Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tại các quốc gia đang phát triển, tín dụng ưu đãi được xác định là một công cụ tài chính quan trọng trong chiến lược xóa đói giảm nghèo, giúp người nghèo tại khu vực nông thôn nâng cao khả năng kiểm soát nguồn lực, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và cải thiện vị thế trong các quan hệ kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, chính sách tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách được thể chế hóa thông qua Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ và Quyết định số 131/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo.
Quản Bạ là huyện miền núi biên giới của tỉnh Hà Giang với điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Tính đến ngày 31/12/2018, tổng dư nợ các chương trình tín dụng của NHCSXH huyện đạt 224.100 triệu đồng với 6.600 hộ vay vốn thông qua 13 điểm giao dịch cấp xã, tỷ lệ nợ quá hạn chiếm 0,04%. Tuy nhiên, việc triển khai tín dụng chính sách tại cơ sở vẫn gặp nhiều rào cản:
- Nhận thức và tập quán sản xuất của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng cao, vùng biên giới còn hạn chế, sản xuất mang tính tự cấp tự túc, nhỏ lẻ và phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính sách tại một số thôn bản vùng sâu chưa sâu rộng, dẫn đến người dân chưa nắm bắt đầy đủ thông tin các gói tín dụng.
- Hoạt động ủy thác của một số tổ chức chính trị - xã hội cấp xã và chất lượng sinh hoạt của Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) chưa đồng đều; việc xử lý các trường hợp hộ vay còn dư nợ nhưng chuyển đi khỏi địa phương còn gặp vướng mắc.
Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp thực hiện đề tài nhằm phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng ủy thác tại xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Đánh giá thực trạng chương trình cho vay ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua các tổ chức xã hội trên địa bàn xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của chương trình cho vay ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua các tổ chức xã hội trên địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và hiệu quả của chương trình cho vay ủy thác trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động cho vay ủy thác của NHCSXH thông qua các tổ chức chính trị - xã hội.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ tín dụng NHCSXH huyện Quản Bạ, cán bộ phụ trách tín dụng cấp xã, ban quản lý Tổ TK&VV, cán bộ và hội viên của 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên), cùng các hộ dân đã và đang vay vốn trên địa bàn xã Tùng Vài.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá quy trình, cơ cấu đối tượng vay, tình hình dư nợ, lãi suất và mức độ tiếp cận nguồn vốn ủy thác của NHCSXH.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020; các dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và tín dụng tập trung trong giai đoạn 2016 - 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng ưu đãi, cơ chế ủy thác tín dụng chính sách và các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng mô tả.
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng
- Khái niệm tín dụng ưu đãi và tín dụng chính sách: Theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, tín dụng NHCSXH là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và cải thiện đời sống. Đặc điểm nổi bật là người vay không phải thực hiện thế chấp tài sản (trừ các tổ chức kinh tế vay vốn theo Nghị quyết 120/HĐBT ngày 11/4/1992), được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính nhưng bắt buộc phải gia nhập Tổ TK&VV tại địa phương.
- Cơ chế ủy thác cho vay từng phần: Thực hiện theo Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT-NHCS-HPN-HND-HCCB-ĐTNCSHCM ngày 03/12/2014 giữa NHCSXH và 04 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh). Cơ chế phân cấp văn bản ủy thác gồm: cấp tỉnh ký Văn bản Liên tịch (mẫu 01/UT), cấp huyện ký Văn bản Liên tịch (mẫu 02/UT), và cấp xã ký Hợp đồng ủy thác (mẫu 03/UT).
- Quy chế hoạt động của Tổ TK&VV: Áp dụng Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/03/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH quy định về tổ chức, bình xét cho vay, đôn đốc thu hồi nợ, thu lãi và huy động tiền gửi tiết kiệm.
- Quy trình nghiệp vụ cho vay: Căn cứ Văn bản số 2437/NHCS-TDNNN ngày 13/07/2012 của Tổng Giám đốc NHCSXH về hướng dẫn quy trình nghiệp vụ cho vay.
- Tổng quan các nghiên cứu liên quan: Khóa luận tổng thuật các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước về tín dụng nông thôn và giảm nghèo, bao gồm: mô hình DEA đánh giá hiệu quả tài chính vi mô (Nghiêm Hồng Sơn, 2006); mô hình bình phương bé nhất thông thường OLS phân tích khả năng trả nợ (Ja Afolabi, 2010); mô hình hồi quy Probit và Tobit xác định nhân tố ảnh hưởng đến quyết định và lượng vốn vay (Nguyễn Thanh Hùng và cộng sự, 2015); phương pháp sai biệt kép (Difference-in-Differences - DID) kết hợp OLS và hồi quy dữ liệu bảng hiệu ứng cố định (Phan Thị Nữ, 2010; Phùng Đức Tùng và cộng sự, 2012); nghiên cứu thực nghiệm tại huyện Vị Xuyên, Hà Giang (Nguyễn Văn Châu, 2009); báo cáo quan sát nghèo nông thôn của Oxfam và ActionAid (2012).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo thống kê định kỳ, số liệu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2018 từ Ủy ban nhân dân xã Tùng Vài; số liệu báo cáo nghiệp vụ tín dụng chính sách từ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quản Bạ.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng hỏi cấu trúc kết hợp câu hỏi đóng và mở; thực hiện điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình vay vốn và cán bộ đoàn thể tại 11 thôn bản của xã Tùng Vài.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu:
- Mã hóa, nhập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, dãy số thời gian) để phân tích biến động kinh tế và cơ cấu tín dụng.
- Sử dụng phương pháp phân tích định tính (phỏng vấn sâu) và phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức) đối với từng tổ chức đoàn thể nhận ủy thác.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
- Nhóm chỉ tiêu về mẫu khảo sát: Họ tên, giới tính, độ tuổi, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của chủ hộ vay vốn.
- Nhóm chỉ tiêu hoạt động cho vay ủy thác: Cơ cấu chương trình tín dụng, cơ cấu tổ chức hội nhận ủy thác, quy mô dư nợ, mức lãi suất áp dụng, cơ cấu mục đích sử dụng vốn vay.
- Nhóm chỉ tiêu đánh giá từ phía hội viên: Mức độ phù hợp về lãi suất, hạn mức vốn vay, thời hạn vay, tính thuận tiện trong tiếp cận thủ tục hành chính, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng trả nợ.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần mở đầu xác lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững tại vùng cao nguyên đá tỉnh Hà Giang. Tác giả trình bày tổng quan mạng lưới hoạt động của NHCSXH huyện Quản Bạ với 13 điểm giao dịch xã, ghi nhận kết quả tổng dư nợ toàn huyện đến ngày 31/12/2018 đạt 224.100 triệu đồng với 6.600 hộ thụ hưởng, nợ quá hạn ở mức 0,04%. Đồng thời, chương này chỉ ra các hạn chế nội tại về nhận thức, điều kiện canh tác và công tác quản lý ủy thác cấp xã, từ đó xác lập mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian tại xã Tùng Vài và thời gian thực hiện đề tài từ ngày 10/01/2020 đến ngày 10/05/2020.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về tín dụng ngân hàng, tín dụng ưu đãi và hoạt động ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP, Văn bản thỏa thuận số 3948/VBTT-NHCS-HPN-HND-HCCB-ĐTNCSHCM và Quyết định số 15/QĐ-HĐQT. Tác giả tổng hợp 3 nhóm nội dung ủy thác chính của các tổ chức hội:
- Công tác tuyên truyền, vận động: Thành lập Tổ TK&VV, đôn đốc tổ viên tham gia phiên giao dịch, thực hiện quy ước tổ, gửi tiền tiết kiệm và tập huấn nghiệp vụ.
- Công tác kiểm tra, giám sát: Giám sát họp bình xét cho vay, kiểm tra 100% món vay mới trong vòng 30 ngày kể từ khi giải ngân, giám sát sử dụng vốn và thông báo các trường hợp rủi ro khách quan/chủ quan.
- Công tác phối hợp với NHCSXH: Chuyển giao danh sách phê duyệt, xử lý nợ quá hạn/nợ chây ỳ/hộ vay rời khỏi địa phương, đánh giá và phân loại định kỳ chất lượng hoạt động của Tổ TK&VV.
Chương 2 cũng tổng thuật các bài học kinh nghiệm từ các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (DEA, OLS, Probit, Tobit, DID), từ đó rút ra 3 bài học cho NHCSXH huyện Quản Bạ: mở rộng mạng lưới giao dịch gắn với địa bàn vùng sâu; tăng cường liên kết và giám sát thông qua Tổ TK&VV; đơn giản hóa thủ tục hành chính phù hợp với trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số.
Phần 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
Chương này phân tích các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng của xã Tùng Vài:
- Điều kiện tự nhiên: Xã biên giới nằm cách trung tâm huyện Quản Bạ 15 km về phía Tây Bắc, có đường biên giới giáp Trung Quốc, gồm 11 thôn bản (Lao Chải, Bản Thăng, Pao Mã Phìn, Lùng Khố, Tùng Vài Phìn, Tả Lán, Suối Vui, Tùng Pàng, Lùng Chu Phìn, Sì Lò Phìn, Khố Mỷ). Địa hình chia cắt mạnh với 4 dạng: núi cao, núi thấp, thung lũng và karst đá vôi. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh, nhiệt độ trung bình 21 - 27°C (thấp nhất -0,5°C, cao nhất 35°C), lượng mưa trung bình 1.768 mm/năm.
- Tài nguyên: Tổng diện tích đất tự nhiên 6.740,84 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 97,37% (6.563,47 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 1,18% (79,58 ha), đất chưa sử dụng chiếm 1,14% (97,79 ha). Diện tích đất có rừng là 5.627,9 ha (tỷ lệ che phủ trên 90%), gồm 370,7 ha rừng sản xuất và 5.257,2 ha rừng phòng hộ.
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Tổng giá trị SXKD (tỷ đồng) |
66,26 |
73,15 |
88,37 |
115,60 |
| - Nông nghiệp (tỷ đồng) |
57,09 |
62,53 |
75,27 |
114,95 |
| + Trồng trọt |
40,60 |
42,00 |
52,50 |
114,22 |
| + Chăn nuôi |
4,70 |
4,95 |
5,64 |
109,63 |
| + Thủy sản |
0,80 |
1,20 |
1,40 |
133,33 |
| + Lâm nghiệp |
10,99 |
14,38 |
15,73 |
120,12 |
| - Xây dựng (tỷ đồng) |
3,20 |
4,28 |
5,19 |
127,51 |
| - Thương mại - dịch vụ (tỷ đồng) |
5,97 |
6,34 |
7,91 |
115,48 |
| Dân số và lao động |
|
|
|
|
| - Tổng số hộ (hộ) |
950 |
955 |
965 |
100,79 |
| - Tổng nhân khẩu (người) |
4.570 |
- |
4.664 |
101,02 |
| - Tỷ lệ nam giới (%) |
49,31 |
50,32 |
51,71 |
102,40 |
| - Tổng số lao động (người) |
1.610 |
- |
1.931 |
130,38 |
| - Số nhân khẩu/hộ (người/hộ) |
5,98 |
5,73 |
5,42 |
95,20 |
| - Số lao động/hộ (người/hộ) |
2,81 |
3,52 |
3,73 |
115,21 |
- Cơ sở hạ tầng (năm 2018): Gồm 3 trường chính (THCS, Tiểu học, Mầm non) và các điểm trường tại 11 thôn; 1 Phòng khám đa khoa khu vực Tùng Vài (được nâng cấp từ trạm y tế năm 2016); 1 Bưu điện xã; 1 Chợ trung tâm; 5 tuyến đường giao thông liên xã và 8 tuyến đường liên thôn; 1 hệ thống thủy lợi đầu nguồn Bản Thăng cấp nước cho 6 thôn trung tâm.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 phân tích chi tiết quy trình, tổ chức và các chỉ số tín dụng ủy thác tại xã Tùng Vài:
-
Sơ lược tổ chức và chương trình phục vụ: NHCSXH huyện Quản Bạ được thành lập theo Quyết định số 628/QĐ-HĐQT ngày 10/05/2003, chính thức hoạt động từ ngày 05/01/2003 (hoặc 11/03/2003 theo hệ thống toàn quốc), triển khai 8 chương trình tín dụng: cho vay hộ nghèo; HSSV có hoàn cảnh khó khăn; giải quyết việc làm; xuất khẩu lao động; nước sạch và VSMTNT; phát triển lâm nghiệp; hộ gia đình SXKD vùng khó khăn; hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167.
-
Quy trình cho vay ủy thác 5 bước (Văn bản 2437/NHCS-TDNNN):
- Bước 1: Hộ vay gia nhập Tổ TK&VV, viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn (mẫu số 01/TD) gửi Tổ TK&VV.
- Bước 2: Tổ TK&VV họp bình xét công khai dưới sự giám sát của tổ chức hội đoàn thể và Ban giảm nghèo xã; lập Danh sách đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) trình UBND xã phê duyệt.
- Bước 3: Sau khi UBND xã xác nhận, Tổ TK&VV gửi bộ hồ sơ (mẫu 01/TD và 03/TD) đến NHCSXH huyện.
- Bước 4: Cán bộ tín dụng NHCSXH kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, trình Giám đốc phê duyệt cho vay; ban hành Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD) gửi về UBND xã và Tổ TK&VV.
- Bước 5: UBND xã và hội đoàn thể thông báo lịch giải ngân; NHCSXH phối hợp với Tổ TK&VV tiến hành giải ngân trực tiếp cho hộ vay tại điểm giao dịch xã.
-
Cơ cấu các đối tượng tham gia vay vốn (năm 2018):
- Chương trình cho vay hộ nghèo chiếm tỷ trọng áp đảo: 71,67% tổng số hộ điều tra.
- Chương trình cho vay hộ cận nghèo chiếm: 16,67%.
- Chương trình cho vay hộ SXKD vùng khó khăn chiếm: 6,67%.
- Chương trình nước sạch và VSMTNT chiếm: 5,00%.
-
Cơ cấu hoạt động ủy thác theo 04 tổ chức chính trị - xã hội (năm 2018):
- Hội Liên hiệp Phụ nữ: chiếm tỷ trọng cao nhất với 26,67% (tập trung vay vốn chăn nuôi đại gia súc, phát triển mô hình kinh tế gia đình).
- Hội Nông dân: chiếm 25,00%.
- Đoàn Thanh niên: chiếm 25,00%.
- Hội Cựu chiến binh: chiếm 23,33%.
-
Phân bố dư nợ và lãi suất cho vay (năm 2018):
- Về quy mô dư nợ: Các khoản vay có mức dư nợ từ 10 triệu đồng trở xuống chiếm 29,97% (riêng mức đúng 10 triệu đồng chiếm 15,00%); các khoản vay có dư nợ trên 10 triệu đồng chiếm 70,03%.
- Về mức lãi suất: Mức lãi suất 0,55%/tháng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 66,67% số hộ (áp dụng cho hộ nghèo và cận nghèo); mức 0,66%/tháng chiếm 18,33%; mức 0,75%/tháng chiếm 11,67% (áp dụng cho hộ SXKD vùng khó khăn); mức lãi suất ưu đãi thấp nhất chiếm 3,333% số hộ điều tra.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết các kết quả đạt được về mặt kinh tế - xã hội của chương trình tín dụng chính sách tại xã Tùng Vài, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động ủy thác đối với từng tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) trong việc phối hợp kiểm tra sau giải ngân, nâng cao chất lượng bình xét công khai và lồng ghép tập huấn khuyến nông.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu định lượng chính tại xã Tùng Vài (năm 2018)
| Chỉ tiêu khảo sát |
Tỷ lệ phân bố (%) |
Đặc điểm ghi nhận |
| Cơ cấu chương trình tín dụng |
|
|
| - Cho vay hộ nghèo |
71,67% |
Chương trình nòng cốt, nhận được sự tham gia lớn nhất của người dân |
| - Cho vay hộ cận nghèo |
16,67% |
Hỗ trợ ngăn ngừa nguy cơ tái nghèo |
| - Cho vay SXKD vùng khó khăn |
6,67% |
Lãi suất áp dụng 0,75%/tháng |
| - Nước sạch và VSMTNT |
5,00% |
Cải thiện điều kiện vệ sinh nông thôn |
| Thị phần ủy thác của 04 tổ chức đoàn thể |
|
|
| - Hội Liên hiệp Phụ nữ |
26,67% |
Đạt tỷ trọng cao nhất; phát huy hiệu quả trong chăn nuôi trâu bò sinh sản |
| - Hội Nông dân |
25,00% |
Gắn liền trực tiếp với tập quán canh tác nông nghiệp tại 11 thôn |
| - Đoàn Thanh niên |
25,00% |
Hỗ trợ thanh niên nông thôn lập nghiệp, phát triển mô hình kinh tế |
| - Hội Cựu chiến binh |
23,33% |
Quản lý vốn vay chặt chẽ, tỷ lệ hoàn trả đúng hạn cao |
| Cơ cấu lãi suất cho vay hàng tháng |
|
|
| - Mức 0,55%/tháng |
66,67% |
Áp dụng cho chương trình hộ nghèo, hộ cận nghèo |
| - Mức 0,66%/tháng |
18,33% |
Mức lãi suất phổ biến thứ hai trong mẫu điều tra |
| - Mức 0,75%/tháng |
11,67% |
Mức lãi suất cao nhất đối với nhóm SXKD vùng khó khăn |
| - Mức ưu đãi khác |
3,33% |
Áp dụng cho các đối tượng chính sách đặc thù |
Nhóm giải pháp do tác giả đề xuất cho các tổ chức chính trị - xã hội
- Đối với Hội Liên hiệp Phụ nữ: Tiếp tục nhân rộng các mô hình sinh hoạt tổ gắn với chia sẻ kinh nghiệm chăn nuôi trâu bò sinh sản, nuôi lợn; duy trì chất lượng kiểm tra 100% món vay mới trong 30 ngày đầu sau giải ngân.
- Đối với Hội Nông dân: Tăng cường phối hợp với cán bộ khuyến nông tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật trồng trọt và phòng trừ dịch bệnh gia súc trước khi giải ngân vốn; khắc phục tình trạng chậm trễ trong công tác tổ chức họp bình xét hộ vay tại cấp thôn.
- Đối với Đoàn Thanh niên: Nâng cao năng lực quản lý của Ban quản lý Tổ TK&VV do đoàn thanh niên phụ trách; định hướng thanh niên sử dụng vốn vay vào các mô hình kinh tế nông - lâm kết hợp, hạn chế tình trạng thanh niên vay vốn nhưng đi làm ăn xa ngoài địa bàn.
- Đối với Hội Cựu chiến binh: Phát huy tính kỷ luật trong quản lý nợ, theo dõi chặt chẽ việc hoàn trả nợ gốc và lãi định kỳ; chủ động phối hợp với chính quyền xã xử lý các trường hợp nợ chây ỳ hoặc có biến động về nơi cư trú.
Đóng góp thực tiễn của đề tài
Khóa luận đã cung cấp bức tranh số liệu thực tế về cơ cấu nguồn vốn vay ủy thác tại một xã vùng cao biên giới giáp Trung Quốc; minh họa chi tiết quy trình luân chuyển hồ sơ 5 bước giữa người vay - Tổ TK&VV - UBND xã - NHCSXH huyện; đồng thời chỉ ra mối tương quan giữa tỷ lệ vay vốn với cơ cấu kinh tế thuần nông (nông nghiệp chiếm 85,18% giá trị sản xuất) của địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu được thực hiện giới hạn trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Tùng Vài) với 11 thôn bản. Do đó, các kết luận phản ánh sát đặc thù kinh tế vùng cao nguyên đá có địa hình karst và kinh tế thuần nông, nhưng chưa đại diện cho toàn bộ 13 xã, thị trấn của huyện Quản Bạ.
- Về chuỗi dữ liệu: Các chỉ số thống kê kinh tế - xã hội và số liệu điều tra thực trạng tín dụng tập trung chủ yếu trong mốc thời gian giai đoạn 2016 - 2018; thời gian khảo sát thực địa diễn ra trong 4 tháng (từ tháng 01/2020 đến tháng 05/2020).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các xã vùng biên giới và các xã vùng thấp trong huyện Quản Bạ; áp dụng các mô hình kinh tế lượng (như hồi quy OLS hoặc Logistic) để lượng hóa mức độ đóng góp của từng đồng vốn vay ủy thác đến sự gia tăng thu nhập hộ gia đình sau thoát nghèo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành: Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng trong việc xây dựng đề cương, thiết kế bảng hỏi khảo sát và thu thập dữ liệu về tín dụng vi mô vùng dân tộc thiểu số.
- Cán bộ quản lý tín dụng và đoàn thể cơ sở: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình 5 bước theo Văn bản số 2437/NHCS-TDNNN, phương pháp quản lý sinh hoạt Tổ TK&VV theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT và các giải pháp phối hợp xử lý rủi ro tín dụng tại địa bàn cấp xã.
Câu hỏi thường gặp
1. Mạng lưới hoạt động và quy mô dư nợ của NHCSXH huyện Quản Bạ đến cuối năm 2018 đạt kết quả như thế nào?
Đến ngày 31/12/2018, NHCSXH huyện Quản Bạ duy trì 13 điểm giao dịch tại các xã, thị trấn; tổng dư nợ các chương trình đạt 224.100 triệu đồng với 6.600 hộ vay vốn, hoàn thành 100% kế hoạch và tỷ lệ nợ quá hạn chỉ chiếm 0,04% tổng dư nợ.
2. Cơ cấu kinh tế của xã Tùng Vài năm 2018 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm 2018 đạt 88,37 tỷ đồng, trong đó ngành nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo chiếm 85,18% (75,27 tỷ đồng), thương mại - dịch vụ chiếm 8,95% (7,91 tỷ đồng), và ngành xây dựng chiếm 5,87% (5,19 tỷ đồng). Trong nội bộ ngành nông nghiệp, trồng trọt đóng góp lớn nhất với 52,50 tỷ đồng (chiếm 59,41% tổng giá trị sản xuất toàn xã).
3. Trong 4 tổ chức chính trị - xã hội tại Tùng Vài, tổ chức nào quản lý doanh số cho vay ủy thác cao nhất năm 2018?
Hội Liên hiệp Phụ nữ xã quản lý tỷ trọng doanh số cho vay ủy thác cao nhất trong 4 đoàn thể với 26,67% tổng số hộ điều tra, tiếp theo là Hội Nông dân (25,00%), Đoàn Thanh niên (25,00%) và Hội Cựu chiến binh (23,33%).
4. Chương trình tín dụng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và mức lãi suất phổ biến nhất tại địa bàn khảo sát là bao nhiêu?
Chương trình cho vay hộ nghèo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 71,67% tổng số hộ vay. Mức lãi suất cho vay phổ biến nhất là 0,55%/tháng, chiếm 66,67% số hộ điều tra (chủ yếu áp dụng cho hộ nghèo và hộ cận nghèo).
5. Quy trình cho vay ủy thác của NHCSXH qua 4 tổ chức chính trị - xã hội gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất gửi Tổ TK&VV; (2) Tổ TK&VV cùng hội đoàn thể và Ban giảm nghèo xã họp bình xét, lập Danh sách trình UBND xã; (3) Gửi hồ sơ đã xác nhận lên NHCSXH huyện; (4) Cán bộ tín dụng thẩm định, trình Giám đốc NHCSXH phê duyệt và gửi Thông báo kết quả về xã; (5) Tổ chức giải ngân trực tiếp cho người vay tại phiên giao dịch lưu động ở xã.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giàng Thị Vàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng chương trình cho vay ủy thác của Ngân hàng Chính sách xã hội thông qua 4 tổ chức chính trị - xã hội tại xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định nguồn vốn tín dụng ưu đãi (với 71,67% tập trung vào hộ nghèo và 66,67% áp dụng mức lãi suất 0,55%/tháng) là điểm tựa quan trọng thúc đẩy sản xuất nông - lâm nghiệp tại xã vùng cao biên giới. Dựa trên phân tích SWOT và đánh giá thực tiễn hoạt động của các tổ chức hội, đề tài đã đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng sinh hoạt Tổ Tiết kiệm và vay vốn, thắt chặt quy trình kiểm tra sau giải ngân và gắn kết cung ứng vốn với chuyển giao khoa học kỹ thuật cho người dân địa phương.