CHƯƠNG 1 - TONG QUAN VE HIỆN TRẠNG QUAN LÝ CTR TẠI VIỆT NAM VÀ GIỚI THIỆU VUNG NGHIÊN CỨU 1.1 HIỆN TRANG QUAN LÝ CTR TẠI VIỆT NAM 1. Chat thải rắn Chất thải rin là tắt cũ các chất thải phải sink do hoạt động sắng của con người và động vật t6n tại ở dạng rắn được thải bỏ khi không còn hữu dung hay không muốn sử đụng nữa [19] 1. Nguồn phát sinh, lượng và thành phần CTR Các dạng chất thai phát sinh từ những nguồn khác nhau được trình bay tóm tit trong Bảng 1.1: Các dạng chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhan vinphát Nguồn Noi ơi phát phát sin sinh Cieác dang dạng chất thai ri rắn chất that Khudincu [HO gia din, biệt thy, Thực phẩm dư thio, bao bì hàng hoa chung cự. gỗ, vải, da, cao su, PE, PP, thiếc, nhôm, thủy tinh.) tro, đồ dùng tử, vật dụng hư hong (đồ gia dung, bóng đèn, đồ nhựa., chất thải độc bại như chất tẩy rửa (bột giặt, chất tay tring.), thuốc điệt côn tring, nước xịt phòng bám trên rác thi Khuthrong mại | Nhà Kho, nhà hàng, chợ, | Giấy, nhựa, thực phẩm thia, thủy tỉnh, khích sạn, nhà tr, các | kim loại, chất thải nguy hại tram sửa chữa, bảo hành va dịch vụ Co quan, công | Trường học, bệnh viện, | Giấy, nhựa, thực phẩm thia, thủy tinh, sở văn phòng cơ quan | kim loại, cht thai nguy bại chính phủ, Công tình xây |Khu nhà xây dựng mới, | Xã bản, st thép vụn, vôi vữa, gịch vỡ, dựng sửa chữa nâng cấp mở | bê tông, gỗ, ông dẫn.
rông đường phố, cao ốc, san nên xây dựng Địh vụ sông rion, võ bao gối, thực phim thừa, sôngđồthị `. đường phổ, công | I ey, cảnh cay, bin công rãnh. viên, khu vui chơi, giải tr, bùn cổng rãnh Khu công Công nghiệp xây dmg,| Chất tải đo quá tinh sin xuất công nghiệp ché tạo, công nghiệp | nghiệp,phể liệu nặng. nhẹ, lọc dầu, hoá chit, nhiệt điện Nôngnghiệp — |Đồng có, dòng ruộng, Lá cấy, cảnh cấy, xác gia súc thức ân Vườn cây ân quả, nông | gia súc thừa hay hư hỏng, rom ra, chất ti thải nguy bại như thuốc sát trùng, phân ‘bon, thuốc trừ sâu được thải ra cùng với bao bì đựng hoá chat đó, (Neudn: Integrated Solid Waste Management, McGRAW-HILL 1993) (Thanh phản của CTR: "Thành phần của CTR mô ả các thành phin ring biệt mà từ đ tạo nên các dòng chit thai, mỗi quan hệ giữa các thành phần này được biểu diễn theo % khối lượng.
Thành phn CTR có thé thành phin riêng biệt hoặc thành phin hóa học.2: Thành phân CTR từ nhiều nguồn khác nhan Phin trim khối lượng (%) STE) Twink phi Í Họ gn đình | nhà trường | NHÀ ỒN: | mực cự 1 [Rieu phim | 610-966 | 235-75 | 795-1000 202-100 2 |aäy 10-197 [15-275 | 0:38 | 0:4 3 [Carton 0-46 D 005) 0-49 + | Vo, dsc D ù 0 | 0-104 3 [Nha 0.108 | 35-189 [0-60 | 0:36 6 | Tre, rom ra 0 Oo 0 [0-16 7 [thy nh 0-250. 0-102 0-40 0-15 0-21 TL Tr D ñ 0) 0-23 Vai 0-142 | 10-38 | 0 | 05-8 1 [Da D 0-42 0 ols “1. Phan trăm khối lượng (%) ST) Think phim 9 naan nhàn wờng| NhhhềM Ti hy | Saks 0.185 | 0 | 01A | ots 15 |Cma nên a a o [086 Tế canst o28 [8 08g TỪ TRmiai ma | 0233 | 8 op 8z 18 | Xà bản 0-93 0 0 0-40 1Ð | Sprofeam 0-13 | 1828 | ĐẠI | 0.63 (Nguồn: CITENCO = CENTEMA, 2002) Bảng L2: Cho a thấy trong thành phần ign biệt của CTRSH, chit thi thực phẩm chiếm tý lệ cao nhất, kế đến Tà giấy, nylon, nhựa, .ro và d có giá thấp nhất Bảng 1.3: Hàm lượng C, H, O, N trong CTR “Tính theo phân trăm trọng lượng khô (%) STT | Thành phần Tư Caron | Hydro | Oxy | Nite | Tro | mạng 1 [Riwepim | 400 | 640 | 3750| 260 | 500 | 040 2 |Gáy 350 | 60 | 4400 | 030 | 600 | 020 3 [Con 440 | 590 | 4460 | 030 | S00 | 020 4 [Plastic 6000 | 720 | 2280 | - | 1000 | - š jvũ 5500 | 660 | 3120 | 460 | 245 | O15 6 [Cao 7300 | 1000 | - | 200 | 1000 | - II 6000 | 800 | 116 | 100 | 1000 | 040 š |Rácmvwờn | 4780 | 600 | 380 | 340 | 450 | 030 9 |Gỗ 4950 | 600 427 020 150 0.3 cho thấy, thành phn C là cao abit, tay theo mỗi loại CTR mà thành phần của nócũng thay di. Thành phần nấy được sử dụng đ xác định ait lượng của CTR b.
Tính chất của chất thải rắn ~ Dé nỗ (Nj: Các chất thải ở thể rắn hoặc lòng mà bản thân chúng cót tố doi qui của phản ứng ho học (iếp xú với ngọn a,b va đập hoặc mas), tạo ra cc log khð nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh. = Dé cháy (C): bao gồm + Chất thải lồng dễ cháy: là các chất lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng chứa chit rin hòa tan hoặc lơ King có nhiệt độ cháy không quá 555°C 4+ Chất thải rắn dễ cháy: la các chất ấn có khả năng sẵn sing bốc cháy hoặc phát ka do bị ma sắt trong các điều kiện vận chuyển. 4+ Chất thả có khả năng tự bốc cháy: là chất in hoặc lỏng có thể tự nóng lên trong điều kiện vận chuyến bình thường, hoặc tự nóng lên đo. xúc với không khí và có khả năng bắt lửa ~ Ăn môn (AM) ác chất thái, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêm trong các mô sống khi iếp xúc hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các loi vật liga, hàng hod và phương tiện vận chuyển.
Thông thường đó là ác chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2) hay kiểm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 125) + Oxi hoá (OH): các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toi nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thé gây ra hoặc góp phin đốt cháy các shấtđó ~ Gây nhiễm trừng (NT): các chit hải chứa các vi sinh vật hoặc độc tổ được cho là gây bệnh cho con người và động vật ~ Có độc tính (B): bao gồm + Đặc tính cấp: các chit thai có thể gây từ vong. tôn thương nghiềm trong hoặc có hai cho sức khỏe qua đường ăn uống, hồ hấp hoặc qua da + Đặc tính từ từ hoặc mãn tính: các chit thi có thé gây ra các ảnh hưởng từ tử hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư do ăn phải, hít thở phải hoặc ngắm qua da. -Ð- + Độc tinh xinh that (DS): các chất thải có thé gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ i với mỗi trường, thông qua tích luỹsinh học và (hay) tác hại đến các hệ sinh vật 1. Phân loại CTR Việc phân loại CTR có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau.
Néu phân chia theo nguồn gốc phát sinh, có thể chia ra CTR sinh hoại đô thị, CTR xây dựng, CTR nông thôn, nông nghiệp và làng nghề, CTR công nghiệp, CTR y tế, Mặt khác, nếu phân chia theo tinh chất độc hai của CTR thi chia ra làm 2 loại: CTR nguy bại và CTR thông thường `Với mỗi cách phân loại khác nhau, sẽ có những đặc điểm khác nhau về lượng và thành phần CTR. Phân loại chat thai rắn theo nguồn gốc phát sinh Quá trình phát sinh CTR gắn với quá tình sản xuất, mỗi giai đoạn của quả tình sản xuất đề tạo ra CTR, từ khâu khai thác, tuyển chọn nguyên liệu đến khi tạo ra sản phẩm phục vụ người tiêu dùng Hiện nay, số liệu về phát sinh CTR mới chủ yếu được thống kê tai khu vực đô thị và các KCN; ở khu vục nông thôn, hầu như số liệu về CTR chưa được thống kê một cách đầy đủ (chẳng bạn nh lượng rơm, r thải bỏ từ sản xuất nông nghiệp). Trên phạm vỉ toàn quốc, từ năm 2003 đến năm 2008, lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150 - 200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng trên 200%, CTR công nghiệp tăng 181% , và còn tiếp tục gia tăng trong thời gian tới. Dự báo của Bộ Xây dựng và Bộ TN&MT, đến năm 2015, khối lượng CTR phat sinh ước đạt khoảng 44 triệu tắn/năm, phát sinh CTR nhiều nhất là ở các đô thị và khu vực công nghiệp.
Theo thông kế các năm gin diy, khoảng 42 - 46% lượng CTR phát sinh là từ các đô thị, khoảng 17% CTR là từ các hoạt động sản xuất công "nghiệp: số côn ại là CTR của nông thôn, làng nghề và CTR y tế chỉ chiếm phần nhỏ, Bảng 1.4 Ting hợp lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010 Chất hãi Dom vi Khối lượng Năm Baobithuốc BVTV| — Tắm ăm 11000] — 2008 Bao bì phân bón “Tôn năm 240000] 2008 Rom Tín năm 76000000|_—— 2010 Chất thải chăn muôi | — Tẳmmăm 84450000] — 2008 (Nguễn: Báo cáo môi trường quốc gia 2011) -10- CTRSH tập trung ở hai đồng bằng lớn là Đồng bằng sông Hồng (23%) và Đồng bằng sông Citu Long Nam Bộ (259.1 Tig phát sink CTRSH tại các vùng wong thôn Viet Nam năm 2007 ˆ Đồng bằngsông Hồng ‘= Trungdu và miễn núi phía Bắc '= Đông Nam Bộ Bắc Trung Bộ và Duyên haimién Trung Tây nguyên 5 Đồng bằng sông Cửu Long Nam Bộ (Nguồn: Báo cáo mi trường quốc gia 2011) Dự báo cho đến năm 2015, tỷ trọng nay cho CTR đô thị và CTR công nghiệp sẽ còn tiếp tục tăng lên trơng ứng với các con số 50,8% và 22,1 % Bing 1.5 Vite tính lượng CTR đồ tị phát sinh đến năm 2025 sự Năm. 2015 2020 2025 1_— | Din số đô thị triệu người) 35 4 52 2_| % đân số đô thi so với cả nước. 38 45 50 3 [Chi số phát sinh CTR đô thị 12 = 16 kginguai/ngay) 4 | Tong lượng CTR đô thị phat sinh | 42.200 (tắn/ngày), TNguỗn: Bao cdo môi trường quốc gia 2011) + Theo thành phan hóa học và vật lý phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, m loại, phi kim loại “ne + Theo bản chất nguồn tạo thành: -* Chất thả rắn sinh hoạt: là những chit thả liên quan đn hoạt động sống của con người, nguồn tạo thành chủ yêu tr các khu din ư, các cơ quan, trưởng học, các tang tâm dich vụ, thương mại. Gồm: Chất thải thực phẩm: các phần thừa thải, không an được sinh ra trong khâu chun bị.
cdự trữ, nấu ăn. Chất thải lòng chủ yếu là bùn ga cổng rãnh, à các chit thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư.