HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THÀNH TRUNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG VÀ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG Chuyên ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. Trịnh Quang Huy NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thành Trung i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Trịnh Quang Huy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Quản lý môi trường, Khoa Môi trường- Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ Bệnh viện Xây dựng; Trung tâm y học dự phòng nghành Xây dựng; Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch; Công ty xi măng Vicem Tam Điệp đã giúp đỡvà tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 24 tháng 6. năm 2017 Tác giả luận văn Nguyễn Thành Trung ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
II MỤC LỤC. III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC BẢNG. VII DANH MỤC HÌNH.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
Phạm vi thời gian. Phạm vi không gian. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT XI MĂNG TẠI VIỆT NAM. Tổng quan về nhu cầu cung và cầu ngành xi măng. Năng lực sản xuất. Tình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đầu ngành.
THỰC TRẠNG ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG SẢN XUẤT XI MĂNG TẠI VIỆT NAM. Trình độ công nghệ. Các nguyên liệu, nhiên liệu thay thế trong ngành công nghiệp xi măng. CÁC CHẤT GÂY Ô NHIỄM VÀ TÁC HẠI CỦA CHẤT Ô NHIỄM TỚI SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG TỪ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT XI MĂNG.
TỔNG QUAN CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH TRONG MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT. Điều kiện vi khí hậu. Bụi và ảnh hưởng của bụi. Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất.
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU. Phương pháp điều tra.
Đo đạc và phân tích môi trường làm việc của người lao động tại các địa điểm nghiên cứu. Phương pháp khảo sát tình trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật, bệnh nghề nghiệp và liên quan đến nghề nghiệp. Phương pháp xác định bệnh nghề nghiệp. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của môi trường lao động tới sức khỏe công nhân.
Phương pháp xử lí số liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ TẠI 02 CÔNG TY SẢN XUẤT XI MĂNG. Công ty xi măng Vicem Hoàng Thạch.
Công ty xi măng Vicem Tam Điệp. THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG TẠI 02 CÔNG TY. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT XI MĂNG. Đánh giá điều kiện vi khí hậu.
Các yếu tố vật lý. ẢNH HƯỞNG TỚI SỨC KHỎE VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI 02 CÔNG TY SẢN XUẤT XI MĂNG. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG72 TẠI CÁC CÔNG TY SẢN XUẤT XI MĂNG. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .75 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
76 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt (n) : Số mẫu phân tích KK : Không khí KQ : Kết quả KS : Khảo sát LUX : Đơn vị đo cường độ chiếu sáng PX : Phân xưởng XM : Xi măng SXXM : Sản xuất xi măng TCCP : Tiêu chuẩn cho phép BVMT : Bảo vệ môi trường TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động WHO : Tổ chức y tế thế giới STT : Số thứ tự HOSE : Sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh HNX : Sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội BCC : Cổ phiếu công ty xi măng Bỉm Sơn HOM : Cổ phiếu công ty xi măng Hoàng Mai NLĐ : Người lao động TNLĐ : Tai nạn lao động vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Năng lượng bức xạ và mức độ ảnh hưởng. Biến đổi về cảm giác nhiệt da trán. Thời gian tiếp xúc với mức âm tương đương.
Số lượng mẫu đo đạc phân theo khu vực sản xuất. Cơ cấu lao động của Công ty xi măng Tam Điệp. Phân loại lao động theo tuổi đời. Phân loại công việc.
Học tập về an toàn lao động. Tình trạng sử dụng các loại phương tiện bảo hộ lao động. Đánh giá chủ quan về tình trạng sử dụng và tác dụng của các loại phương tiện bảo hộ lao động. Thói quen trong làm việc và sinh hoạt.
Tiền sử về bệnh tật. Một số biểu hiện sức khỏe (điều tra). Một số biểu hiện các dấu hiệu bệnh lý thần kinh. Tình hình dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe ban đầu (khám sức khỏe định kỳ và khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động).
Các yếu tố vi khí hậu. Độ chiếu sáng, cường độ tiếng ồn chung. Cường độ tiếng ồn phân tích theo dải tần tại 02 đơn vị. Nồng độ bụi tại 02 đơn vị.
Nồng độ hơi khí tại 02 đơn vị. Tình hình khám sức khỏe của người lao động tại 2 đơn vị. Phân bố bệnh tật. Phân bố bệnh tật theo nhóm đối tượng.
Phân bố bệnh tật theo các đơn vị. Phân bố bệnh đường hô hấp theo các nhóm đối tượng. Bệnh đường tiêu hóa. Các triệu chứng của bệnh tâm thần kinh.
Bệnh về da. Bệnh cơ khớp xương. Kết quả chụp xquang phổi theo các đơn vị. Kết quả đo chức năng hô hấp.
Kết quả đo thính lực sơ bộ. 72 viii DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sản xuất tiêu thụ xi măng qua các năm (triệu tấn/năm). Sơ đồ các công đoạn sản xuất xi măng dây chuyền công nghệ lò quay.
Các dạng chất thải phát sinh trên từng công đoạn sản xuất xi măng. Sơ đồ dây chuyền công nghệ đang được áp dụng tại Công ty xi măng VICEM Hoàng Thạch. Giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu. Dây chuyền nghiền nguyên liệu.
Dây chuyền nghiền xi măng. Dây chuyền đóng bao xi măng. Khu xuất thủy và toàn cảnh nhà máy. Silo xi măng.
Sơ đồ dây chuyền công nghệ đang được áp dụng tại Công ty xi măng VICEM Tam Điệp. Khu văn phòng làm việc Công ty xi măng Vicem Tam Điệp. Khu vực sản xuất Công ty xi măng Vicem Tam Điệp .53 ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thành Trung Tên Luận văn: Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và sức khỏe người lao động tại một số doanh nghiệp sản xuất xi măng. Ngành: Khoa học môi trường Mã số: 60.01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu đặc điểm môi trường lao động trong các dây chuyền sản xuất xi măng tại một số cơ sở sản xuất xi măng.
Đánh giá tình trạng sức khỏe và đặc điểm bệnh liên quan đến nghề nghiệp của người lao động tại một số cơ sở sản xuất xi măng.Môi trường làm việc của công nhân ngành xi măng khá độc hại, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến người lao động như yếu tố tâm lý (lao động căng thẳng), yếu tố vật lý (tiếng ồn, vi khí hậu, bụi, bức xạ, ánh sáng v. Để bảo vệ quyền lợi thiết thực cho người lao động, đặc biệt với công nhân trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì việc tìm hiểu, phát hiện các bệnh da nghề nghiệp từ đó đề ra các biện pháp dự phòng, điều trị nhằm hạn chế các ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động là vô cùng cần thiết. Từ đó, đề xuất giải pháp quản lý môi trường và các giải phápdự phòng các bệnh liên quan đến tiếp xúc nghề nghiệp cho người lao động thuộc ngành xi măng. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra.
- Đo đạc và phân tích môi trường làm việc của người lao động tại các địa điểm nghiên cứu. - Phương pháp khảo sát tình trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật, bệnh nghề nghiệp và liên quan đến nghề nghiệp. - Phương pháp xác định bệnh nghề nghiệp và bệnh liên quan với nghề nghiệp. - Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của môi trường lao động tới sức khỏe công nhân.
- Phương pháp xử lí số liệu. Kết quả chính và kết luận - Quan nghiên cứu về thực trạng công nghệ và tình hình lao động của các công ty sản xuất xi măng trong nghiên cứu cho thấy đặc trưng của ngành xi măng: Khối lượng máy móc thiết bị dây chuyền sản xuất xi măng là lớn và nhiều nên đòi hỏi phải một số lượng lao động tương ứng để vận hành và theo dõi, do đó lực lượng x công nhân kỹ thuật của công ty chiếm trên 50% tổng sống lao động. Mặt khác, đây là ngành công nghiệp nặng, mức độ độc hại cao, thời gian làm việc 3 ca liên tục nên thông thích hợp với lao động nữ do đó số lao động nữ trong công ty chiếm 15% mà phần lớn là khối hành chính và các đơn vị phụ trợ.