Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ "Đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số ngành Luật học). Đề tài nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động đánh giá chứng cứ của các cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam, nhằm xây dựng các cơ sở khoa học và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả áp dụng trong thực tiễn tư pháp.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong tố tụng hình sự, chứng cứ là phương tiện của việc chứng minh và là phương tiện để xác định các sự kiện có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án. Toàn bộ quá trình giải quyết vụ án hình sự là quá trình thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ. Hoạt động đánh giá chứng cứ diễn ra xuyên suốt, liên tục nhằm xác định giá trị sử dụng của chứng cứ thông qua ba thuộc tính: tính hợp pháp, tính khách quan và tính liên quan. Qua đó, cơ quan tiến hành tố tụng có cơ sở khẳng định có hành vi phạm tội hay không, xác định người thực hiện tội phạm và các tình tiết liên quan để tìm ra chân lý khách quan.
Sau hơn 10 năm thực hiện các chủ trương cải cách tư pháp của Đảng (Nghị quyết số 08/2002/NQ-TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, Nghị quyết số 48/2005/NQ-TW) và áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, hoạt động giải quyết các vụ án hình sự của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, hạn chế tình trạng oan sai và bỏ lọt tội phạm. Tuy nhiên, hoạt động này vẫn bộc lộ những hạn chế và bất cập:
- Về mặt lý luận: Chưa xây dựng được hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chuyên sâu về đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự; còn thiếu các chỉ dẫn khoa học và quy trình cụ thể phục vụ hoạt động đánh giá chứng cứ.
- Về mặt thực tiễn: Công tác thu thập chứng cứ từ khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, hỏi cung bị can đôi khi còn hạn chế, dẫn đến việc đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ, toàn diện, chưa xem xét thấu đáo các thuộc tính của chứng cứ hoặc nhận định chưa chính xác về tính chất vụ án; còn tồn tại hiện tượng chưa đánh giá đã đưa chứng cứ vào sử dụng hoặc sử dụng chứng cứ không đầy đủ khi ban hành các quyết định tố tụng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá chứng cứ của các cơ quan tiến hành tố tụng trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, tổng hợp các công trình khoa học đã công bố trong và ngoài nước về đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự; phân tích kết quả đạt được và chỉ ra các nội dung chưa được giải quyết để xác định câu hỏi, phương pháp và hướng nghiên cứu của luận án.
- Nghiên cứu hệ thống các vấn đề lý luận về đánh giá chứng cứ, bao gồm: khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá, nội dung và phương pháp đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự.
- Nghiên cứu quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam hiện hành; phân tích thực trạng đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự giai đoạn 10 năm (2010 - 2019) và 06 tháng đầu năm 2020; làm rõ các hạn chế, bất cập và nguyên nhân của thực trạng đó.
- Xây dựng phương hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam thời gian tới.
Hoạt động đánh giá chứng cứ hướng tới làm rõ 6 vấn đề phải chứng minh trong vụ án hình sự quy định tại Điều 85 Bộ luật Tố tụng hình sự:
- Có hành vi phạm tội xảy ra hay không, thời gian, địa điểm và những tình tiết khác của hành vi phạm tội.
- Ai là người thực hiện hành vi phạm tội; có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay vô ý; có năng lực trách nhiệm hình sự hay không; mục đích, động cơ phạm tội.
- Những tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo.
- Tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra.
- Nguyên nhân và điều kiện phạm tội.
- Những tình tiết khác liên quan đến việc loại trừ trách nhiệm hình sự, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống lý luận về đánh giá chứng cứ; các công trình khoa học liên quan; các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về chứng cứ và đánh giá chứng cứ; thực tiễn hoạt động đánh giá chứng cứ của các cơ quan tiến hành tố tụng tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động đánh giá chứng cứ trong 3 giai đoạn tố tụng chính gồm khởi tố - điều tra, truy tố và xét xử của các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu hoạt động đánh giá chứng cứ của các cơ quan tiến hành tố tụng trên phạm vi toàn quốc.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn trong mốc thời gian 10 năm từ năm 2010 đến hết năm 2019 và 06 tháng đầu năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến vấn đề chứng cứ, chứng minh và đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự.
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả, công trình tiêu biểu | Năm công bố | Nội dung trọng tâm ghi nhận trong văn bản |
|---|---|---|---|
| Nghiên cứu quốc tế | A. Vusinxki (Lý luận về chứng cứ tư pháp trong pháp luật Xô Viết) | 1950 (dịch 1967) | Khái niệm chứng cứ tố tụng là các sự kiện thông thường trong đời sống được đưa vào trình tự tố tụng để xác định tình tiết vụ án; phân biệt chứng cứ tố tụng và chứng cứ thông thường. |
| M. Trenxôv (Luật tố tụng hình sự Xô Viết) | 1962 | Đồng nhất chứng cứ với sự kiện của thực tiễn khách quan đã xảy ra trong quá khứ; yêu cầu luật định cụ thể nguồn chứng cứ để tránh oan sai, bỏ lọt tội phạm. | |
| Viladdimiarốp (Học thuyết về chứng cứ tố tụng) | 1950 | Quan niệm mọi hiện tượng trong thế giới vật chất và tinh thần mà con người lĩnh hội được đều có thể trở thành chứng cứ tố tụng; nguồn chứng cứ không bị hạn chế. | |
| Jefferson L. Ingram (Criminal evidence) | 1971 | Phân tích quy tắc chứng cứ trong thông luật, nghĩa vụ chứng minh, thông báo tư pháp, suy luận, sự chấp nhận chứng cứ và quyết định tư pháp. | |
| Mike Redmayne (Expert Evidence and Criminal Justice) | 2001 | Đánh giá độ tin cậy của chứng cứ chuyên ngành, chứng cứ pháp y và khả năng sử dụng chứng cứ chuyên môn tại Tòa án. | |
| A. A. Moenssens và cộng sự (Scientific Evidence in Criminal Cases) | NXB Foundation Press | Nghiên cứu chứng cứ khoa học: hóa học pháp y, vũ khí, độc chất, vân tay, chữ viết, ảnh chụp, ghi âm, nhận dạng giọng nói, thôi miên. | |
| Jordi Nieva Fenoll (La valoración de la prueba) | 2010 | Phân tích lý thuyết và thực tế đánh giá, kiểm tra chứng cứ trong tố tụng hình sự Tây Ban Nha, giải pháp cho Thẩm phán. | |
| Gonzalo Hoyl Moreno (La valoración de la prueba en el proceso penal chileno...) | 2016 | Đánh giá chứng cứ dựa trên nguyên tắc logic, kinh nghiệm, kiến thức khoa học và trắc nghiệm tâm lý tại Chi Lê. | |
| Eduardo de Urbano Castrillo (Los errores más frecuentes en la valoración de la prueba) | NXB Tòa án Tây Ban Nha | Phân loại 3 nhóm lỗi phổ biến trong đánh giá chứng cứ: thiếu động lực làm việc, thiếu tính liên quan và thiếu tính hợp lý. | |
| Borges Blázquez (La prueba electrónica en el proceso penal...) | 2017 | Giá trị chứng minh của chứng cứ điện tử và các hội thoại qua ứng dụng mạng xã hội trong đấu tranh với tội phạm công nghệ cao. | |
| Craig M. (Criminal Procedure: A Worldwide Study) | NXB Carolina Academic | Nghiên cứu so sánh thủ tục tố tụng hình sự và thực tiễn giải quyết vụ án tại 13 quốc gia trên thế giới. | |
| Richard S. Shine | Tài liệu nghiên cứu | Phân tích mô hình tố tụng Hoa Kỳ: bản án phải dựa trên chứng cứ xem xét tại tòa, không chứng cứ nào có giá trị tiên quyết, nguyên tắc loại trừ chứng cứ gián tiếp không rõ nguồn gốc. | |
| Lý luận trong nước | Võ Khánh Vinh (chủ biên, Bình luận khoa học BLTTHS) | 2011 | Xác định 3 thuộc tính của chứng cứ: tính khách quan, tính hợp pháp, tính liên quan và khái niệm nguồn chứng cứ. |
| Đỗ Văn Đương (Chứng cứ và chứng minh trong vụ án hình sự; Luận án TS năm 2000) | 2000, 2011 | Định nghĩa chứng cứ là thông tin xác thực; chỉ rõ hai phương pháp đánh giá: đánh giá từng chứng cứ và đánh giá tổng hợp toàn bộ chứng cứ. | |
| Nguyễn Văn Cừ (Chứng cứ trong luật tố tụng hình sự Việt Nam) | Sách chuyên khảo | Đánh giá chứng cứ là hoạt động tư duy của người tiến hành tố tụng nhằm xác định giá trị chứng minh của chứng cứ thu thập được. | |
| Trần Quang Tiệp (Chế định chứng cứ trong Luật tố tụng hình sự Việt Nam) | 2011 | Phân tích vai trò chế định chứng cứ; nhận định đánh giá chứng cứ ở giai đoạn điều tra mang tính sơ bộ, giai đoạn xét xử mang tính chính thức. | |
| Nguyễn Hòa Bình (chủ biên), Đỗ Ngọc Quang (Những nội dung mới trong BLTTHS 2015) | 2015 | Đánh giá chứng cứ là khâu khó nhất của quá trình chứng minh, là tư duy logic biện chứng dựa trên pháp luật, ý thức pháp luật và niềm tin nội tâm; phân tích dữ liệu điện tử. | |
| Trường Đại học Luật Hà Nội (Giáo trình Luật tố tụng hình sự) | Giáo trình | Xác định đánh giá chứng cứ là hoạt động tư duy logic xác định tính khách quan, liên quan, hợp pháp và giá trị chứng minh. | |
| Vương Văn Bép (Luận án Tiến sĩ) | 2013 | Phân tích lịch sử các quan điểm chứng cứ (thần học, tố cáo, thẩm vấn, nhân chủng học, mác-xít); mối quan hệ biện chứng giữa thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ. | |
| Nguyễn Văn Du (Luận án Tiến sĩ) | 2006 | Phân tích đặc điểm hoạt động chứng minh và đánh giá chứng cứ qua từng giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử tại phiên tòa. | |
| Nguyễn Ngọc Duy (Phương pháp nghiên cứu đánh giá chứng cứ...) | 2013 | Quy trình 4 bước đánh giá chứng cứ: chuẩn bị, phân tích giá trị chứng minh, đánh giá giá trị chứng minh, kết luận giá trị chứng minh. | |
| Nguyễn Trúc Thiện (Luận án Tiến sĩ) | 2019 | Khái niệm chứng minh; mối quan hệ giữa thu thập, kiểm tra, đánh giá và sử dụng chứng cứ từ thực tiễn tỉnh Đồng Nai. | |
| Nguyễn Thị Thu Phương, Quách Trọng Sơn (Luận văn Thạc sĩ) | 2015 | Nghiên cứu hoạt động đánh giá chứng cứ theo luật tố tụng hình sự, nhấn mạnh yếu tố niềm tin nội tâm và ý thức pháp luật. | |
| Thực trạng và giải pháp trong nước | Nguyễn Ngọc Điệp (Phương pháp nghiên cứu, đánh giá chứng cứ...) | 2018 | Vai trò trọng tâm của đánh giá chứng cứ nhằm bảo đảm xử lý đúng người, đúng tội, không làm oan người vô tội, không bỏ lọt tội phạm. |
| Trần Nguyên Quân (Luận án Tiến sĩ) | 2011 | Sử dụng chứng cứ trong hỏi cung bị can; chỉ ra các hạn chế về quy định pháp luật và kỹ năng sử dụng chứng cứ của Điều tra viên. | |
| Nguyễn Sinh Thành (Luận văn Thạc sĩ) | 2018 | Thực tiễn xét xử sơ thẩm tại TAND huyện Hoài Đức (Hà Nội) giai đoạn 2013 - 2017; nguyên nhân dẫn đến việc trả hồ sơ điều tra bổ sung nhiều lần. | |
| Vũ Xuân Thao (Luận án Tiến sĩ) | 2020 | Hoàn thiện quy định về đối tượng chứng minh tại các Điều 85, 416, 441 BLTTHS; giải pháp cơ sở vật chất, đào tạo cán bộ và phối hợp liên ngành. | |
| Ngô Thị Thanh (Luận án Tiến sĩ) | 2013 | Bảo đảm quyền con người trong xét xử; kiến nghị sửa đổi nguyên tắc suy đoán vô tội, chuyển trách nhiệm chứng minh hoàn toàn cho CQĐT và VKS, bỏ quyền trả hồ sơ điều tra bổ sung của Tòa án tại giai đoạn chuẩn bị xét xử. | |
| Lâm Anh Tuấn (Luận văn Thạc sĩ) | 2016 | Nguyên tắc suy đoán vô tội; kiến nghị hoàn thiện các Điều 13, 26 và các chương 3, 4, 5 BLTTHS 2015. | |
| Vũ Ngọc Hà (Luận văn Thạc sĩ) | 2013 | Hoạt động chứng minh và đánh giá chứng cứ trong giai đoạn điều tra vụ án hình sự. | |
| Các tác giả bài báo tạp chí chuyên ngành | 1997 - 2015 | Đỗ Văn Chỉnh (2015), Trần Văn Độ (2013 - đánh giá khi kết luận giám định mâu thuẫn), Bùi Kiên Điện (1997), Lương Hải Yến (2012, 2014), Duy Kiên (2000), Hoàng Thị Minh Sơn (2008), Phạm Minh Chiêu (2015), Đỗ Kha (2007), Hoàng Minh Thành (2010, 2011 - án ma túy), Trần Thanh Thủy (2011), Trần Quang Tiệp (2004, 2006, 2007), Phạm Đình Xinh (2012), Trịnh Khắc Triệu (2008). |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tình hình nghiên cứu cho thấy các công trình đã công bố tiếp cận vấn đề chứng cứ ở các góc độ: nghiên cứu chung về chế định chứng cứ, nghiên cứu hoạt động chứng minh, hoặc chỉ tập trung vào một giai đoạn tố tụng riêng biệt (giai đoạn điều tra, hỏi cung bị can, hoặc xét xử sơ thẩm tại một địa phương cụ thể). Chưa có công trình nào ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về hoạt động đánh giá chứng cứ xuyên suốt từ giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố đến xét xử trên phạm vi cả nước. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng hệ thống lý luận thống nhất, đánh giá thực trạng trên phạm vi toàn quốc trong 10 năm (2010 - 2019) và 6 tháng đầu năm 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, về mô hình tố tụng và quyền lực của bộ máy nhà nước.
Khung phân tích lý thuyết của luận án bao gồm các nội dung trọng tâm:
- Lý thuyết nhận thức luận duy vật biện chứng: Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn. Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích và tiêu chuẩn kiểm tra chân lý. Quá trình nhận thức của người tiến hành tố tụng vận động qua hai cấp độ: nhận thức cảm tính (cảm giác, tri giác, biểu tượng) và nhận thức lý tính (khái niệm, phán đoán, suy luận).
- Khái niệm và ba thuộc tính của chứng cứ:
- Phân biệt giữa chứng cứ (thông tin xác thực) và nguồn chứng cứ (vật chứa đựng thông tin).
- Tính khách quan: Dựa trên nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chứng cứ tồn tại độc lập với ý thức chủ quan của con người; các sự kiện do suy đoán, tưởng tượng không phải là chứng cứ.
- Tính liên quan: Dựa trên nguyên tắc toàn diện của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Chứng cứ phải có mối liên hệ khách quan với các tình tiết thuộc đối tượng chứng minh của vụ án hình sự (Điều 85 BLTTHS).
- Tính hợp pháp: Dựa trên nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa. Chứng cứ phải được thu thập từ nguồn luật định và theo đúng trình tự, thủ tục do Bộ luật Tố tụng hình sự quy định.
- Lý luận về niềm tin nội tâm: Niềm tin nội tâm không phải là định kiến cá nhân hay sự chấp nhận cảm tính, mà là sự tin tưởng vững chắc dựa trên các tình tiết, chứng cứ đã được kiểm tra, xem xét toàn diện, khách quan theo quy định của pháp luật, gắn liền với ý thức pháp luật và tri thức khoa học.
- Lịch sử các mô hình tố tụng:
- Mô hình tố tụng tố cáo (buộc tội): Xuất hiện thời cổ đại (La Mã), thực hiện theo nguyên tắc "không có nguyên cáo thì không có quan tòa".
- Mô hình tố tụng thẩm vấn: Xuất hiện thời kỳ chiếm hữu nô lệ và phong kiến (thế kỷ 16-17), cơ quan xét xử trực tiếp và chủ động truy cứu tội phạm, hình thành hệ thống chứng cứ hình thức.
- Mô hình tố tụng tranh tụng: Xuất hiện ban đầu ở Hy Lạp, La Mã cổ đại ("thủ tục hỏi đáp liên tục"), các bên bình đẳng trong thu thập, kiểm tra và đánh giá chứng cứ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu đa dạng, phân bổ cụ thể theo từng chương:
- Phương pháp chung: Phân tích, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, bình luận, nghiên cứu bản án, thống kê số liệu và khái quát hóa.
- Phân bổ phương pháp theo chương:
- Chương 1: Phương pháp lịch sử, so sánh, phân tích, tổng hợp tài liệu khoa học.
- Chương 2: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, bình luận, đối chiếu các quan điểm lý luận.
- Chương 3: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu thực tiễn, khái quát hóa, nghiên cứu vụ việc và bản án cụ thể.
- Chương 4: Phương pháp phân tích, diễn giải, trình bày và đề xuất giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Văn bản pháp luật: Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003, Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; các Nghị quyết 08/2002/NQ-TW, Nghị quyết 48/2005/NQ-TW, Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị.
- Dữ liệu thực tiễn: Các báo cáo tổng kết thực tiễn xét xử, số liệu thống kê giải quyết án hình sự của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp trên phạm vi cả nước trong 10 năm (2010 - 2019) và 06 tháng đầu năm 2020.
- Tài liệu học thuật: Hệ thống giáo trình, sách chuyên khảo, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và các bài báo chuyên ngành luật học trong nước và quốc tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 phân tích và hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về chứng cứ và đánh giá chứng cứ.
Về nghiên cứu quốc tế, các công trình của A. Vusinxki (1950), M. Trenxôv (1962), Jefferson L. Ingram (1971), Mike Redmayne (2001), A. A. Moenssens, Gonzalo Hoyl Moreno (2016), Eduardo de Urbano Castrillo, Jordi Nieva Fenoll (2010), Borges Blázquez (2017) đã làm rõ các khía cạnh về quy tắc chứng cứ, chứng cứ chuyên môn pháp y, chứng cứ điện tử, sai sót trong đánh giá chứng cứ và thủ tục tố tụng so sánh.
Về nghiên cứu trong nước, tác giả chia thành 4 nhóm chính:
- Nhóm nghiên cứu về lý luận đánh giá chứng cứ (Võ Khánh Vinh, Đỗ Văn Đương, Nguyễn Văn Cừ, Trần Quang Tiệp, Đỗ Ngọc Quang, Vương Văn Bép, Nguyễn Văn Du, Nguyễn Ngọc Duy...).
- Nhóm nghiên cứu về thực trạng đánh giá chứng cứ (Nguyễn Ngọc Điệp, Trần Nguyên Quân, Nguyễn Sinh Thành...).
- Nhóm nghiên cứu về giải pháp nâng cao chất lượng đánh giá chứng cứ (Vũ Xuân Thao, Nguyễn Trúc Thiện, Ngô Thị Thanh, Lâm Anh Tuấn, Vũ Ngọc Hà...).
- Nhóm các bài viết trên các tạp chí chuyên ngành (Tạp chí TAND, Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Luật học, Tạp chí Nhà nước và Pháp luật...).
Từ việc đánh giá tổng quan, chương khẳng định những luận điểm đã thống nhất cần kế thừa và xác định khoảng trống nghiên cứu mà luận án trực tiếp giải quyết.
Chương 2. Những vấn đề lý luận về đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự
Chương 2 xây dựng hệ thống lý luận nền tảng về đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự:
- Định nghĩa đánh giá chứng cứ: Luận án đưa ra định nghĩa: "Đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự là hoạt động nhận thức, tư duy logic của các chủ thể trên cơ sở vận dụng tổng hợp các tri thức khoa học, quy định của pháp luật, ý thức pháp luật, kinh nghiệm thực tiễn và niềm tin nội tâm nhằm xác định giá trị chứng minh của từng chứng cứ cũng như tổng thể các chứng cứ thu thập được trong quá trình chứng minh sự thật vụ án; đánh giá chứng cứ ở giai đoạn tố tụng sau sẽ làm sáng tỏ bản chất của chứng cứ một cách sâu sắc hơn, chính xác hơn, toàn diện hơn, đầy đủ hơn so với các giai đoạn tố tụng trước."
- Đặc điểm của đánh giá chứng cứ:
- Là hoạt động nhận thức, tư duy logic nhằm xác định giá trị chứng minh, diễn ra liên tục, xuyên suốt quá trình chứng minh; việc đánh giá ở giai đoạn sau kế thừa và kiểm tra lại kết quả nhận thức ở giai đoạn trước.
- Là sự vận dụng tổng hợp tri thức khoa học, quy định pháp luật, ý thức pháp luật, kinh nghiệm thực tiễn và niềm tin nội tâm của chủ thể đánh giá.
- Thuộc tính của chứng cứ: Phân tích sâu 3 thuộc tính không thể tách rời gồm tính khách quan, tính liên quan (gắn với 6 nội dung của đối tượng chứng minh tại Điều 85 BLTTHS) và tính hợp pháp.
- Chủ thể đánh giá chứng cứ: Phân biệt giữa chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân - có quyền đưa ra kết luận có giá trị pháp lý) và các chủ thể tham gia tố tụng (bị can, bị cáo, người bị hại, người bào chữa - có quyền đánh giá để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét).
- Niềm tin nội tâm: Luận giải bản chất niềm tin nội tâm hình thành từ nhận thức khách quan, tuân thủ pháp luật và dựa trên tri thức khoa học, bác bỏ quan điểm đánh đồng niềm tin nội tâm với suy đoán chủ quan.
Chương 3. Pháp luật và thực tiễn đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích các quy định của pháp luật thực định và khảo sát thực tiễn áp dụng:
- Khung pháp luật thực định: Rà soát, đối chiếu các quy định về chứng cứ, nguồn chứng cứ, kiểm tra và đánh giá chứng cứ theo Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015; phân tích các nguồn chứng cứ mới như dữ liệu điện tử.
- Thực tiễn đánh giá chứng cứ giai đoạn 2010 - 2019 và 6 tháng đầu năm 2020: Phân tích hoạt động đánh giá chứng cứ tại các giai đoạn:
- Giai đoạn khởi tố và điều tra: Đánh giá dấu vết hiện trường, vật chứng, biên bản hỏi cung bị can, lời khai nhân chứng và kết luận giám định.
- Giai đoạn truy tố: Đánh giá chứng cứ trong hồ sơ vụ án của Viện kiểm sát khi xem xét phê chuẩn, ra quyết định truy tố hoặc trả hồ sơ điều tra bổ sung.
- Giai đoạn xét xử: Đánh giá chứng cứ trực tiếp, công khai tại phiên tòa sơ thẩm và phúc thẩm của Hội đồng xét xử.
- Hạn chế, bất cập và nguyên nhân:
- Hạn chế: Thu thập chứng cứ tràn lan hoặc phiến diện; nhầm lẫn giữa dấu vết, vật chứng với chứng cứ; chưa đánh giá toàn diện các thuộc tính đã đưa vào sử dụng; áp đặt ý chí chủ quan dẫn đến định tội danh không chính xác, phải trả hồ sơ điều tra bổ sung nhiều lần.
- Nguyên nhân: Quy định pháp luật còn thiếu chỉ dẫn chi tiết; trình độ năng lực, ý thức pháp luật và kỹ năng nghiệp vụ của một bộ phận người tiến hành tố tụng chưa đồng đều; cơ sở vật chất, kỹ thuật giám định còn hạn chế; sự phối hợp và giám sát giữa các cơ quan tiến hành tố tụng đôi lúc chưa chặt chẽ.
Chương 4. Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ xuất phát từ kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn:
- Phương hướng: Quán triệt các quan điểm chỉ đạo của Đảng về cải cách tư pháp; bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc suy đoán vô tội, tăng cường tranh tụng tại phiên tòa và bảo đảm quyền con người, quyền công dân.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thi hành các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về:
- Tiêu chí, quy trình kiểm tra và đánh giá chứng cứ.
- Quy định cụ thể về việc thu thập, kiểm tra, đánh giá dữ liệu điện tử và tài liệu ghi âm, ghi hình có âm thanh.
- Hoàn thiện quy định về đối tượng chứng minh (Điều 85) và phân định rõ trách nhiệm chứng minh giữa các cơ quan tiến hành tố tụng.
- Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện và nâng cao năng lực:
- Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và ý thức pháp luật cho đội ngũ Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân.
- Tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và kỹ thuật hình sự phục vụ thu thập, bảo quản, giám định chứng cứ.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp, kiểm tra, giám sát giữa Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án là công trình nghiên cứu toàn diện ở cấp độ tiến sĩ luật học về đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam, với các đóng góp cụ thể:
Đóng góp về mặt lý luận
- Tổng hợp và hệ thống hóa có chọn lọc các lý thuyết, quan điểm khoa học trong và ngoài nước về chứng cứ và đánh giá chứng cứ.
- Xây dựng và hoàn thiện khái niệm "đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự", làm rõ bản chất nhận thức luận duy vật biện chứng, 2 đặc điểm cốt lõi, 3 thuộc tính bắt buộc của chứng cứ và cơ chế hình thành niềm tin nội tâm hợp pháp.
- Làm rõ mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động đánh giá chứng cứ ở các giai đoạn tố tụng kế tiếp nhau (khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử).
Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đánh giá toàn diện thực trạng áp dụng pháp luật về đánh giá chứng cứ của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Tòa án trên phạm vi toàn quốc trong giai đoạn 10 năm (2010 - 2019) và 06 tháng đầu năm 2020.
- Chỉ ra các sai sót, tồn tại phổ biến và phân tích nguyên nhân lý luận lẫn thực tiễn dẫn đến các vi phạm trong đánh giá chứng cứ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp (sửa đổi, bổ sung quy định BLTTHS về quy trình đánh giá, chứng cứ điện tử, đối tượng chứng minh) và giải pháp thực thi (đào tạo cán bộ, đầu tư phương tiện kỹ thuật giám định, cơ chế phối hợp liên ngành) nhằm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào hoạt động đánh giá chứng cứ của các chủ thể có thẩm quyền tiến hành tố tụng (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm). Hoạt động đánh giá chứng cứ của các chủ thể tham gia tố tụng (người bào chữa, bị can, bị hại) chỉ được nghiên cứu ở góc độ liên hệ, chưa đi sâu phân tích toàn diện với tư cách chủ thể độc lập. Dữ liệu thực tiễn được giới hạn trong giai đoạn 2010 - 2019 và 06 tháng đầu năm 2020.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế đánh giá chứng cứ chuyên sâu đối với các loại nguồn chứng cứ kỹ thuật số phức tạp phát sinh từ tội phạm công nghệ cao; nghiên cứu chuyên sâu về kỹ năng và vị trí pháp lý của người bào chữa trong việc kiểm tra, đánh giá chứng cứ tại phiên tòa tranh tụng theo tinh thần cải cách tư pháp.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng và hoạt động:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Luật: Tham khảo hệ thống lý luận về chứng cứ, phương pháp luận nghiên cứu và tổng quan tài liệu chuyên sâu về tố tụng hình sự.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo luật: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy các học phần Luật Tố tụng hình sự, Khoa học hình sự và đào tạo các chức danh tư pháp.
- Cán bộ thực tiễn (Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Thẩm tra viên, Hội thẩm, Luật sư): Vận dụng các kỹ năng, phương pháp phân tích và đánh giá thuộc tính của chứng cứ để nâng cao chất lượng giải quyết vụ án hình sự, hạn chế oan sai và bỏ lọt tội phạm.
- Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ việc rà soát, sửa đổi, bổ sung và ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa hoạt động đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự như thế nào?
Luận án định nghĩa: Đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự là hoạt động nhận thức, tư duy logic của các chủ thể trên cơ sở vận dụng tổng hợp các tri thức khoa học, quy định của pháp luật, ý thức pháp luật, kinh nghiệm thực tiễn và niềm tin nội tâm nhằm xác định giá trị chứng minh của từng chứng cứ cũng như tổng thể các chứng cứ thu thập được trong quá trình chứng minh sự thật vụ án; đánh giá chứng cứ ở giai đoạn tố tụng sau sẽ làm sáng tỏ bản chất của chứng cứ một cách sâu sắc hơn, chính xác hơn, toàn diện hơn, đầy đủ hơn so với các giai đoạn tố tụng trước.
2. Ba thuộc tính bắt buộc của chứng cứ được luận án phân tích dựa trên những cơ sở lý luận nào?
Ba thuộc tính gồm:
- Tính khách quan: Dựa trên nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng, yêu cầu sự kiện, tài liệu phải tồn tại có thật trong hiện thực khách quan, không phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sự suy đoán, tưởng tượng của con người.
- Tính liên quan: Dựa trên nguyên tắc toàn diện của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thể hiện ở khả năng xác định các tình tiết thuộc đối tượng chứng minh của vụ án hình sự theo Điều 85 BLTTHS.
- Tính hợp pháp: Dựa trên nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa, đòi hỏi chứng cứ phải được rút ra từ nguồn luật định và được thu thập, kiểm tra theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật tố tụng hình sự quy định.
3. Khái niệm "niềm tin nội tâm" trong đánh giá chứng cứ được luận án lý giải ra sao?
Luận án lý giải niềm tin nội tâm không phải là sự tin tưởng mù quáng vào thông tin chưa kiểm chứng hay định kiến cá nhân, mà là trạng thái nhận thức và sự tin tưởng vững chắc của chủ thể vào tính đúng đắn của kết luận giải quyết vụ án. Trạng thái này được hình thành sau quá trình nhận thức khách quan, dựa trên việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, đầy đủ tất cả các chứng cứ theo quy định của pháp luật, gắn liền với ý thức pháp luật và tri thức khoa học.
4. Luận án chỉ ra những hạn chế thực tiễn chủ yếu nào trong hoạt động đánh giá chứng cứ tại Việt Nam?
Văn bản luận án chỉ ra các hạn chế gồm: thu thập chứng cứ tràn lan, phiến diện hoặc không thu thập được chứng cứ; nhầm lẫn dấu vết, vật chứng là chứng cứ; chưa đánh giá toàn diện các thuộc tính của chứng cứ đã đưa vào sử dụng; áp đặt ý chí chủ quan khi nghiên cứu hồ sơ và xét xử tại phiên tòa dẫn đến nhận định sai lầm về tính chất vụ án; định tội danh không chính xác, dẫn đến việc phải trả hồ sơ điều tra bổ sung nhiều lần.
5. Phạm vi thời gian và không gian khảo sát thực tiễn của luận án được xác định như thế nào?
Luận án khảo sát và phân tích thực tiễn hoạt động đánh giá chứng cứ của các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) trên phạm vi toàn quốc trong khoảng thời gian 10 năm từ năm 2010 đến hết năm 2019 và 06 tháng đầu năm 2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự Việt Nam" là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về mặt lý luận và thực tiễn đối với hoạt động đánh giá chứng cứ trong tố tụng hình sự. Dựa trên nền tảng nhận thức luận duy vật biện chứng và các yêu cầu cải cách tư pháp, luận án đã làm rõ khái niệm, đặc điểm, thuộc tính của chứng cứ và cơ chế hình thành niềm tin nội tâm của người tiến hành tố tụng. Thông qua việc phân tích thực trạng áp dụng pháp luật giai đoạn 2010 - 2019 và 6 tháng đầu năm 2020, công trình đã chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp cùng các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao chất lượng giải quyết vụ án hình sự, chống oan sai và bỏ lọt tội phạm.