Tổng quan luận án
Biến đổi khí hậu toàn cầu và sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên đang đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển đổi mô hình phát triển sang hướng tăng trưởng xanh nhằm đảm bảo phát triển bền vững. Tại Việt Nam, Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh (Quyết định số 1393/QĐ-TTg) và Kế hoạch hành động quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2014–2020 (Quyết định số 403/QĐ-TTg) đã xác định mục tiêu giảm cường độ phát thải khí nhà kính (KNK) là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu, đồng thời giao trách nhiệm cho chính quyền cấp tỉnh xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện đặc thù địa phương.
Tỉnh Quảng Ninh là địa bàn trọng điểm kinh tế thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế trên 10% và thu nhập bình quân đầu người gấp 1,7 lần bình quân cả nước. Tuy nhiên, địa phương này đối mặt với các mâu thuẫn lớn trong mô hình phát triển: tăng trưởng phụ thuộc vào tài nguyên khoáng sản hữu hạn; xung đột không gian và môi trường giữa khai thác than, công nghiệp nặng với bảo tồn sinh thái và phát triển dịch vụ - du lịch; áp lực phát thải lớn từ năng lượng, công nghiệp và giao thông vận tải. Mặc dù Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đã ban hành Kế hoạch số 6970/KH-UBND triển khai Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh giai đoạn 2016–2020 với mục tiêu giảm cường độ phát thải KNK 7,02 triệu tấn $CO_2tđ$ vào năm 2020, văn bản này chưa xác định danh mục dự án cụ thể cũng như chưa tính toán định lượng chi phí và tiềm năng giảm phát thải của các phương án kỹ thuật. Khoảng trống này đòi hỏi một nghiên cứu đánh giá chi phí giảm phát thải KNK mang tính hệ thống nhằm cung cấp căn cứ khoa học cho việc lựa chọn các giải pháp giảm thải hiệu quả nhất về mặt chi phí trong điều kiện nguồn lực tài chính địa phương có hạn.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng quát: Đề xuất lựa chọn mô hình, xây dựng quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp độ địa phương; áp dụng thử nghiệm đối với kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh cho giai đoạn đến năm 2020 và 2030.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và bổ sung, làm rõ các vấn đề lý luận, cơ sở khoa học, phương pháp luận và phương pháp đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp địa phương.
- Đề xuất lựa chọn mô hình phù hợp, xây dựng quy trình áp dụng phương pháp đánh giá chi phí giảm phát thải KNK theo cách tiếp cận đường chi phí giảm thải cận biên (MACC) phù hợp với cấp địa phương ở Việt Nam.
- Thử nghiệm quy trình và phương pháp được lựa chọn để đánh giá chi phí của các cơ hội giảm thải KNK theo hướng tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh.
- Lồng ghép kết quả đánh giá chi phí giảm phát thải KNK vào kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh; khuyến nghị về định hướng và một số giải pháp thực hiện mục tiêu giảm thải KNK trong kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và 2030.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Vì sao cần đánh giá chi phí giảm phát thải KNK? Cách tiếp cận và phương pháp nào được áp dụng trong đánh giá chi phí giảm phát thải KNK?
- Mô hình và quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK theo cách tiếp cận MACC có phù hợp với xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp địa phương ở Việt Nam? Nội dung phương pháp đánh giá chi phí giảm phát thải KNK theo cách tiếp cận MACC là gì?
- Các cơ hội giảm thải KNK và chi phí của các cơ hội giảm thải KNK gắn với kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh là gì?
- Hiệu quả chi phí của các cơ hội giảm thải KNK như thế nào so với thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được đề xuất tại địa phương?
- Những khuyến nghị nào để giúp Quảng Ninh thực hiện mục tiêu giảm thải KNK trong kế hoạch hành động tăng trưởng xanh của tỉnh đến năm 2020 và 2030?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chi phí giảm phát thải KNK, tập trung vào nội hàm, phương pháp xác định và đánh giá chi phí giảm thải ở cấp độ địa phương theo cách tiếp cận MACC của kinh tế môi trường.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá cơ sở lý luận, phương pháp MACC áp dụng cho các cơ hội giảm phát thải KNK thuộc các lĩnh vực năng lượng, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (AFOLU), giao thông vận tải nhằm xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh dưới góc độ chuyên ngành Quản lý kinh tế.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Phân tích hiện trạng phát triển và phát thải KNK giai đoạn 2010–2015; dự báo xu hướng, tính toán chi phí và đề xuất giải pháp cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án thực hiện điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu về đường chi phí giảm thải cận biên (Marginal Abatement Cost Curve - MACC) và các phương pháp đánh giá chi phí giảm phát thải KNK theo các cấp độ:
Nghiên cứu quốc tế:
- Khởi nguồn và nền tảng lý thuyết: Đường MACC ban đầu được phát triển vào thập niên 1970–1980 nhằm phân tích bảo tồn năng lượng và kiểm soát ô nhiễm không khí; sau đó được Jackson (1991) ứng dụng vào lĩnh vực giảm nhẹ biến đổi khí hậu. Tiếp đó, các nghiên cứu của Kesicki & Ekins (2012), Wächter (2013), Vogt-Schilb & Hallegatte (2014) làm rõ cơ sở kinh tế môi trường của MACC trong hoạch định chính sách khí hậu.
- Nghiên cứu cấp toàn cầu: Ellerman & Decaux (1998) xây dựng MACC mô hình toàn cầu phục vụ phân tích mua bán phát thải theo Nghị định thư Kyoto; Bộ Năng lượng và Biến đổi khí hậu Anh (DEC, 2009) phát triển mô hình tài chính carbon toàn cầu (GLOCAF) (Carmel, 2008; Gallo và cộng sự, 2009); Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA, Christina Hood, 2011) phân tích tương tác giữa giá carbon và chi phí chính sách; McKinsey & Company (2009, 2010) thiết lập đường MACC toàn cầu; Akashi và cộng sự (2012) dùng mô hình kinh tế kỹ thuật đánh giá chi phí giảm phát thải mục tiêu $2^\circ\text{C}$ với MAC dự báo 150 USD/$tCO_2tđ$ năm 2020 và 600 USD/$tCO_2tđ$ năm 2050; Báo cáo AR5 của IPCC (2014) tổng hợp chi phí công nghệ giảm nhẹ trong các ngành.
- Nghiên cứu cấp quốc gia và ngành: Hà Lan (2005) là quốc gia đầu tiên sử dụng MACC chính thức cho chính sách phát thải; McKinsey & Company triển khai MACC dạng bậc thang cho nhiều nước (Vương quốc Anh, Ba Lan, Nga, Brazil, Trung Quốc, Đức, Indonesia...); Tổng hội Công nghiệp Anh (CBI, 2007) xây dựng MACC phục vụ Sách trắng Năng lượng (HM Government, 2007) và Kế hoạch chuyển đổi ít carbon (HM Government, 2009); Görner & Downey (2008) tính toán MACC cho Úc; Motherway & Walker (2009) đánh giá tiềm năng giảm thải cho Ireland; ESMAP của Ngân hàng Thế giới (2010, 2012) áp dụng cho 6 nền kinh tế mới nổi; Cameron (2013, 2014) tích hợp MACC vào công cụ đánh giá tác động phát triển (DIA) tại Ghana và Kenya.
- Nghiên cứu cấp địa phương: Thử nghiệm đầu tiên của McKinsey (2008) tại London; Nadine Ibrahim và cộng sự (2016) tổng hợp MACC đô thị; Fabian Kesicki (2011) so sánh phương pháp MACC chuyên gia và MACC mô hình; Mathieu Saujot & Benoit Lefèvre (2016) đánh giá giao thông đô thị châu Âu; Toronto (Canada) xây dựng MACC cho mục tiêu 2020 và 2050; ClimateWorks (2008, 2013) tại Melbourne, Pitt & Sherry (2014) tại Sydney và Canberra (Úc); Thượng Hải (quận Trường Ninh, 2013) áp dụng MACC chuyên gia cho đầu tư năng lượng carbon thấp.
Nghiên cứu tại Việt Nam:
- Cấp quốc gia và ngành: Báo cáo Thông báo quốc gia lần 2 gửi UNFCCC (2014) sử dụng các mô hình LEAP (năng lượng), COMAP (lâm nghiệp), phương pháp Sathaye & Meyers (nông nghiệp); Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp UNDP (2014, 2015) đánh giá MACC cho 3 ngành năng lượng, nông nghiệp và lâm nghiệp; Dự án CCIT (UNDP, 2014a, 2014b) đánh giá chi phí giảm thải ngành thép và phân bón hóa học; Dự án NPI (2015) của Bộ Xây dựng áp dụng MACC cho ngành xi măng kết hợp chỉ tiêu NPV, IRR và thời gian hoàn vốn.
- Cấp địa phương: Dự án của ADB (Hippel và cộng sự) sử dụng mô hình LEAP đánh giá tiềm năng giảm phát thải tại Thanh Hóa, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh; Trung tâm Nghiên cứu Năng lượng và Tăng trưởng xanh (CEGR) cùng tác giả thử nghiệm tính toán MACC bước đầu tại Đà Lạt, Bến Tre, Quảng Ninh, Sóc Trăng, Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang. Thống kê đến đầu năm 2018 có 36 tỉnh/thành phố xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh nhưng 16 tỉnh hoàn toàn làm theo phương pháp định tính, 20 tỉnh có kịch bản nhưng chưa tính toán chi phí và tối ưu hóa giải pháp.
Khoảng trống nghiên cứu: Các nghiên cứu MACC trong và ngoài nước tập trung chủ yếu ở cấp quốc gia hoặc từng ngành độc lập. Các nghiên cứu cấp địa phương còn phân tán, thiếu quy trình phương pháp luận chuẩn hóa tích hợp đa ngành (năng lượng, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất) để trực tiếp phục vụ công tác lập kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh trong điều kiện thiếu hụt số liệu thống kê chi tiết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên lý thuyết kinh tế môi trường về kiểm soát ô nhiễm tối ưu và đánh giá chi phí giảm phát thải:
- Tổng chi phí giảm phát thải (TAC): Toàn bộ chi phí nguồn lực phát sinh để thực hiện các giải pháp cắt giảm KNK (chi phí vốn đầu tư thiết bị, công nghệ, chi phí vận hành, bảo dưỡng, chi phí nguyên liệu thay thế).
- Chi phí giảm phát thải cận biên (MAC): Mức gia tăng trong tổng chi phí giảm phát thải để giảm thêm một đơn vị phát thải KNK ($MAC = \Delta TAC / \Delta Q$).
- Đường chi phí giảm thải cận biên (MACC): Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lượng phát thải KNK giảm được ($tCO_2tđ$) trên trục hoành và chi phí để giảm một đơn vị KNK ($USD/tCO_2tđ$ hoặc $VNĐ/tCO_2tđ$) trên trục tung.
- Chi phí cận biên ròng: Trong điều kiện giải pháp giảm thải tạo ra dòng tiết kiệm chi phí năng lượng hoặc nguyên vật liệu lớn hơn chi phí đầu tư và vận hành gia tăng, $MAC_{\text{ròng}} < 0$ (chi phí âm), biểu diễn dưới trục hoành.
- Tiếp cận MACC chuyên gia (Expert-based bottom-up MACC): Luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận từ dưới lên dạng bậc thang, đánh giá độc lập từng cơ hội kỹ thuật cụ thể theo các thông số kinh tế - kỹ thuật thực tế, sau đó sắp xếp theo thứ tự chi phí từ thấp đến cao nhằm phục vụ đối thoại chính sách ở cấp địa phương.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp; phỏng vấn sâu và tham vấn chuyên gia, các nhà quản lý tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh; phân tích ma trận SWOT về điều kiện thực hiện tăng trưởng xanh tại địa phương.
- Phương pháp định lượng và công cụ tính toán:
- Kiểm kê và tính toán phát thải KNK: Tuân thủ hướng dẫn kiểm kê KNK của IPCC (kết hợp hệ số mặc định Tier 1 và hệ số đặc thù quốc gia Tier 2, Tier 3); quy đổi các loại KNK ($CO_2, CH_4, N_2O$) về $CO_2$ tương đương ($CO_2tđ$) theo chỉ số tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP 100 năm). Sử dụng công cụ phần mềm Ex-Act của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc (FAO) để tính toán phát thải và hấp thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất.
- Đánh giá chi phí - lợi ích và xây dựng MACC: Sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích tài chính (CBA), xác định giá trị hiện tại ròng (NPV), hệ số hoàn vốn nội tại (IRR) và tính toán chi phí cận biên ròng cho từng giải pháp bằng phần mềm chuyên dụng MACC Builder Pro kết hợp mô hình bảng tính Excel. Khung thời gian phân tích đến năm 2020 và 2030, áp dụng tỷ lệ chiết khấu xã hội và tài chính phù hợp với bối cảnh Việt Nam.
- Nguồn số liệu: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh (2010–2015), số liệu báo cáo của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), Tổng công ty Đông Bắc, các nhà máy xi măng, nhiệt điện trên địa bàn tỉnh, số liệu quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010–2020, tầm nhìn 2030.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chi phí giảm phát thải khí nhà kính và kế hoạch hành động tăng trưởng xanh
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở khoa học về biến đổi khí hậu, các cam kết quốc tế (UNFCCC, Thỏa thuận Paris) và khung thể chế tăng trưởng xanh của Việt Nam (Quyết định 1393/QĐ-TTg, Quyết định 403/QĐ-TTg). Tác giả phân tích bản chất kinh tế của chi phí giảm phát thải KNK, so sánh hai mô hình xây dựng đường MACC:
- MACC mô hình (Top-down/Model-based): Sử dụng các mô hình cân bằng tổng thể (CGE) hoặc tối ưu hóa hệ thống năng lượng (MARKAL, LEAP), phản ánh được tương tác vĩ mô nhưng phức tạp, khó phân tách giải pháp kỹ thuật cụ thể.
- MACC chuyên gia (Bottom-up/Expert-based): Dựa trên phân tích chi phí kỹ thuật vi mô của từng công nghệ, trực quan dưới dạng biểu đồ bậc thang, phù hợp với cấp địa phương khi nguồn lực và số liệu hạn chế.
Chương này tổng kết kinh nghiệm ứng dụng MACC tại các quốc gia và đô thị trên thế giới, đánh giá thực trạng 36 tỉnh/thành phố tại Việt Nam đã ban hành kế hoạch hành động tăng trưởng xanh nhưng thiếu công cụ tính toán định lượng chi phí, từ đó khẳng định tính cấp thiết của việc xây dựng khung phương pháp MACC cấp tỉnh.
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu của luận án
Chương 2 thiết lập khung phân tích, làm rõ phương pháp luận kiểm kê KNK cho 4 nhóm lĩnh vực: năng lượng (đốt nhiên liệu tĩnh, giao thông, phát thải rò rỉ từ khai thác than), quá trình công nghiệp (sản xuất clinker/xi măng), nông nghiệp (chăn nuôi, canh tác lúa nước) và lâm nghiệp - sử dụng đất (hấp thụ từ rừng tự nhiên, rừng trồng).
Tác giả đề xuất quy trình 6 bước đánh giá chi phí giảm phát thải KNK cấp địa phương:
- Bước 1: Xác định phạm vi, đường cơ sở phát thải KNK (kịch bản phát triển thông thường - BAU) của địa phương.
- Bước 2: Nhận dạng và lập danh mục các cơ hội giảm phát thải KNK tiềm năng theo các ngành.
- Bước 3: Rà soát, sàng lọc và rút gọn danh mục các cơ hội giảm phát thải khả thi về mặt kỹ thuật và thể chế.
- Bước 4: Thu thập dữ liệu chi phí đầu tư, vận hành, bảo dưỡng, mức tiết kiệm và tính toán tiềm năng giảm phát thải của từng cơ hội.
- Bước 5: Tính toán chi phí giảm phát thải cận biên (MAC) và các chỉ tiêu tài chính (NPV, IRR) cho từng cơ hội.
- Bước 6: Xây dựng đường MACC địa phương bằng phần mềm MACC Builder Pro, phân tích độ nhạy và xếp hạng thứ tự ưu tiên.
| Bước trong quy trình |
Nội dung kỹ thuật chính |
Công cụ / Phương pháp áp dụng |
| Bước 1 |
Thiết lập đường cơ sở phát thải (BAU) |
Hướng dẫn IPCC, Ex-Act (FAO), Excel |
| Bước 2 & 3 |
Nhận diện và rút gọn danh mục cơ hội |
Tham vấn chuyên gia, phân tích SWOT |
| Bước 4 & 5 |
Tính tiềm năng giảm phát thải và chỉ số MAC |
Phân tích chi phí - lợi ích (CBA), NPV |
| Bước 6 |
Thiết lập đường MACC và xếp hạng ưu tiên |
MACC Builder Pro, phân tích độ nhạy |
Chương 3: Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính tại tỉnh Quảng Ninh
Chương 3 trình bày kết quả tính toán định lượng hiện trạng, dự báo phát thải KNK và đánh giá chi phí giảm thải tại tỉnh Quảng Ninh:
1. Hiện trạng và dự báo phát thải KNK:
- Tổng lượng phát thải KNK tại Quảng Ninh tăng nhanh qua các năm, tập trung chủ yếu ở lĩnh vực năng lượng (đặc biệt là khai thác than, nhiệt điện và sử dụng nhiên liệu hóa thạch) và quá trình sản xuất công nghiệp (xi măng, clinker). Lĩnh vực lâm nghiệp đóng vai trò là bể hấp thụ carbon nhưng không bù đắp được tốc độ tăng phát thải.
- Dự báo phát thải theo kịch bản thông thường (BAU): Tổng phát thải của 4 lĩnh vực đạt khoảng 29,25 – 31,55 triệu tấn $CO_2tđ$ vào năm 2020 và tăng lên mức 32,90 – 35,13 triệu tấn $CO_2tđ$ vào năm 2030.
| Lĩnh vực phát thải chính |
Hiện trạng phát thải (đến 2015) |
Dự báo phát thải 2020 (triệu tấn $CO_2tđ$) |
Dự báo phát thải 2030 (triệu tấn $CO_2tđ$) |
| Năng lượng & Công nghiệp |
Chiếm tỷ trọng chi phối (nhiệt điện, than, clinker) |
$27,10 - 29,20$ |
$30,80 - 32,90$ |
| Nông - Lâm nghiệp (AFOLU) |
Nông nghiệp phát thải thấp; Lâm nghiệp hấp thụ |
$2,15 - 2,35$ (phát thải ròng) |
$2,10 - 2,23$ (phát thải ròng) |
| Tổng cộng toàn tỉnh |
Xu hướng tăng nhanh |
29,25 – 31,55 |
32,90 – 35,13 |
2. Đánh giá chi phí các cơ hội giảm phát thải và đường MACC:
Luận án xác định và tính toán chi tiết 23 cơ hội giảm phát thải KNK khả thi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (bao gồm 16 cơ hội thuộc lĩnh vực công nghiệp - năng lượng và 7 cơ hội thuộc lĩnh vực nông - lâm nghiệp):
- Giai đoạn đến năm 2020:
- Nhóm công nghiệp và năng lượng (16 cơ hội): Tiềm năng giảm phát thải đạt 3,03 triệu tấn $CO_2tđ$. Nhiều giải pháp có chi phí âm (tiết kiệm năng lượng trong sản xuất clinker, tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng, cải tiến động cơ hiệu suất cao trong khai thác mỏ).
- Nhóm nông - lâm nghiệp (7 cơ hội): Tiềm năng giảm phát thải đạt 2,22 triệu tấn $CO_2tđ$ (thông qua quản lý rừng bền vững, trồng rừng phòng hộ, ứng dụng công nghệ khí sinh học biogas trong chăn nuôi).
- Tổng tiềm năng giảm phát thải năm 2020: 5,25 triệu tấn $CO_2tđ$, tổng nhu cầu vốn đầu tư ước tính khoảng 9.000 tỷ đồng.
- Giai đoạn đến năm 2030:
- Nhóm công nghiệp và năng lượng: Tiềm năng giảm phát thải đạt 4,34 triệu tấn $CO_2tđ$.
- Nhóm nông - lâm nghiệp: Tiềm năng giảm phát thải đạt 2,38 triệu tấn $CO_2tđ$.
- Tổng tiềm năng giảm phát thải năm 2030: 6,72 triệu tấn $CO_2tđ$, tổng nhu cầu vốn đầu tư ước tính khoảng 11.200 tỷ đồng.
- Kết quả đường MACC cho thấy các cơ hội trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp có mức chi phí cận biên ổn định hơn, trong khi nhóm công nghiệp và năng lượng có sự phân hóa lớn giữa các giải pháp tiết kiệm năng lượng (chi phí âm) và giải pháp thay thế công nghệ chiều sâu (chi phí dương cao).
Chương 4: Giải pháp lồng ghép đánh giá chi phí giảm thải khí nhà kính vào kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Chương 4 đề xuất quy trình 3 bước lồng ghép kết quả MACC vào quy trình lập kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh:
- Bước 1: Tích hợp danh mục giải pháp giảm thải đã xếp hạng MAC vào hệ thống mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Bước 2: Xây dựng kịch bản tăng trưởng xanh (kịch bản TTX) so sánh với kịch bản cơ sở (BAU), xác định phân kỳ đầu tư và nguồn lực tài chính tương ứng.
- Bước 3: Phân công trách nhiệm giám sát, đo đạc, báo cáo và thẩm định (MRV) cho các sở, ngành liên quan.
Tác giả thiết lập ma trận phân loại thứ tự ưu tiên đầu tư dựa trên hai tiêu chí: chi phí giảm phát thải cận biên MAC và hệ số hoàn vốn tài chính (IRR/thời gian hoàn vốn). Luận án khuyến nghị tỉnh Quảng Ninh:
- Công bố công khai danh mục các dự án giảm phát thải KNK kèm theo thông số chi phí - lợi ích nhằm thu hút đầu tư tư nhân và các nguồn tài chính khí hậu quốc tế.
- Hoàn thiện thể chế tài chính địa phương, ban hành cơ chế hỗ trợ lãi suất hoặc ưu đãi quỹ đất cho các dự án giảm phát thải có chi phí xã hội thấp nhưng chi phí tài chính ban đầu cao.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Tích hợp thành công phương pháp kiểm kê phát thải KNK theo các cấp độ của IPCC (Tier 1 kết hợp Tier 2, Tier 3) với lý thuyết kinh tế môi trường về đường chi phí giảm thải cận biên (MACC) áp dụng riêng cho cấp độ quản lý kinh tế địa phương.
- Xây dựng và chuẩn hóa quy trình 6 bước đánh giá chi phí giảm phát thải KNK và quy trình 3 bước lồng ghép kết quả đánh giá chi phí vào kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh, tạo lập khung công cụ khoa học cho việc phân tích định lượng chính sách khí hậu cấp tỉnh ở Việt Nam.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu định lượng về phát thải KNK và kịch bản phát thải đường cơ sở (BAU) cho tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 (đạt 29,25 – 31,55 triệu tấn $CO_2tđ$) và năm 2030 (đạt 32,90 – 35,13 triệu tấn $CO_2tđ$).
- Xác định danh mục và lượng hóa chi phí - lợi ích của 23 cơ hội giảm phát thải KNK tại Quảng Ninh (16 cơ hội năng lượng - công nghiệp, 7 cơ hội nông - lâm nghiệp). Lượng hóa tổng tiềm năng cắt giảm đạt 5,25 triệu tấn $CO_2tđ$ năm 2020 (nhu cầu vốn khoảng 9.000 tỷ đồng) và 6,72 triệu tấn $CO_2tđ$ năm 2030 (nhu cầu vốn khoảng 11.200 tỷ đồng).
- Cung cấp căn cứ thực chứng để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, điều chỉnh mục tiêu giảm phát thải trong Kế hoạch số 6970/KH-UBND, đồng thời cung cấp mô hình thực nghiệm có thể nhân rộng cho các tỉnh/thành phố khác trên toàn quốc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về nguồn số liệu đầu vào: Nghiên cứu sử dụng chuỗi số liệu thống kê hiện trạng giai đoạn 2010–2015 và khảo sát thực địa giai đoạn 2012–2017. Do hạn chế về hệ thống thống kê cấp tỉnh thời kỳ này, một số ngành phụ trợ và phát thải phân tán (như giao thông nông thôn, xử lý chất thải sinh hoạt quy mô nhỏ) phải sử dụng hệ số phát thải mặc định Tier 1 của IPCC thay vì hệ số đặc thù địa phương.
- Về phương pháp mô hình: Luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận MACC chuyên gia từ dưới lên (Expert-based MACC) nhằm phục vụ tính trực quan cho hoạch định chính sách địa phương. Cách tiếp cận này đánh giá độc lập từng giải pháp kỹ thuật mà chưa phản ánh được đầy đủ mối liên hệ tương hỗ kinh tế vĩ mô và phản ứng cân bằng thị trường khi có sự thay đổi giá tương đối giữa các nguồn năng lượng như các mô hình cân bằng tổng thể (Top-down CGE).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu cập nhật chuỗi số liệu kiểm kê KNK theo các kỳ quy hoạch mới; nghiên cứu tích hợp mô hình kinh tế vĩ mô bán phần hoặc tổng thể với MACC chuyên gia nhằm đánh giá tương tác liên ngành tại các vùng kinh tế động lực; thử nghiệm áp dụng công cụ đối với lĩnh vực quản lý chất thải rắn và nước thải đô thị.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố): Cung cấp quy trình phương pháp luận rõ ràng, có khả năng áp dụng thực tế để hướng dẫn các địa phương xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh cấp tỉnh có tính toán định lượng chi phí, khắc phục tình trạng lập kế hoạch thuần túy định tính.
- Đối với chính quyền tỉnh Quảng Ninh: Cung cấp trực tiếp danh mục 23 cơ hội giảm phát thải KNK đã được lượng hóa chi phí và tiềm năng cắt giảm đến năm 2020 và 2030, phục vụ việc lựa chọn dự án ưu tiên bố trí ngân sách đầu tư công và thu hút vốn đầu tư tư nhân.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Kinh tế tài nguyên và môi trường về phương pháp ứng dụng phần mềm Ex-Act (FAO) và MACC Builder Pro trong kinh tế biến đổi khí hậu.
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao luận án lựa chọn phương pháp tiếp cận MACC chuyên gia thay vì MACC mô hình?
Trả lời: Tiếp cận MACC chuyên gia (Expert-based bottom-up) được lựa chọn vì phương pháp này phân tích chi tiết chi phí - lợi ích của từng giải pháp công nghệ cụ thể, biểu diễn trực quan dưới dạng biểu đồ bậc thang, không đòi hỏi các hệ thống phương trình cân bằng vĩ mô phức tạp vốn khó thiết lập ở cấp tỉnh do thiếu hệ thống bảng cân đối liên ngành (I/O) địa phương, giúp các nhà quản lý cấp tỉnh dễ dàng tranh biện và lựa chọn thứ tự ưu tiên đầu tư.
2. Tổng lượng phát thải KNK của tỉnh Quảng Ninh được dự báo đạt mức bao nhiêu vào các năm 2020 và 2030 theo kịch bản cơ sở (BAU)?
Trả lời: Theo tính toán của luận án, theo kịch bản cơ sở (BAU), tổng lượng phát thải KNK từ 4 lĩnh vực chính tại Quảng Ninh dự báo đạt khoảng 29,25 – 31,55 triệu tấn $CO_2tđ$ vào năm 2020 và tăng lên khoảng 32,90 – 35,13 triệu tấn $CO_2tđ$ vào năm 2030.
3. Tiềm năng giảm phát thải và nhu cầu vốn tương ứng của các cơ hội được lựa chọn tại Quảng Ninh là bao nhiêu?
Trả lời: Đến năm 2020, tổng tiềm năng giảm phát thải của 23 cơ hội là 5,25 triệu tấn $CO_2tđ$ (trong đó công nghiệp - năng lượng đạt 3,03 triệu tấn $CO_2tđ$, nông - lâm nghiệp đạt 2,22 triệu tấn $CO_2tđ$) với tổng nhu cầu vốn khoảng 9.000 tỷ đồng. Đến năm 2030, tổng tiềm năng giảm phát thải đạt 6,72 triệu tấn $CO_2tđ$ (công nghiệp - năng lượng đạt 4,34 triệu tấn $CO_2tđ$, nông - lâm nghiệp đạt 2,38 triệu tấn $CO_2tđ$) với tổng nhu cầu vốn khoảng 11.200 tỷ đồng.
4. Khái niệm "chi phí giảm phát thải cận biên âm" (chi phí âm) trên đường MACC của luận án mang ý nghĩa kinh tế gì?
Trả lời: Chi phí âm xuất hiện khi giá trị hiện tại ròng của các khoản tiết kiệm chi phí vận hành (như tiết kiệm điện, giảm tiêu hao than, giảm nhiên liệu) trong suốt vòng đời của giải pháp lớn hơn tổng chi phí đầu tư và bảo dưỡng bổ sung ($MAC_{\text{ròng}} < 0$). Các giải pháp này mang lại lợi ích kinh tế thuần túy cho nhà đầu tư và xã hội ngay cả khi không tính đến giá trị bằng tiền của việc giảm phát thải KNK.
5. Luận án sử dụng những công cụ phần mềm chuyên dụng nào để phục vụ tính toán?
Trả lời: Luận án sử dụng mô hình bảng tính Microsoft Excel để xử lý dữ liệu kiểm kê phát thải, phần mềm Ex-Act của FAO để tính toán phát thải và hấp thụ KNK trong nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất (AFOLU), và phần mềm chuyên dụng MACC Builder Pro để tính toán chi phí cận biên và dựng đường MACC bậc thang.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Diệu Trinh đã giải quyết thành công vấn đề đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kiểm kê của IPCC với mô hình chi phí giảm thải cận biên MACC chuyên gia từ dưới lên, công trình đã đề xuất quy trình 6 bước đánh giá chi phí và quy trình 3 bước lồng ghép chính sách ở cấp địa phương. Kết quả tính toán thực nghiệm trên 23 cơ hội giảm phát thải cho giai đoạn 2020 và 2030 đã cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý kinh tế và hoạch định chính sách tăng trưởng xanh tại Quảng Ninh cũng như các địa phương trên phạm vi cả nước.