trung Môn nói riêng, thực trạng nông thôn còn nhiều bất cập:
- Nông thôn phát triển tự phát, quy hoạch thiếu đồng bộ, cảnh quan làng quê bị xáo trộn.
- Kết cấu hạ tầng kỹ thuật lạc hậu; giao thông liên thôn, nội đồng lầy lội, tạo rào cản lớn đối với sản xuất hàng hóa.
- Quan hệ sản xuất chậm đổi mới; kinh tế hộ quy mô nhỏ lẻ chiếm ưu thế, thu nhập bình quân của nông dân chỉ bằng 70% mức bình quân toàn tỉnh.
- Lĩnh vực văn hóa - xã hội và môi trường còn nhiều tồn tại: tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo dưới 5%; 70% hộ dân chưa có công trình vệ sinh đạt chuẩn; toàn bộ 144/144 xã trong tỉnh chưa có khu thu gom, xử lý rác thải tập trung.
- Năng lực hệ thống chính trị cơ sở còn hạn chế: chỉ có 58,19% cán bộ xã qua bầu cử đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ (chủ yếu trình độ sơ cấp, trung cấp); 29,17% tổ chức Đảng bộ, chính quyền xã chưa đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh.
- Trong chỉ đạo thực hiện ban đầu, địa phương còn thiên về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để giải ngân vốn, chưa chú trọng đúng mức đến phát triển mô hình sản xuất nâng cao đời sống dân cư.
Xuất phát từ thực tế trên, tác giả xác định mục đích nghiên cứu là đánh giá toàn diện kết quả thực hiện chương trình nông thôn mới tại xã Trung Môn giai đoạn 2011 - 2013, từ đó chỉ ra mặt mạnh, điểm hạn chế và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình.
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm 5 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn mới và chương trình xây dựng nông thôn mới ở nước ta.
- Tìm hiểu, đánh giá quá trình thực hiện mô hình nông thôn mới tại xã Trung Môn (huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang) giai đoạn 2011 - 2013.
- Rút ra các kết quả đạt được, ưu điểm và những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện tại địa phương.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới tại địa phương trong các năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Người dân, cán bộ quản lý cấp cơ sở, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội và hệ thống các hoạt động triển khai xây dựng nông thôn mới tại địa phương.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính xã Trung Môn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu đánh giá trong giai đoạn 2011 - 2013; thời gian thực địa và hoàn thiện đề tài từ tháng 6/2014 đến tháng 8/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu đánh giá chính sách và thực trạng phát triển nông thôn, dựa trên các căn cứ lý luận, khung pháp lý và phương pháp điều tra thực địa sau:
Cơ sở lý luận và văn bản pháp quy
- Hệ thống khái niệm: Nông thôn, phát triển nông thôn bền vững, mô hình nông thôn mới cấp xã/thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và văn minh hóa. Mô hình gồm 5 nội dung cơ bản: làng xã văn minh - hạ tầng hiện đại; sản xuất bền vững theo hướng hàng hóa; đời sống nâng cao; giữ gìn bản sắc văn hóa; an ninh trật tự vững chắc gắn với quản lý dân chủ.
- Khung tiêu chí và chính sách áp dụng:
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (19 tiêu chí chia thành 5 nhóm).
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia.
- Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo giai đoạn 2011 - 2015.
- Quyết định số 736/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND huyện Yên Sơn phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Trung Môn.
- Tổng kết thực tiễn: Kinh nghiệm phong trào Saemaul Undong (Hàn Quốc từ năm 1969); mô hình kinh doanh nông nghiệp quy mô lớn (Mỹ); mô hình Nông hội làm cầu nối dịch vụ, tín dụng (Đài Loan); tiến trình đổi mới chính sách đất đai tại Việt Nam qua Nghị quyết 10 (năm 1988), Luật Đất đai các năm 1993, 1998, 2001, 2003 và Nghị quyết Trung ương 7 khóa X về tam nông.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa các báo cáo định kỳ, niên giám thống kê giai đoạn 2011 - 2013 của Tổng cục Thống kê, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Yên Sơn và UBND xã Trung Môn.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Đánh giá nhanh nông thôn (RRA - Rapid Rural Appraisal): Tiếp cận, trao đổi nhóm cộng đồng nhằm tìm hiểu bối cảnh và điều kiện sống.
- Đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA - Participatory Rural Appraisal): Huy động người dân thảo luận, phân tích và phản ánh nhu cầu tại chỗ đối với các công trình hạ tầng.
- Điều tra xã hội học: Phỏng vấn bằng bảng hỏi phiếu điều tra kết hợp câu hỏi đóng và mở đối với cán bộ xã và đại diện các hộ gia đình thuộc nhiều tầng lớp dân cư.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Thống kê mô tả, tổng hợp bảng số liệu, so sánh đối chiếu chỉ số thực tế tại địa phương năm 2013 với chuẩn quy định trong Bộ tiêu chí Quốc gia.
Nội dung chính theo từng chương của khóa luận
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của chương trình xây dựng nông thôn mới theo định hướng của Trung ương và tỉnh Tuyên Quang; xác định mục đích, 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật về tính trung thực của số liệu, cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý tài nguyên, đất đai tại cơ sở.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung hệ thống hóa:
- Khái niệm về nông thôn, phát triển nông thôn và bản chất của mô hình nông thôn mới.
- 5 tính chất và 5 nhóm nội dung trọng tâm của phong trào nông thôn mới.
- Khung 19 tiêu chí nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg.
- Kinh nghiệm xây dựng nông thôn của Hàn Quốc, Mỹ, Đài Loan.
- Lịch sử ba giai đoạn chuyển biến chính sách đất đai ở Việt Nam từ cơ chế khoán sản phẩm đến thương mại hóa quyền sử dụng đất; các bài học về tích tụ ruộng đất, tín dụng nông thôn và giải quyết khiếu kiện đất đai.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần này mô tả cấu trúc nghiên cứu thực địa:
- Xác lập đối tượng khảo sát (cán bộ địa phương, người dân, hoạt động NTM); phạm vi không gian xã Trung Môn; thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2014.
- Đề cương nội dung phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, so sánh 19 tiêu chí NTM, phân tích thuận lợi - khó khăn và giải pháp thực hiện.
- Chi tiết hóa việc phối hợp các phương pháp RRA, PRA, điều tra phỏng vấn bằng phiếu và phân tích thống kê kinh tế.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương trọng tâm, phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát và thảo luận kết quả:
1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu
- Vị trí và địa hình: Xã Trung Môn cách trung tâm huyện Yên Sơn 7 km về phía Nam, cách TP Tuyên Quang 7 km về phía Tây Bắc; có tuyến Quốc lộ 2 chạy qua dài 3,5 km. Địa hình chia ba dạng: đồi bát úp cao 50 - 80 m ở phía Tây và Nam; dải đồng bằng cao 20 - 30 m ở phía Đông; vùng đất đồi gò cao 30 - 40 m ở phía Bắc.
- Tài nguyên đất: Gồm 3 nhóm chính: Đất phù sa không được bồi hàng năm (P) chiếm 15% diện tích tự nhiên; Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) chiếm 18%; Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) chiếm 60% diện tích, thích hợp trồng chè, cây ăn quả và lâm nghiệp.
- Tài nguyên nước: Nước mặt từ sông suối theo mùa (tập trung tháng 7 - 8) và 110,99 ha ao hồ (chiếm 9,30% diện tích tự nhiên). Nguồn nước ngầm dồi dào nhưng chưa có thăm dò chi tiết.
- Dân số và lao động: Tính đến ngày 31/12/2013, xã có 8.149 nhân khẩu (2.164 hộ gia đình; bình quân 3,77 người/hộ), mật độ dân số đạt 683 người/km², gấp 4,41 lần bình quân chung toàn huyện Yên Sơn.
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Tổng số khẩu |
Người |
- |
- |
8.729 (hoặc 8.149 theo số liệu hành chính) |
| Số khẩu nông nghiệp |
Người |
- |
- |
6.589 |
| Số khẩu phi nông nghiệp |
Người |
- |
- |
1.140 |
| Tổng số lao động |
Người |
- |
- |
4.183 |
| Lao động nông nghiệp |
Người |
- |
- |
2.921 |
| Lao động phi nông nghiệp |
Người |
- |
- |
1.262 |
- Thực trạng kinh tế: Nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, chiếm trên 80% cơ cấu giá trị sản xuất. Trồng trọt: lúa cả năm 425 ha (58 tạ/ha), ngô 79 ha (48,8 tạ/ha), lạc 31 ha (18,3 tạ/ha), khoai lang và rau 160 ha (66,1 tạ/ha), chè 16 ha (75 tạ/ha), mía 8 ha (663 tạ/ha). Chăn nuôi: trâu 355 con, bò 22 con, lợn 3.500 con, gia cầm 45.000 con; diện tích nuôi cá 36 ha.
2. Kết quả đối chiếu với Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM (năm 2013)
| Nhóm tiêu chí |
Tên tiêu chí |
Chỉ tiêu quy định (NTM) |
Hiện trạng tại xã Trung Môn (năm 2013) |
Đánh giá |
| I. Quy hoạch |
Tiêu chí 1: Quy hoạch |
Có quy hoạch và đề án được phê duyệt |
Đề án phê duyệt theo QĐ 736/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 |
Đạt |
| II. Hạ tầng KT-XH |
Tiêu chí 2: Giao thông |
Đường trục xã nhựa/bê tông 100%; Trục thôn cứng hóa ≥50%; Nội đồng ≥50% |
Trục xã đạt 98,7% (11,69/11,84 km); Trục thôn đạt 76,4% (15,5/20,3 km); Nội đồng mới cứng hóa 6,83% (0,75/11 km) |
Chưa đạt |
|
Tiêu chí 3: Thủy lợi |
Đáp ứng sản xuất; Kênh mương kiên cố hóa ≥50% |
6 công trình tưới tiêu 326,4 ha; Kiên cố hóa kênh mương đạt 91,94% (16 km) |
Đạt |
|
Tiêu chí 4: Điện |
Hệ thống an toàn; ≥95% số hộ dùng điện thường xuyên |
10 trạm biến áp, 18,52 km đường dây; 100% hộ dân (2.198 hộ) sử dụng điện an toàn |
Đạt |
|
Tiêu chí 5: Trường học |
Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia ≥70% |
2/3 trường đạt chuẩn (Mầm non, Tiểu học đạt; THCS chưa đạt chuẩn) |
Chưa đạt |
|
Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa |
Nhà văn hóa xã đạt; 100% thôn có nhà văn hóa và khu thể thao đạt chuẩn |
NVH xã đạt chuẩn (200 m²); 15/17 thôn có nhà văn hóa nhưng 0% đạt chuẩn Bộ VH-TT-DL; 2 thôn chưa có NVH |
Chưa đạt |
|
Tiêu chí 7: Chợ nông thôn |
Chợ đạt chuẩn Bộ Xây dựng |
Có 2 chợ (chợ Km7 và chợ Km5) nhưng thiếu công trình phụ trợ, vệ sinh, PCCC |
Chưa đạt |
|
Tiêu chí 8: Bưu điện |
Có điểm bưu chính; có Internet về thôn |
Có 1 điểm bưu điện văn hóa xã; 16/17 thôn có điểm truy cập Internet |
Đạt |
|
Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư |
Không còn nhà tạm; ≥75% hộ có nhà đạt chuẩn |
2.030/2.198 hộ đạt chuẩn (92,3%); nhưng còn 112 hộ nhà tạm, dột nát (chiếm 7,7%) |
Chưa đạt |
| III. Kinh tế - Tổ chức SX |
Tiêu chí 10: Thu nhập |
Bằng 1,2 lần bình quân chung của tỉnh |
Đạt 13 triệu đồng/người/năm (đạt 73,6% mức yêu cầu) |
Chưa đạt |
|
Tiêu chí 11: Hộ nghèo |
Tỷ lệ hộ nghèo <10% |
Tỷ lệ hộ nghèo là 3,45% (áp dụng chuẩn nghèo QĐ 09/2011/QĐ-TTg) |
Đạt |
|
Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động |
Lao động nông, lâm, thủy sản <45% |
Lao động nông nghiệp chiếm 69,8% (2.921/4.183 lao động) |
Chưa đạt |
|
Tiêu chí 13: Tổ chức sản xuất |
Có HTX hoặc tổ hợp tác hiệu quả |
Có 01 Hợp tác xã nông nghiệp hoạt động hiệu quả |
Đạt |
| IV. Văn hóa - Xã hội - Môi trường |
Tiêu chí 14: Giáo dục |
Đạt chuẩn phổ cập; Tốt nghiệp THCS học tiếp ≥70%; LĐ qua đào tạo >20% |
Đạt chuẩn phổ cập THCS; 99% học sinh tiếp tục học trung học; 45,5% lao động qua đào tạo |
Đạt |
|
Tiêu chí 15: Y tế |
Trạm y tế đạt chuẩn; Tỷ lệ BHYT ≥20% |
Phòng khám đa khoa xã đạt chuẩn (nhà 2 tầng mới); Tỷ lệ tham gia BHYT đạt 75% (6.169/8.225 người) |
Đạt |
|
Tiêu chí 16: Văn hóa |
≥70% số thôn đạt chuẩn làng văn hóa |
Có 12/17 thôn đạt danh hiệu Làng văn hóa (đạt tỷ lệ 70,5%) |
Đạt |
|
Tiêu chí 17: Môi trường |
Nước sạch ≥70%; Cơ sở SXKD đạt chuẩn; Xử lý rác/nghĩa trang đạt chuẩn |
Nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 86% (1.896/2.205 hộ); Cơ sở SXKD đạt chuẩn MT đạt 48% (110/164 cơ sở); 11 nghĩa trang chưa quy hoạch |
Chưa đạt |
| V. Hệ thống chính trị |
Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị |
Cán bộ xã đạt chuẩn; Đủ tổ chức đoàn thể; Đảng bộ đạt trong sạch, vững mạnh |
Cán bộ đạt chuẩn 89%; đầy đủ tổ chức; tuy nhiên Đảng bộ xã chưa đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh |
Chưa đạt |
|
Tiêu chí 19: An ninh trật tự |
An ninh, trật tự xã hội được giữ vững |
Giữ vững an ninh trật tự; quản lý, cai nghiện ma túy 3 giai đoạn cho 31 đối tượng; phong trào ANTQ đạt khá/xuất sắc |
Đạt |
3. Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp đề xuất
- Thuận lợi: Vị trí tiếp giáp TP Tuyên Quang và thị trấn Yên Sơn; có trục Quốc lộ 2 chạy qua; nguồn nhân lực dồi dào; cán bộ địa phương được bồi dưỡng nghiệp vụ.
- Khó khăn: Sản xuất mang tính thuần nông, chuyển dịch cơ cấu chậm; sức cạnh tranh sản phẩm thấp; tỷ lệ kiên cố hóa đường nội đồng quá thấp (6,83%); nhà văn hóa thôn và chợ chưa đáp ứng quy chuẩn; Đảng bộ chưa đạt trong sạch vững mạnh.
- Hệ thống giải pháp tác giả đưa ra:
- Giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
- Tăng cường chỉ đạo, củng cố năng lực hệ thống chính trị cơ sở, bồi dưỡng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức xã.
- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế: chuyển đổi diện tích kém hiệu quả sang mô hình cá giống, thâm canh chè, phát triển mô hình trồng cây hạt dẻ và mở rộng ngành nghề tiểu thủ công nghiệp (đồ mộc, chế biến nông sản, cơ khí sửa chữa).
- Đa dạng hóa nguồn vốn huy động: lồng ghép nguồn vốn các chương trình mục tiêu quốc gia, vốn ngân sách với nguồn lực đóng góp của nhân dân và doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
- Quản lý đất đai và bảo vệ môi trường: lập quy hoạch mở rộng nghĩa trang, đầu tư công trình vệ sinh hộ gia đình, vận động xử lý rác thải nông thôn.
Kết quả và đóng góp của đề tài
Kết quả chính
- Xác lập bức tranh thực trạng toàn diện của xã Trung Môn sau 3 năm (2011 - 2013) triển khai chương trình nông thôn mới: địa phương đã đạt 10/19 tiêu chí (Tiêu chí 1, 3, 4, 8, 11, 13, 14, 15, 16, 19) và còn 9/19 tiêu chí chưa đạt (Tiêu chí 2, 5, 6, 7, 9, 10, 12, 17, 18).
- Cung cấp các số liệu định lượng chi tiết phản ánh những điểm nghẽn hạ tầng và kinh tế:
- Tỷ lệ cứng hóa đường trục chính nội đồng mới đạt 6,83% (0,75 km/11,0 km).
- Toàn bộ 15 nhà văn hóa thôn hiện có đều chưa đạt chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; còn 2 thôn chưa có nhà văn hóa.
- Còn 112 căn nhà tạm, dột nát (chiếm 7,7% tổng số hộ) chủ yếu thuộc các hộ nghèo.
- Tỷ trọng lao động nông nghiệp chiếm tới 69,8% (2.921/4.183 người), vượt xa mức trần 45% theo tiêu chuẩn.
- Thu nhập bình quân đầu người mới đạt 13 triệu đồng/năm (năm 2013), tương đương 73,6% mức chuẩn quy định.
Giải pháp và kiến nghị
- Kiến nghị cấp ủy, chính quyền địa phương tập trung tháo gỡ 9 tiêu chí chưa đạt, đặc biệt là tiêu chí giao thông nội đồng, nhà văn hóa thôn, trường trung học cơ sở và thu nhập.
- Đề xuất giải pháp quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa gắn với thế mạnh đất đồi (cây chè, cây ăn quả, thử nghiệm cây hạt dẻ) và mặt nước nuôi trồng thủy sản; kết nối dịch vụ buôn bán tận dụng lợi thế liền kề thành phố Tuyên Quang.
Đóng góp thực tiễn của tác giả
- Khóa luận là công trình khảo sát đầu tiên tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tổng hợp và đánh giá có hệ thống toàn bộ 19 tiêu chí NTM tại xã Trung Môn trong giai đoạn khởi đầu 2011 - 2013.
- Cung cấp nguồn số liệu thực chứng giúp UBND xã Trung Môn và Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện Yên Sơn nhận diện nguyên nhân cốt lõi khiến tiến độ thực hiện bị chậm (do thiên lệch đầu tư công trình hạ tầng cơ bản mà xem nhẹ các chỉ tiêu kinh tế, sản xuất và chất lượng hệ thống chính trị).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
- Hạn chế:
- Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở mốc cuối năm 2013; đợt khảo sát thực tế diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2014) nên chưa theo dõi được các chuyển biến tiếp theo trong năm 2014.
- Nguồn tài nguyên nước ngầm của xã mới chỉ được đánh giá qua cảm quan sử dụng thực tế của người dân, tác giả chưa có điều kiện tiếp cận các số liệu khảo sát địa chất, thăm dò thủy văn chuyên sâu.
- Một số bảng số liệu thống kê còn sai lệch nhẹ giữa phần bảng tổng hợp và phần nhận xét chi tiết (như số liệu tổng dân số giữa Bảng 4.1 và thuyết minh, tỷ lệ cơ sở kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần tiến hành nghiên cứu giai đoạn 2014 - 2015 và các năm tiếp theo nhằm đánh giá khả năng về đích nông thôn mới của xã Trung Môn theo kế hoạch ban đầu.
- Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả kinh tế của các mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi (như nuôi cá giống, phát triển chuỗi giá trị chè hoặc cây ăn quả) gắn với quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo:
- Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên, Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp tại các trường đại học khối nông - lâm nghiệp.
- Cán bộ địa chính, cán bộ chuyên trách nông thôn mới tại các xã, phòng ban chuyên môn cấp huyện thuộc các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Phương pháp xây dựng ma trận đối chiếu hiện trạng thực tế với 19 tiêu chí Quốc gia (Phần 4, mục 4.2).
- Quy trình vận dụng các công cụ RRA và PRA kết hợp điều tra xã hội học nhằm đánh giá tính khả thi của các hạng mục hạ tầng kỹ thuật nông thôn có sự tham gia của người dân.
Câu hỏi thường gặp
1. Đến hết năm 2013, xã Trung Môn đã đạt được bao nhiêu tiêu chí theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới?
Xã Trung Môn đạt 10 trên tổng số 19 tiêu chí, bao gồm: Tiêu chí 1 (Quy hoạch), Tiêu chí 3 (Thủy lợi), Tiêu chí 4 (Điện), Tiêu chí 8 (Bưu điện), Tiêu chí 11 (Hộ nghèo), Tiêu chí 13 (Hình thức tổ chức sản xuất), Tiêu chí 14 (Giáo dục), Tiêu chí 15 (Y tế), Tiêu chí 16 (Văn hóa), và Tiêu chí 19 (An ninh, trật tự xã hội).
2. Tiêu chí nào thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật có tỷ lệ hoàn thành thấp nhất tại địa phương?
Tiêu chí giao thông, cụ thể là hạng mục đường trục chính nội đồng: toàn xã có 17,87 km đường nội đồng (hoặc 11,0 km đường trục chính theo bảng tổng hợp) nhưng mới chỉ kiên cố hóa được 0,75 km, đạt tỷ lệ 6,83% (yêu cầu chuẩn là từ 50% trở lên).
3. Vì sao tiêu chí số 18 về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội của xã bị đánh giá là chưa đạt?
Mặc dù xã có đầy đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở và các đoàn thể đều đạt danh hiệu tiên tiến, tuy nhiên tỷ lệ cán bộ đạt chuẩn mới đạt 89% và Đảng bộ xã trong giai đoạn đánh giá chưa đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh".
4. Thực trạng nhà ở dân cư và tỷ lệ hộ nghèo của xã Trung Môn năm 2013 được ghi nhận như thế nào?
Tỷ lệ hộ nghèo của xã là 3,45%, đạt yêu cầu của Bộ tiêu chí (<10%). Về nhà ở, có 2.030/2.198 hộ có nhà ở đạt chuẩn Bộ Xây dựng (chiếm 92,3%), tuy nhiên tiêu chí này vẫn bị đánh giá chưa đạt do trên địa bàn còn tồn tại 112 căn nhà tạm, dột nát thuộc hộ nghèo (chiếm 7,7%), trong khi quy định bắt buộc là không còn nhà tạm.
5. Cơ cấu kinh tế và tình hình lao động tại xã Trung Môn giai đoạn 2011 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Kinh tế xã mang tính thuần nông rõ nét, nông nghiệp chiếm trên 80% cơ cấu giá trị sản xuất. Lực lượng lao động nông nghiệp chiếm 69,8% (2.921 người trên tổng số 4.183 lao động), chưa đáp ứng được yêu cầu của tiêu chí số 12 (lao động nông lâm thủy sản phải dưới 45%).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Văn Khải là một công trình nghiên cứu thực tiễn nghiêm túc, bám sát các hướng dẫn chính sách và chuẩn mực đánh giá nông thôn mới tại thời điểm năm 2014. Qua việc khảo sát thực tế tại xã Trung Môn (huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang), tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ dữ liệu về 19 tiêu chí NTM, làm rõ những kết quả tích cực về thủy lợi, điện lực, y tế, giáo dục, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn căn bản về giao thông nội đồng, cơ cấu lao động, hạ tầng văn hóa và chất lượng hệ thống chính trị. Các phân tích và giải pháp được đề xuất trong công trình có giá trị thực tiễn cao, đóng góp nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quy hoạch, quản lý đất đai và phát triển nông thôn tại các địa bàn miền núi.