Đánh Giá Chi Phí Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Phục Vụ Kế Hoạch Tăng Trưởng Xanh Tại Tỉnh Quảng Ninh

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2019

227
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH

1.1. Những vấn đề chung về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh

1.2. Biến đổi khí hậu: biểu hiện và nguyên nhân

1.3. Ứng phó với BĐKH

1.4. Phát thải và giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam

1.5. Xu hướng tăng trưởng xanh và giảm phát thải khí nhà kính

1.6. Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính của địa phương

1.7. Khái niệm Chi phí giảm phát thải khí nhà kính

1.8. Đường chi phí giảm thải cận biên MACC

1.9. Giảm thải tối ưu: đánh đổi lợi ích và chi phí của việc giảm thải

1.10. Ứng dụng MACC trong đánh giá chi phí giảm phát thải KNK

1.11. MACC và đánh giá chi phí giảm thải KNK cấp địa phương

1.12. Đường cơ sở, kịch bản giảm phát thải KNK và dự báo

1.13. Các nghiên cứu về đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính trong hoạch định chính sách

1.14. Các nghiên cứu trên thế giới

1.15. Các nghiên cứu ở Việt Nam

1.16. Nhận xét chung về các nghiên cứu đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh

1.17. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

2.1. Nội dung và cách tiếp cận nghiên cứu của luận án

2.2. Mô hình và quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK

2.3. Mô hình đánh giá MACC theo tiếp cận chuyên gia

2.4. Quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK

2.5. Phương pháp tính toán phát thải và giảm phát thải KNK

2.6. Tiếp cận tính toán phát thải KNK. Hệ số phát thải EFi

2.7. Hệ số quy đổi CO2 tương đương (CO2tđ). Xây dựng đường cơ sở phát thải KNK và lựa chọn nhóm ngành

2.8. Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực năng lượng

2.9. Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp

2.10. Tính toán hấp thụ và phát thải KNK từ các hoạt động lâm nghiệp và sử dụng đất

2.11. Tính toán phát thải KNK cho quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm

2.12. Đánh giá chi phí cận biên (MAC) của các cơ hội giảm thải KNK

2.13. Xây dựng đường chi phí giảm thải KNK cận biên (MACC)

2.14. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu

2.15. Lựa chọn khung thời gian và tỷ lệ chiết khấu

2.16. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Ninh và nguồn phát thải khí nhà kính trên địa bàn Quảng Ninh

3.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Quảng Ninh

3.3. Các nguồn và xu hướng phát thải khí nhà kính tại Quảng Ninh

3.4. Tính toán phát thải khí nhà kính tại tỉnh Quảng Ninh

3.5. Lĩnh vực Năng lượng

3.6. Lĩnh vực nông - lâm nghiệp

3.7. Lĩnh vực công nghiệp

3.8. Tổng hợp kết quả và dự báo phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh

3.9. Tổng hợp kết quả tính phát thải KNK đến năm 2015

3.10. Dự báo phát thải KNK đến năm 2020 và 2030

3.11. Tính toán chi phí giảm thải khí nhà kính tỉnh Quảng Ninh

3.12. Xác định các cơ hội giảm phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh

3.13. Xác định, đánh giá chi phí của các cơ hội giảm phát thải KNK và xây dựng đường MACC

3.14. Tiểu kết chương 3

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP LỒNG GHÉP ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀO KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH

4.1. Căn cứ và cách tiếp cận xây dựng kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh

4.2. Phương thức lồng ghép chi phí giảm thải khí nhà kính vào lập kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh cấp tỉnh

4.3. Phân tích tác động giảm phát thải khí nhà kính theo các kịch bản

4.4. Phân tích chi phí và lựa chọn ưu tiên các phương án giảm phát thải KNK

4.5. Nhận định và khuyến nghị về giảm phát thải khí nhà kính trong xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh

4.6. Tiểu kết chương 4

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Bổ sung Số liệu về các lĩnh vực hoạt động tại Quảng Ninh

Phụ lục 2: Các nguồn thu thập số liệu địa phương trong các lĩnh vực

Phụ lục 3: Danh sách, nội dung và kết quả tham vấn

BIỂU MẪU THU THÂP SỐ LIỆU

Phụ lục 5: Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức) trong việc triển khai các hoạt động liên quan tới giảm phát thải KNK và thúc đẩy TTX trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Phụ lục 6: Giao diện Ex-Act (FAO) cho tính toán tác động KNK trong nông nghiệp

Phụ lục 7: Giao diện MACC Builder Pro cho tính toán MAC của các cơ hội giảm thải KNK được lựa chọn

Phụ lục 8: Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016-2020

PHỤ LỤC 9: PHÂN CÔNG THEO DÕI, TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN TĂNG TRƯỞNG XANH TỈNH QUẢNG NINH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Chi Phí Giảm Phát Thải Tại Quảng Ninh

Biến đổi khí hậu và cạn kiệt tài nguyên đang đặt ra những thách thức lớn cho sự phát triển bền vững trên toàn cầu. Trong bối cảnh này, tăng trưởng xanh (TTX) nổi lên như một hướng tiếp cận mới, được nhiều quốc gia quan tâm và nghiên cứu. Tuy chưa có định nghĩa thống nhất về TTX, các tổ chức quốc tế như UNEP, UNESCAP, OECD và nhiều quốc gia đã và đang xây dựng chiến lược TTX riêng. Việc đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính (KNK) đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch hành động TTX hiệu quả, đặc biệt ở cấp địa phương như Quảng Ninh.

1.1. Tầm quan trọng của giảm phát thải khí nhà kính

Giảm phát thải KNK là yếu tố then chốt để ứng phó với biến đổi khí hậu. Các nỗ lực giảm phát thải không chỉ giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường mà còn mở ra cơ hội phát triển kinh tế theo hướng bền vững. Việc đánh giá hiệu quả giảm phát thải giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định sáng suốt về đầu tư và lựa chọn công nghệ.

1.2. Vai trò của đánh giá chi phí trong tăng trưởng xanh

Đánh giá chi phí giảm phát thải KNK cung cấp thông tin quan trọng để xác định các biện pháp giảm phát thải hiệu quả về mặt chi phí. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và đảm bảo rằng các chính sách và dự án được triển khai mang lại lợi ích kinh tế và môi trường cao nhất. Phân tích chi phí lợi ích giảm phát thải là công cụ không thể thiếu trong quá trình lập kế hoạch TTX.

II. Thách Thức Trong Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Tại Quảng Ninh

Quảng Ninh, với nền kinh tế dựa vào khai thác than và công nghiệp nặng, đối mặt với nhiều thách thức trong việc giảm phát thải KNK. Việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế xanh đòi hỏi sự thay đổi lớn trong cơ cấu kinh tế, công nghệ sản xuất và thói quen tiêu dùng. Bên cạnh đó, việc thiếu hụt nguồn lực tài chính và năng lực kỹ thuật cũng là những rào cản đáng kể. Cần có các biện pháp giảm phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh.

2.1. Nguồn phát thải khí nhà kính chính tại Quảng Ninh

Các ngành công nghiệp khai thác than, sản xuất điện, xi măng và giao thông vận tải là những nguồn phát thải khí nhà kính lớn nhất tại Quảng Ninh. Hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch, quá trình sản xuất công nghiệp và quản lý chất thải đều góp phần vào lượng phát thải KNK tổng thể của tỉnh.

2.2. Rào cản về công nghệ và tài chính cho giảm phát thải

Việc áp dụng công nghệ giảm phát thải khí nhà kính đòi hỏi đầu tư lớn về tài chính và chuyển giao công nghệ. Nhiều doanh nghiệp tại Quảng Ninh còn hạn chế về năng lực tài chính và kỹ thuật để thực hiện các giải pháp giảm phát thải hiệu quả. Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích đầu tư vào công nghệ xanh.

2.3. Thiếu chính sách đồng bộ về giảm phát thải KNK

Mặc dù đã có những nỗ lực nhất định, chính sách giảm phát thải khí nhà kính Quảng Ninh vẫn còn thiếu tính đồng bộ và hiệu quả. Cần có một khung chính sách rõ ràng, minh bạch và khuyến khích để thúc đẩy các hoạt động giảm phát thải trên địa bàn tỉnh.

III. Phương Pháp Đánh Giá Chi Phí Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính

Để đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính, cần áp dụng các phương pháp phù hợp, bao gồm xây dựng đường chi phí giảm thải cận biên (MACC), phân tích chi phí - lợi ích và sử dụng các mô hình kinh tế lượng. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, dữ liệu sẵn có và đặc điểm của từng ngành, lĩnh vực. Cần có báo cáo đánh giá chi phí giảm phát thải chi tiết và chính xác.

3.1. Xây dựng đường chi phí giảm thải cận biên MACC

Đường MACC là công cụ hữu ích để xác định các biện pháp giảm phát thải hiệu quả về mặt chi phí. MACC cho phép so sánh chi phí và tiềm năng giảm phát thải của các giải pháp khác nhau, giúp ưu tiên các biện pháp có chi phí thấp và hiệu quả cao.

3.2. Phân tích chi phí lợi ích CBA cho các dự án giảm thải

Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) là phương pháp đánh giá toàn diện các tác động kinh tế và xã hội của các dự án giảm phát thải. CBA giúp xác định xem lợi ích của dự án có vượt quá chi phí hay không, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý.

3.3. Sử dụng mô hình kinh tế lượng để dự báo tác động

Các mô hình kinh tế lượng có thể được sử dụng để dự báo tác động của các chính sách và biện pháp giảm phát thải đến nền kinh tế. Mô hình hóa giúp đánh giá các tác động trực tiếp và gián tiếp, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách phù hợp.

IV. Ứng Dụng Đánh Giá Chi Phí Giảm Phát Thải Tại Quảng Ninh

Kết quả đánh giá chi phí giảm phát thải có thể được sử dụng để xây dựng kế hoạch hành động TTX, xác định các dự án ưu tiên và thu hút đầu tư vào các lĩnh vực năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng hiệu quả và quản lý chất thải. Việc lồng ghép đánh giá chi phí vào quá trình lập kế hoạch giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các chính sách và dự án. Cần có phân tích chi phí lợi ích giảm phát thải cụ thể cho từng dự án.

4.1. Xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh

Đánh giá chi phí giảm phát thải cung cấp thông tin quan trọng để xây dựng kế hoạch hành động TTX hiệu quả. Kế hoạch cần xác định các mục tiêu giảm phát thải cụ thể, các biện pháp thực hiện và nguồn lực cần thiết.

4.2. Ưu tiên các dự án đầu tư giảm phát thải hiệu quả

Kết quả đánh giá chi phí giúp ưu tiên các dự án đầu tư giảm phát thải có chi phí thấp và hiệu quả cao. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực đầu tư và đảm bảo rằng các dự án được triển khai mang lại lợi ích kinh tế và môi trường lớn nhất.

4.3. Thu hút đầu tư vào năng lượng tái tạo và hiệu quả năng lượng

Đánh giá chi phí giảm phát thải có thể giúp thu hút đầu tư vào các lĩnh vực năng lượng tái tạo và sử dụng năng lượng hiệu quả. Các dự án trong lĩnh vực này thường có chi phí đầu tư ban đầu cao, nhưng mang lại lợi ích lâu dài về giảm phát thải và tiết kiệm năng lượng.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chi Phí Giảm Phát Thải Tại Quảng Ninh

Nghiên cứu về chi phí giảm phát thải khí nhà kính Quảng Ninh cho thấy tiềm năng giảm phát thải lớn trong các lĩnh vực năng lượng, công nghiệp và nông nghiệp. Các giải pháp như sử dụng năng lượng hiệu quả, chuyển đổi sang năng lượng tái tạo, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và quản lý chất thải hiệu quả có thể giúp giảm đáng kể lượng phát thải KNK của tỉnh. Cần có đầu tư giảm phát thải khí nhà kính để hiện thực hóa các tiềm năng này.

5.1. Tiềm năng giảm phát thải trong lĩnh vực năng lượng

Sử dụng năng lượng hiệu quả trong các ngành công nghiệp và hộ gia đình, chuyển đổi sang năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) và cải thiện hiệu suất của các nhà máy điện than là những giải pháp quan trọng để giảm phát thải trong lĩnh vực năng lượng.

5.2. Giải pháp giảm phát thải trong công nghiệp và nông nghiệp

Áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn trong các ngành công nghiệp, quản lý chất thải hiệu quả và sử dụng phân bón hợp lý trong nông nghiệp là những giải pháp tiềm năng để giảm phát thải trong các lĩnh vực này.

5.3. Phân tích chi phí và lợi ích của các giải pháp giảm phát thải

Phân tích chi phí và lợi ích của các giải pháp giảm phát thải giúp xác định các biện pháp hiệu quả về mặt chi phí và mang lại lợi ích kinh tế và môi trường lớn nhất. Kết quả phân tích có thể được sử dụng để ưu tiên các dự án đầu tư và xây dựng chính sách khuyến khích.

VI. Kết Luận và Tương Lai Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Quảng Ninh

Việc đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính là bước quan trọng để xây dựng kế hoạch hành động TTX hiệu quả tại Quảng Ninh. Để đạt được các mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính Quảng Ninh, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Đồng thời, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các giải pháp giảm phát thải mới, phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh. Cần có tài chính cho giảm phát thải khí nhà kính để đảm bảo thực hiện thành công các mục tiêu.

6.1. Tầm quan trọng của chính sách hỗ trợ và khuyến khích

Chính sách hỗ trợ và khuyến khích đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy các hoạt động giảm phát thải. Các chính sách này có thể bao gồm ưu đãi thuế, trợ cấp, hỗ trợ kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư vào công nghệ xanh.

6.2. Hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm

Hợp tác quốc tế và chia sẻ kinh nghiệm với các quốc gia và địa phương khác có thể giúp Quảng Ninh tiếp cận các công nghệ và giải pháp giảm phát thải tiên tiến. Đồng thời, hợp tác quốc tế cũng có thể giúp huy động nguồn lực tài chính cho các dự án giảm phát thải.

6.3. Phát triển thị trường carbon và cơ chế tài chính bền vững

Phát triển thị trường carbon Quảng Ninh và các cơ chế tài chính bền vững có thể tạo ra nguồn thu ổn định cho các dự án giảm phát thải. Điều này giúp khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức tham gia vào các hoạt động giảm phát thải và thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh.

08/06/2025
Luận án tiến sĩ đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH 1. Những vấn đề chung về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh 1. Biến đổi khí hậu: biểu hiện và nguyên nhân Theo Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (United Nations Framework Convention on Climate Change - UNFCCC), “Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu do tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của hoạt động con người dẫn đến thay đổi thành phần khí quyển toàn cầu, được quan sát trên một chu kỳ thời gian dài”. Các biểu hiện của BĐKH gồm: Sự nóng lên của khí quyển và trái đất nói chung; Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên trái đất; Sự dâng cao mực nước biển do tan băng dẫn tới ngập úng các vùng đất thấp, các đảo nhỏ trên biển; Sự di chuyển của các đới khí hậu trên các vùng khác nhau của trái đất dẫn tới nguy cơ đe doạ sự sống của các loài sinh vật, các hệ sinh thái và hoạt động của con người; Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác; Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.

Trên qui mô toàn cầu, BĐKH được thể hiện rõ nét nhất ở sự nóng lên của Trái đất, đặc biệt là từ sau năm 1950, và những thay đổi chưa từng có trong nhiều thập kỷ/ thiên niên kỷ. Trong 100 năm (1906 - 2005), nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng 0,740C, tốc độ tăng của nhiệt độ trong 50 năm gần đây gần gấp đôi so với 50 năm trước đó. Trong hơn 10 năm qua (tính từ năm 2001), nhiệt độ trung bình cao hơn 0,50C so với giai đoạn 1961 - 1990. Báo cáo năm 2013, 2014 và 2016 của Uỷ ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC) đều nhận định: BĐKH diễn ra nhanh hơn so với dự báo.

Năm 2014 nhiệt độ bề mặt trái đất và mặt nước biển tăng lên hơn 0,370C so với năm 1979; năm 2017 được đánh giá là nắng nóng kỷ lục trong vòng 40 năm trở lại đây. Mực nước biển toàn cầu cũng dâng cao kỷ lục, đạt mức 3,17mm/năm thời kỳ 1993 - 2014, cao gấp đôi so với mức 1,6mm/năm của thế kỷ 20. Mực nước biển dâng nhanh nhất ở vùng phía tây Thái Bình Dương và phía đông Ấn Độ Dương. Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu Khí nhà kính (KNK) là các khí gây ra hiệu ứng nhà kính - nguyên nhân dẫn đến BĐKH.

Các KNK có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ 9 từ bề mặt Trái Đất khi được chiếu sáng bởi ánh sáng mặt trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho Trái Đất. Hiệu ứng nhà kính của các KNK được đặc trưng bởi “tiềm năng gây nóng lên toàn cầu” (global warming potentials - GWPs) của một tấn KNK với một lượng CO2 tương đương (CO2tđ) trong khoảng thời gian xác định (thường là 100 năm). Các KNK chủ yếu bao gồm: CO2, N2O, CH4, HFC, PFC, SF6, hơi nước, các khí CFC. Có hai nhóm nguyên nhân gây ra BĐKH: Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) và nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người).

Nhóm nguyên nhân khách quan bao gồm: sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dạng hải lưu, và sự lưu chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển. Nhóm nguyên nhân chủ quan xuất phát từ sự gia tăng lượng phát thải khí CO2 và các KNK khác từ các hoạt động của con người như: CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí), từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép; CH4 sinh ra từ các bãi rác, chăn nuôi động vật nhai lại, hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than; N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp; HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23 là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22; PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm; SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và quá trình sản xuất magie… Căn cứ theo nguồn gốc phát sinh, các nguồn phát thải KNK được chia thành 4 nhóm chính: năng lượng; quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm (IPPU); nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (AFOLU); và chất thải. Song song với những diễn biến nhanh hơn của BĐKH, những tác nhân của BĐKH cũng mạnh hơn. Báo cáo của IPCC năm 2014 đã chỉ ra rằng tổng lượng phát thải KNK trên phạm vi toàn cầu năm 2013 là hơn 50 tỷ tấn CO2tđ, đã vượt mức dự báo cho năm 2030, lớn hơn 15% so với dự báo cho năm 2020, bỏ xa mốc kịch bản dự báo xấu nhất đã được đưa ra.

Ứng phó với BĐKH Khi BĐKH là thách thức thực sự cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai, thì công tác ứng phó với BĐKH được đánh giá là hoạt động ưu tiên của bất kỳ địa phương, quốc gia, lãnh thổ nào trên thế giới. UNFCCC đã xác định: ứng phó với BĐKH bao gồm hai mảng là “giảm nhẹ” (mitigation) và “thích ứng” (adaptation). Giảm nhẹ BĐKH: bao gồm những sự can thiệp mang tính phòng ngừa của con người để giảm nguyên nhân gây ra BĐKH, như tăng bể hấp thụ, bể chứa KNK, giảm mức độ hoặc cường độ phát thải KNK (giảm phát thải KNK); 10 Thích ứng BĐKH: bao gồm những điều chỉnh hệ thống tự nhiên hay con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do các tác động của BĐKH và tận dụng các cơ hội thuận lợi mà BĐKH mang lại. Theo các nhà khoa học thuộc Uỷ ban liên chính phủ về BĐKH (IPCC), để có thể đạt mục tiêu giữ mức tăng nhiệt độ Trái Đất dưới 20C vào cuối thế kỷ này, lượng phát thải KNK phải giảm từ 40 đến 70% vào năm 2050.

Như vậy, bên cạnh nỗ lực chống chịu và thích ứng với BĐKH, điều quan trọng là loài người cần tăng cường các biện pháp phòng ngừa, giảm phát thải KNK nhằm giảm nhẹ BĐKH. Các quốc gia trên thế giới đã có những nỗ lực trong việc ứng phó với BĐKH. Bắt đầu từ năm 1992, nguyên thủ các quốc gia đến từ hơn 150 nước - trong đó có Việt Nam, đã ký Công ước khung của Liên hiệp quốc về BĐKH (UNFCCC). Mục tiêu của Công ước là nhằm đạt được sự ổn định nồng độ KNK trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu.

Công ước có hiệu lực ngày 21/3/1994. Đến tháng 12 năm 2009 Công ước đã có 192 bên tham gia. Thoả thuận Pa-ri được thông qua tại Hội nghị các bên tham gia UNFCCC lần thứ 21 (COP21) diễn ra tại Pa-ri, Pháp vào tháng 12 năm 2015 đã quy định các biện pháp về bảo vệ khí hậu nhằm giữ mức tăng nhiệt độ trung bình toàn cầu trong phạm vi 1,5 - 2 độ C so với thời kỳ tiền công nghiệp. Mới đây nhất, Hội nghị lần thứ 23 của UNFCCC (COP23) diễn ra tại Bonn, Đức, vào tháng 11/2017, đại diện gần 200 quốc gia đã nhất trí về việc giữ vững cam kết đối với Thỏa thuận Pa-ri năm 2015 và khởi động một tiến trình nhằm xem xét lại các kế hoạch giảm phát thải KNK.

Phát thải và giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam Tại Việt Nam, trong giai đoạn từ 1994 đến 2010, tổng phát thải KNK của tất cả các lĩnh vực (bao gồm cả lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp - LULUCF) tăng nhanh từ 103,8 triệu tấn CO2tđ lên 246,8 triệu tấn CO2tđ. Hai lĩnh vực hiện có tỷ trọng phát thải lớn nhất là nông nghiệp và năng lượng. Phát thải trong lĩnh vực năng lượng tăng nhanh nhất. Phát thải trong lĩnh vực nông nghiệp tăng chậm.

Riêng lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (LULUCF) đã chuyển dần từ phát thải sang hấp thụ KNK. Phát thải/ hấp thụ KNK tại Việt Nam qua các năm theo lĩnh vực Đơn vị: nghìn tấn CO2tđ, % Năm 1994 2000 2005 2010 Lĩnh vực CO2tđ % CO2tđ % CO2tđ % CO2tđ % Năng lượng 25.830,65 100 Nguồn: Thông báo quốc gia lần thứ nhất và lần thứ hai của Việt Nam cho UNFCCC (năm 2003, 2010) và Dự án “Tăng cường năng lực kiểm kê quốc gia KNK tại Việt Nam (năm 2014) Là một trong những quốc gia có nguy cơ bị tác động mạnh mẽ nhất bởi BĐKH, Việt Nam đã tích cực tham gia vào nỗ lực giảm phát thải KNK toàn cầu. Tại COP21 và COP23, Việt Nam đã cam kết tham gia thực hiện Thỏa thuận Pari với mức cam kết giảm nhẹ phát thải KNK một cách tự nguyện ở mức 8%, và nếu có sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế (giảm nhẹ phát thải có điều kiện hỗ trợ quốc tế) sẽ tăng mức cam kết giảm đến 25% mức phát thải của Việt Nam vào năm 2030. Xu hướng tăng trưởng xanh và giảm phát thải khí nhà kính Trong bối cảnh khủng hoảng tài chính, suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008 và BĐKH, yêu cầu cấu trúc lại nền kinh tế, hướng tới xây dựng một nền kinh tế “tăng trưởng xanh và ít phát thải các-bon” đang là vấn đề được quan tâm trong chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới.

Tăng trưởng xanh (TTX) là một nội dung của phát triển bền vững (PTBV), là phương thức phát triển kinh tế theo hướng nhanh, hiệu quả và bền vững, đồng thời góp phần giảm nhẹ và phòng chống tác động của BĐKH. TTX dựa trên việc tăng cường đầu tư vào bảo tồn, phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn tự nhiên, giảm phát thải KNK, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường, qua đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Chi Phí Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Tại Quảng Ninh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kính trong khu vực Quảng Ninh. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố kinh tế mà còn đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện tình hình môi trường. Độc giả sẽ nhận được thông tin hữu ích về cách thức mà các biện pháp giảm phát thải có thể được triển khai hiệu quả, từ đó góp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ngành than tại quảng ninh đáp ứng yêu cầu giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nơi đề cập đến các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm trong ngành than. Ngoài ra, tài liệu Cơ sở khoa học cho việc hoàn nguyên môi trường cảnh quan và khai thác sử dụng các khu vực mỏ than lộ thiên sau khi dừng hoạt động sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp phục hồi môi trường sau khai thác. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường ở quảng ninh hiện nay sẽ cung cấp cái nhìn tổng quát về mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các vấn đề môi trường tại Quảng Ninh.