Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học của tác giả Tô Thị Linh Chi thuộc chuyên ngành Khoa học Môi trường (Khoa Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), thực hiện năm 2014 dưới sự hướng dẫn của TS. Dư Ngọc Thành. Đề tài tập trung giải quyết yêu cầu đánh giá chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn đô thị trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa và gia tăng dân số.

Về bối cảnh thực tiễn, tài nguyên nước tại Việt Nam chịu áp lực lớn khi có tới 62% tổng lượng dòng chảy hàng năm (khoảng 570 tỷ m³) bắt nguồn từ lãnh thổ các quốc gia thượng lưu, trong khi lượng nước nội địa chỉ đạt khoảng 325 tỷ m³/năm, phân bố không đồng đều theo mùa và đối mặt với nguy cơ ô nhiễm ngày càng tăng. Tại thành phố Thái Nguyên – đô thị loại I và là trung tâm kinh tế, giáo dục, công nghiệp của vùng trung du miền núi phía Bắc với quy mô dân số 330.707 người (năm 2010), mật độ 1.743 người/km² – hoạt động sản xuất công nghiệp luyện kim, khai khoáng và sinh hoạt đô thị đã tác động đáng kể đến môi trường tiếp nhận. Yêu cầu cấp nước sinh hoạt an toàn đạt mức tối thiểu 100 lít/người/ngày đặt ra áp lực thường trực lên hệ thống xử lý và mạng lưới cung cấp nước của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên.

Theo văn bản khóa luận, mục đích và mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu:
    1. Nắm được tình hình sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
    2. Đánh giá chất lượng của nguồn nước cấp cho sinh hoạt của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên.
    3. Đánh giá sự hiểu biết của người dân về chất lượng nguồn nước sinh hoạt đang sử dụng do công ty cung cấp.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Nắm được quy trình hoạt động và công tác quản lý của công ty.
    2. Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, chất lượng hoạt động và công tác quản lý.
    3. Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn luyện kỹ năng phân tích, xử lý số liệu quan trắc môi trường.
    4. Thu nhận kinh nghiệm thực tiễn và bổ sung tư liệu nghiên cứu chuyên ngành.
  • Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu: Thu thập thông tin, số liệu khách quan; các mẫu phân tích phải mang tính đại diện; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn nước; đối chiếu các thông số lý - hóa - sinh với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam; đưa ra các kiến nghị có tính khả thi đối với điều kiện của công ty và địa phương.
  • Đối tượng và phạm vi: Đối tượng nghiên cứu là nguồn nước cấp cho sinh hoạt (gồm nước mặt và nước ngầm tại các công đoạn trước và sau xử lý) của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên; phạm vi không gian thực hiện tại thành phố Thái Nguyên; thời gian nghiên cứu diễn ra từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành khoa học môi trường về tài nguyên nước mặt (nguồn nước sông, hồ, dòng chảy mặt bổ sung từ giáng thủy), tài nguyên nước ngầm (nước dưới đất trong các tầng chứa bở rời, khe nứt thạch học), định nghĩa ô nhiễm nước theo Hiến chương châu Âu và Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Tác giả phân loại nguồn nước sạch thành nước sạch cơ bản (nước nhà máy, nước giếng khoan ổn định được kiểm tra thường xuyên) và nước sạch quy ước (nước mưa, nước ngầm nông, nước mặt qua lắng lọc đơn giản theo phân cấp của Ban Chỉ đạo Quốc gia về Cung cấp nước sạch và Vệ sinh môi trường).

Hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng trong đề tài bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Luật Tài nguyên nước;
  • Nghị định số 117/2007/NĐ-CP về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 21/2008/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải;
  • Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;
  • Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Quyết định số 1329/2002/QĐ-BYT); Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT; Thông tư số 15/2006/TT-BYT;
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm QCVN 09:2008/BTNMT.

Về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập thông tin:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu báo cáo kỹ thuật, hồ sơ quản lý vận hành của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, tài liệu khí tượng, thủy văn và kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu nước mặt tại hồ chứa nước thô Nhà máy nước Tích Lương (đợt 1 ngày 15/3/2014, đợt 2 ngày 20/3/2014) theo TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995 và TCVN 5994:1995; lấy mẫu nước ngầm tại giếng khoan Nhà máy nước Túc Duyên (đợt 1 ngày 18/3/2014, đợt 2 ngày 23/3/2014) theo TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995 và TCVN 6000:1995.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia và APHA để đo đạc chỉ tiêu: pH (TCVN 6492:1999/APHA 4500), nhiệt độ (TCVN 4557:1988), chất rắn lơ lửng SS (TCVN 4560:1988), độ đục (TCVN 6184:1996/APHA-2130B), oxy hòa tan DO (TCVN 5499:1995), COD (TCVN 6491:1999), BOD5 (TCVN 6001-1:2008), amoni NH4+ (TCVN 5988:1995), nitrit NO2- (TCVN 4561:1998), nitrat NO3- (TCVN 6180:1996), phosphat PO43- (TCVN 6202:1996), sunfat SO42- (TCVN 6200:1996), clorua Cl- (TCVN 6194:1996), tổng Coliform (TCVN 6187-1:2009), kim loại Fe và Mn bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS (TCVN 6193:1996, TCVN 6222:1996).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Khảo sát trực tiếp bằng phiếu điều tra đối với 30 hộ gia đình lựa chọn ngẫu nhiên đang sử dụng nước máy của công ty trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và so sánh: Thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm văn phòng, đối chiếu trực tiếp các kết quả đo đạc với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 02:2009/BYT.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của vấn đề an ninh nguồn nước sinh hoạt trong phát triển đô thị; chỉ rõ vị trí của thành phố Thái Nguyên với tư cách là trung tâm công nghiệp lớn có nhu cầu sử dụng nước tập trung cao; công bố hệ thống mục đích, mục tiêu, 6 yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc cung cấp bức tranh hiện trạng chất lượng nước đô thị.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về chu trình thủy văn, nguồn gốc hình thành và đặc tính của nước mặt, nước ngầm; cơ chế biến đổi hóa sinh khi nguồn nước bị ô nhiễm bởi các ion SO42-, NO3-, Ca2+, Mg2+ hay chất hữu cơ; hệ thống hóa các định nghĩa pháp lý về nước sạch, quản lý môi trường và quy chuẩn kỹ thuật; tổng hợp các phương pháp xử lý nước truyền thống tại Việt Nam (keo tụ bông cặn, lắng lamen, lọc áp lực, clo hóa, khử trùng, ổn định pH); tổng quan thực trạng khai thác tài nguyên nước mặt và nước ngầm tại Việt Nam và trên thế giới.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể đối tượng nghiên cứu là nguồn nước đầu vào và nước thành phẩm của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên; xác định thời gian khảo sát từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2014; chi tiết hóa các bước lấy mẫu hiện trường nước mặt (hồ chứa Tích Lương) và nước ngầm (giếng khoan Túc Duyên); chuẩn hóa danh mục phương pháp phân tích 16 chỉ tiêu lý - hóa - sinh; mô tả quy trình phỏng vấn cấu trúc đối với 30 hộ gia đình tiêu dùng nước.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương 4 tập trung các dữ liệu thực nghiệm quan trọng:

  • Điều kiện địa phương: Diện tích tự nhiên thành phố Thái Nguyên là 189,70 km², dân số 330.707 người (năm 2010), nhiệt độ dao động từ 3°C đến 41,5°C; năm 2011 GDP bình quân đạt 37 triệu đồng/người, thu ngân sách 960 tỷ đồng.
  • Công nghệ xử lý nước mặt Nhà máy nước Tích Lương: Nước thô dẫn từ hồ Núi Cốc về hồ chứa 300.000 m³; trạm bơm thô gồm 6 máy bơm ly tâm trục đứng đưa nước qua thiết bị trộn tĩnh (hòa trộn vôi, phèn, clo sơ bộ) vào bể phản ứng ngăn ziczac kết hợp bể lắng ngang lắp tấm lắng lamen (thu bùn qua 3 phễu bể lắng và 2 phễu bể phản ứng về hồ bùn); chuyển qua bể lọc trọng lực tự chảy (giữ lại 20% cặn lơ lửng còn lại và 80% vi trùng); tiếp tục châm clo khử trùng và vôi điều chỉnh pH trước khi vào bể chứa nước sạch dung tích 5.000 m³; trạm bơm nước sạch gồm 7 máy bơm đẩy vào mạng phân phối. Hệ thống định lượng gồm 2 máy khuấy phèn, 2 máy khuấy vôi, 3 bơm định lượng phèn, 3 bơm định lượng vôi; trạm clo trang bị 5 bồn clo lỏng dung tích 1.000 kg, 3 bộ định lượng và 3 bơm áp lực hòa trộn.
  • Công nghệ trạm bơm nước ngầm Nhà máy nước Túc Duyên: Xí nghiệp Túc Duyên – Trại Cau khai thác 4 vị trí với công suất khoảng 15.000 m³/ngày đêm (chiếm 50% sản lượng toàn công ty); trong đó 3 giếng KT1, KT2, H37 tại Túc Duyên cấp 7.000 đến 10.000 m³/ngày đêm; nước từ trạm bơm cấp 1 được châm phèn, clo đưa về bể chứa nước sạch 2.500 m³; trạm bơm cấp 2 gồm 4 máy bơm (công suất N = 45 kW, lưu lượng Q = 220 m³/h, cột áp H = 4,6 kg/cm²) đẩy nước ra mạng lưới kèm thiết bị kiểm soát clo dư trực tuyến.
  • Hiện trạng doanh nghiệp: Công ty chuyển sang mô hình cổ phần từ ngày 01/01/2010, đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 do QUACERT cấp; sử dụng máy bơm nhập khẩu từ Đức, Ý, Đan Mạch, biến tần của Mỹ, công nghệ lắng lamen của Mỹ; quy hoạch xây dựng Nhà máy nước Nam Núi Cốc công suất 50.000 m³/ngày đêm.
  • Dữ liệu chất lượng nước: Đánh giá chi tiết các chỉ số lý học, hóa học và vi sinh vật trước và sau xử lý của nguồn nước mặt và nước ngầm qua các đợt quan trắc tháng 3/2014 đối chiếu QCVN 02:2009/BYT.
  • Khảo sát cộng đồng: Tổng hợp đánh giá từ 30 hộ dân về tỷ lệ sử dụng nước máy, tính ổn định cấp nước và cảm quan chất lượng.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết hiện trạng chất lượng hai nguồn cấp nước và đưa ra các khuyến nghị về việc kiểm soát liều lượng hóa chất clo, nâng cao quy trình giám sát kỹ thuật và đầu tư mở rộng công suất nguồn nước mặt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với chất lượng nước thô và nước cấp thành phẩm của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên vào tháng 3/2014, so sánh trực tiếp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT:

Nguồn nước và công đoạn Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Đợt 1 Đợt 2 QCVN 02:2009/BYT
Nước mặt hồ chứa Tích Lương (Trước xử lý) Clorua (Cl⁻) mg/l 2,8 2,6 300
Chỉ số Pecmanganat mg/l 2,01 2,03 4
Sắt tổng số (Fe) mg/l 0,01 0,03 0,3
Mangan tổng số (Mn) mg/l 0,1 0,2 0,3
Màu sắc TCU 0 0 15
Mùi vị - Không Không Không mùi vị lạ
Độ đục NTU 3,6 3,3 5
pH - 7,6 7,5 6,0 – 8,5
Độ cứng mg/l 46 50 350
Nước mặt sau xử lý (Nước cấp thành phẩm) Tổng Coliform CFU/100ml 0 0 0
E.coli CFU/100ml 0 0 0
Clorua (Cl⁻) mg/l 5,7 9,94 300
Chỉ số Pecmanganat mg/l 1,44 0,88 4
Hàm lượng Clo dư mg/l 0,06 0,5 0,3 – 0,5
Sắt tổng số (Fe) mg/l 0,05 0,05 0,3
Mangan tổng số (Mn) mg/l 0,05 0,05 0,3
Màu sắc TCU 0 0 15
Mùi vị - Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ
Độ đục TCU 0,8 0,4 5
pH - 7,3 6,88 6,0 – 8,5
Độ cứng mg/l 60 70 350
Nước ngầm giếng khoan Túc Duyên (Trước xử lý) Tổng Coliform CFU/100ml 2 3 0
E.coli CFU/100ml 3 3 0
Clorua (Cl⁻) mg/l 20 16 300
Sắt tổng số (Fe) mg/l 2 1 0,3
Nước ngầm sau xử lý (Nước cấp thành phẩm) Tổng Coliform CFU/100ml 0 0 0
E.coli CFU/100ml 0 0 0
Clorua (Cl⁻) mg/l 19,9 11,36 300
Chỉ số Pecmanganat mg/l 0,64 0,24 4
Hàm lượng Clo dư mg/l 0,09 0,03 0,3 – 0,5
Sắt tổng số (Fe) mg/l 0,06 0,05 0,3
Mangan tổng số (Mn) mg/l 0,05 0,05 0,3
Màu sắc TCU 0 0 15
Mùi vị - Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ Không mùi vị lạ
Độ đục NTU 1,8 0,61 5
pH - 7,22 7,06 6,0 – 8,5
Độ cứng mg/l 280 200 350

Kết quả điều tra xã hội học từ 30 hộ dân được tổng hợp như sau:

  • Tỷ lệ nguồn nước sử dụng: 90,00% hộ dân (27 hộ) sử dụng hoàn toàn nước máy; 10,00% hộ (3 hộ) kết hợp đồng thời nước máy và nước giếng khoan.
  • Đánh giá chất lượng nước cấp: 46,67% hộ (14 phiếu) đánh giá nước ở mức tốt; 53,33% hộ (16 phiếu) đánh giá ở mức bình thường; 0% đánh giá không tốt.
  • Tần suất mất nước sinh hoạt: 33,33% hộ (10 phiếu) chưa bao giờ gặp sự cố mất nước; 66,67% hộ (20 phiếu) thỉnh thoảng bị mất nước; 0% phản ánh mất nước thường xuyên.
  • Hình thức sử dụng: 90,00% hộ (27 hộ) sử dụng trực tiếp nước từ vòi không qua xử lý bổ sung; 10,00% hộ (3 hộ) có sử dụng các biện pháp phụ trợ (lọc, lắng, xử lý hóa chất).

Phát hiện kỹ thuật và giải pháp đề xuất từ tác giả:

  • Về chất lượng nước thô: Nguồn nước mặt hồ Núi Cốc có chất lượng tương đối tốt, các thông số kim loại và vi sinh đều dưới ngưỡng cho phép. Nguồn nước ngầm tại Túc Duyên trước xử lý có dấu hiệu ô nhiễm vi sinh (Coliform đạt 2-3 CFU/100ml, E.coli đạt 3 CFU/100ml) và ô nhiễm sắt nghiêm trọng (Fe đạt 1 - 2 mg/l, vượt quy chuẩn từ 3,33 đến 6,67 lần).
  • Về chất lượng nước sau xử lý: Các dây chuyền công nghệ đã loại bỏ hoàn toàn vi sinh vật (Coliform và E.coli đạt 0 CFU/100ml), hạ hàm lượng sắt trong nước ngầm xuống mức 0,05 - 0,06 mg/l (đạt chuẩn). Tuy nhiên, chỉ tiêu Clo dư trong cả hai hệ thống xử lý nước mặt và nước ngầm dao động không ổn định: mẫu nước mặt đợt 1 chỉ đạt 0,06 mg/l (thấp hơn ngưỡng tối thiểu 0,3 mg/l), đợt 2 chạm ngưỡng tối đa 0,5 mg/l; mẫu nước ngầm sau xử lý có hàm lượng Clo dư rất thấp (0,03 - 0,09 mg/l), không duy trì đủ nồng độ khử trùng dự phòng trên đường ống theo quy định.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả kiến nghị công nhân vận hành và nhân viên hóa nghiệm cần phối hợp chặt chẽ để hiệu chỉnh định lượng hóa chất Clo châm vào nước, đảm bảo duy trì lượng Clo dư ổn định từ 0,3 đến 0,5 mg/l nhằm phòng tránh nguy cơ tái nhiễm vi sinh trên mạng lưới truyền dẫn; khuyến cáo người dân có thể chứa nước ra chậu hở cho bay bớt mùi clo hoặc sử dụng lõi lọc than hoạt tính; đồng thời đẩy nhanh tiến độ dự án Nhà máy nước Nam Núi Cốc (50.000 m³/ngày) để giảm tải cho các trạm khai thác nước ngầm đang có nguy cơ suy giảm trữ lượng.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận thể hiện ở việc lượng hóa đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng nước thực tế tại đô thị Thái Nguyên năm 2014, chỉ rõ sự chênh lệch nồng độ chất khử trùng tồn dư và cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ công tác quản lý vận hành của doanh nghiệp cấp nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn trong quá trình triển khai do tác giả tự xác định:

  • Hạn chế về phạm vi và chu kỳ lấy mẫu: Nghiên cứu mới chỉ lấy mẫu kiểm tra trong 2 đợt vào tháng 3/2014 (thuộc mùa khô), chưa theo dõi được sự biến thiên nồng độ các chất ô nhiễm và độ đục của nước mặt hồ Núi Cốc cũng như nước ngầm vào các tháng mùa mưa lũ.
  • Hạn chế về vị trí khảo sát: Điểm quan trắc nước sau xử lý chủ yếu thực hiện tại bể chứa nước sạch của nhà máy trước khi bơm vào mạng lưới, chưa tiến hành lấy mẫu kiểm tra mở rộng tại các điểm nút, điểm cuối của mạng lưới đường ống tiêu thụ tại các hộ gia đình ở xa trung tâm để đánh giá hiện tượng tái nhiễm bẩn hay suy giảm clo dư trên đường dẫn.
  • Quy mô điều tra xã hội học: Cỡ mẫu phỏng vấn cộng đồng dừng lại ở 30 hộ gia đình trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, mang tính chất thăm dò sơ bộ.

Hướng nghiên cứu mở rộng được định hình gồm: Thiết lập chương trình quan trắc chất lượng nước định kỳ theo 4 mùa trong năm; mở rộng mạng lưới lấy mẫu trên toàn tuyến đường ống phân phối nước sạch của thành phố; tăng quy mô điều tra xã hội học lên các khu vực ngoại thành và các huyện lân cận (Sông Công, Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai) nơi công ty đang mở rộng địa bàn cấp nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Đô thị. Những nội dung có giá trị tham khảo cụ thể bao gồm:

  • Quy trình công nghệ thực tế: Mô tả chi tiết sơ đồ dây chuyền xử lý nước mặt công suất lớn sử dụng công nghệ lắng lamen kết hợp bể lọc trọng lực tự chảy tại hồ Núi Cốc và quy trình khai thác, vận hành trạm bơm cấp 1 - cấp 2 của hệ thống nước ngầm.
  • Phương pháp luận phân tích môi trường: Quy trình lấy mẫu hiện trường theo các tiêu chuẩn TCVN 5992:1995, TCVN 5993:1995, TCVN 5994:1995, TCVN 6000:1995 và bảng đối chiếu phương pháp phân tích 16 chỉ tiêu theo TCVN và APHA.
  • Tài liệu thực chứng: Bộ số liệu đối sánh thực nghiệm giữa thông số nước thô và nước cấp thành phẩm với QCVN 02:2009/BYT, hỗ trợ công tác nghiên cứu đánh giá hiệu quả xử lý của các trạm cấp nước sinh hoạt đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận tiến hành khảo sát và lấy mẫu tại những cơ sở sản xuất nào của Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên?
Nghiên cứu thực hiện lấy mẫu nước mặt tại hồ chứa nước thô và bể chứa nước sạch của Nhà máy nước Tích Lương (khai thác nguồn nước mặt hồ Núi Cốc); lấy mẫu nước ngầm tại giếng khoan và bể chứa của Nhà máy nước Túc Duyên (thuộc Xí nghiệp nước sạch Túc Duyên – Trại Cau).

Chất lượng nguồn nước thô đầu vào trước xử lý tại hai nhà máy có đặc điểm gì khác biệt?
Nguồn nước mặt hồ Núi Cốc có chất lượng tương đối sạch, các chỉ tiêu sắt (0,01 - 0,03 mg/l), clorua (2,6 - 2,8 mg/l), độ đục (3,3 - 3,6 NTU) đều nằm trong giới hạn cho phép. Ngược lại, nguồn nước ngầm tại Túc Duyên bị ô nhiễm vi sinh (Coliform 2 - 3 CFU/100ml, E.coli 3 CFU/100ml) và có hàm lượng sắt tổng số rất cao (1,0 - 2,0 mg/l), vượt quy chuẩn QCVN từ 3,33 đến 6,67 lần.

Vấn đề bất cập lớn nhất trong chất lượng nước sau xử lý được phát hiện là gì?
Đó là sự thiếu ổn định của hàm lượng Clo dư trong nước thành phẩm. Đối với nước mặt, nồng độ Clo dư giữa hai đợt dao động từ 0,06 mg/l (dưới ngưỡng tối thiểu) đến 0,5 mg/l (chạm ngưỡng tối đa). Đối với nước ngầm, Clo dư sau xử lý chỉ đạt từ 0,03 đến 0,09 mg/l, thấp hơn nhiều so với quy định chuẩn là 0,3 - 0,5 mg/l, tiềm ẩn nguy cơ không đủ nồng độ để khử trùng tái nhiễm trên hệ thống đường ống dẫn.

Kết quả điều tra 30 hộ dân phản ánh mức độ ổn định và cách thức tiêu dùng nước máy như thế nào?
100% hộ dân trên địa bàn được khảo sát có sử dụng nước máy (trong đó 90% dùng hoàn toàn nước máy, 10% kết hợp thêm nước giếng). Về độ ổn định, 66,67% hộ phản ánh thỉnh thoảng có xảy ra mất nước và 33,33% không bao giờ mất nước. 90% hộ dân sử dụng trực tiếp nguồn nước máy cho ăn uống sinh hoạt mà không qua bất kỳ hệ thống lọc hay xử lý phụ trợ nào tại gia đình.

Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên đã áp dụng những công nghệ và thiết bị kỹ thuật nổi bật nào trong sản xuất?
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (được QUACERT chứng nhận), sử dụng hệ thống máy bơm nước sạch của Đức, Ý, Đan Mạch, thiết bị biến tần và công nghệ tấm lắng lamen nhập khẩu từ Mỹ, kết hợp hệ thống thiết bị kiểm soát clo dư và thông số chất lượng trực tuyến.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tô Thị Linh Chi đã hoàn thành việc khảo sát, phân tích hiện trạng công nghệ và chất lượng nguồn nước cấp cho sinh hoạt tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên vào năm 2014. Kết quả thực nghiệm khẳng định quy trình xử lý của hai nhà máy Tích Lương và Túc Duyên cơ bản đảm bảo chất lượng nước ăn uống sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT về các chỉ tiêu lý học, hóa học và vi sinh vật, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế cần khắc phục trong việc kiểm soát hàm lượng Clo dư tồn lưu. Nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn đối với công tác giám sát môi trường và vận hành cấp nước đô thị tại địa phương.