Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Địa chính Môi trường của tác giả Phạm Xuân Bách (Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2014) tập trung vào đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013”. Nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Dư Ngọc Thành.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác lập xuất phát từ quy định của Luật Đất đai năm 2003, trong đó khẳng định đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) giữ vai trò là chứng thư pháp lý xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất, tạo cơ sở để người sử dụng yên tâm đầu tư sản xuất và giúp cơ quan công quyền nắm chắc quỹ đất. Trước yêu cầu quản lý thực tiễn và thực hiện Chỉ thị số 10/CP-TTg ngày 20/02/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh và hoàn thiện giao đất, cấp GCNQSD đất, công tác này đối với nhóm đối tượng tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên bộc lộ nhiều điểm phức tạp do chuyển đổi cơ chế quản lý, biến động địa giới và lịch sử quản lý sử dụng đất kéo dài.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013, từ đó xác định những thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức.
  2. Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức.
  3. Đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đất đai và đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất.

Khóa luận đặt ra ba yêu cầu: nắm vững các quy định trong Luật Đất đai cùng các văn bản dưới luật; đánh giá khách quan kết quả đạt được và tồn tại của thành phố; đề xuất giải pháp có tính khả thi và phù hợp với thực tế địa phương.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đất đai, các chủ sử dụng đất là tổ chức, cán bộ quản lý, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và kết quả thực hiện cấp GCNQSD đất cho tổ chức.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian dữ liệu: Giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2013.
  • Thời gian tiến hành thực hiện đề tài: Từ ngày 20/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở pháp lý, lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập cơ sở lý luận dựa trên các quy định quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 1993 (với 7 nội dung quản lý) và Luật Đất đai năm 2003 (được mở rộng thành 13 nội dung quản lý tại Khoản 2 Điều 6). Trong đó, nội dung đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất giữ vị trí then chốt.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành:

  • Hồ sơ địa chính (theo Điều 47 Luật Đất đai 2003): Bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai.
  • Đăng ký đất đai: Thủ tục hành chính nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp GCNQSD đất hợp pháp.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chứng thư pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất theo Khoản 2 Điều 4 Luật Đất đai 2003, thống nhất mẫu toàn quốc theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Thẩm quyền cấp giấy: Theo Điều 52 Luật Đất đai 2003, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền cấp GCNQSD đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài (được phép ủy quyền cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp).

Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung năm 1998, 2001 và Luật Đất đai năm 2003;
  • Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai năm 2003;
  • Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26/07/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận;
  • Chỉ thị số 134/2010/CT-TTg ngày 20/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất;
  • Quyết định số 1147/QĐ-UB ngày 01/12/1998 của UBND tỉnh Thái Nguyên về điều kiện cấp GCNQSD đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu văn bản pháp luật và văn bản dưới luật: Rà soát các quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện cấp GCNQSD đất cho tổ chức.
  2. Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên và các đơn vị liên quan.
  3. Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và lập báo cáo: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tổng hợp dữ liệu thống kê và Microsoft Word để biên soạn báo cáo.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Cấu trúc văn bản khóa luận được chia thành 5 phần chính:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục đích, 3 mục tiêu cụ thể, các yêu cầu kỹ thuật - pháp lý và ý nghĩa học tập, thực tiễn của công tác đánh giá cấp GCNQSD đất cho tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả trình bày nội dung quản lý nhà nước về đất đai; khái niệm, thành phần và mục đích của hồ sơ địa chính; quy định về đăng ký đất đai, nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy theo Luật Đất đai 2003. Khóa luận tổng kết quy trình đăng ký đất đai theo 4 bước chuẩn bị, kiểm tra chất lượng tài liệu, tổ chức kê khai đăng ký và xét duyệt/cấp giấy.

Phần tổng quan tài liệu cũng phản ánh bức tranh cấp GCNQSD đất trên quy mô cả nước và tỉnh Thái Nguyên tính đến thời điểm nghiên cứu:

  • Toàn quốc: Đất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long đạt 89% diện tích cấp giấy; vùng Đồng bằng Bắc Bộ đạt 57%; các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc đạt trên 43% diện tích và 51% số hộ. Đất ở đô thị toàn quốc mới cấp đạt 62,2% diện tích; đất chuyên dùng đạt 37,4%; đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đạt 35,7%.
  • Toàn tỉnh Thái Nguyên: Từ khi Luật Đất đai 2003 có hiệu lực đến ngày 01/01/2013, toàn tỉnh đã cấp được 4.509 GCNQSD đất cho tổ chức với tổng diện tích 78.935,68 m² (trong đó nhóm đất nông nghiệp gồm 497 giấy; nhóm đất phi nông nghiệp gồm 4.013 giấy).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu (đất đai, tổ chức sử dụng đất, hồ sơ địa chính), phạm vi không gian (thành phố Thái Nguyên), phạm vi thời gian (2010 - 2013), thời gian tiến hành thực tập (20/01/2014 – 30/04/2014) cùng 3 nội dung nghiên cứu và các phương pháp thu thập, xử lý số liệu bằng công cụ tin học văn phòng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, gồm các nội dung chính sau:

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên

  • Vị trí địa lý: Thành phố có tọa độ từ 21° đến 22°27' vĩ độ Bắc và 105°25' đến 106°14' kinh độ Đông, diện tích tự nhiên 18.630,56 ha, cách thủ đô Hà Nội 80 km.
  • Địa hình và tài nguyên: Địa hình đồi thấp cao 50 - 60 m xen kẽ thung lũng cao khoảng 20 m; mạng lưới thủy văn gồm sông Cầu (đoạn qua thành phố dài 25 km, lưu lượng mùa lũ 3.500 m³/s, mùa kiệt 7,5 m³/s), sông Công (15 km) và hồ Núi Cốc (dung tích 200 triệu m³). Địa bàn có mỏ than Khánh Hòa tại xã Phúc Hà.
  • Dân số năm 2013: 256.685 người, mật độ 1.367 người/km²; tỷ lệ nam 50,08%, nữ 49,92%; dân cư nội thành chiếm 73,71%, ngoại thành chiếm 26,29%; tỷ lệ trong độ tuổi lao động chiếm 66,6%.
  • Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế chuyển dịch mạnh giai đoạn 2010 - 2013:
Ngành kinh tế Năm 2010 (%) Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%)
Công nghiệp - Xây dựng 41,12 44,08 47,29 48,28
Dịch vụ 39,63 41,64 44,57 49,34
Nông nghiệp 19,25 14,28 8,14 3,62
Tổng cộng 100,00 100,00 100,00 100,00

2. Hiện trạng sử dụng đất thành phố Thái Nguyên năm 2013

Số liệu tổng kiểm kê đất đai tính đến ngày 01/01/2013 cho thấy tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 18.630,56 ha, tỷ lệ đất đưa vào sử dụng đạt 98,03%:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 12.138,87 65,15
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 8.910,22 47,82
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 2.902,54 15,57
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 322,70 1,73
1.4 Đất nông nghiệp khác NKH 3,41 0,02
2 Đất phi nông nghiệp PNN 6.122,94 32,86
2.1 Đất ở (nông thôn và đô thị) ONT, ODT 1.562,06 8,38
2.2 Đất chuyên dùng CDG 3.247,85 17,43
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 150,73 0,80
2.4 Đất sông suối, mặt nước chuyên dùng SMN 1.145,29 6,14
2.5 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 13,71 0,07
2.6 Đất phi nông nghiệp khác PNK 3,30 0,01
3 Đất chưa sử dụng CSD 368,75 1,97
Tổng diện tích tự nhiên 18.630,56 100,00

3. Quy trình và tài liệu hồ sơ phục vụ công tác cấp GCNQSD đất

  • Tài liệu lưu trữ phục vụ công tác cấp giấy cho tổ chức: 2.500 tờ bản đồ địa chính (thành lập từ năm 1995, tỷ lệ từ 1/200 đến 1/2000), 62 quyển sổ địa chính, 500 quyển sổ mục kê, 28 quyển sổ theo dõi biến động, 28 quyển sổ cấp GCNQSD đất và 28 quyển biểu thống kê diện tích đất đai.
  • Quy trình cấp mới cho tổ chức: Tiếp nhận và xử lý qua bộ phận “Một cửa” Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời hạn giải quyết quy định là 55 ngày làm việc (gồm: 43 ngày tại Văn phòng Đăng ký QSD đất cấp tỉnh, 07 ngày tại Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh xét duyệt ký giấy, 05 ngày hoàn tất và trao giấy). Hồ sơ yêu cầu 01 bộ.
  • Quy trình tách thửa, hợp thửa đối với tổ chức: Thực hiện qua 7 bước, thời gian giải quyết tối đa 20 ngày làm việc. Thành phần hồ sơ lập thành 02 bộ. Mức lệ phí cấp mới GCN là 100.000 đồng/giấy, phí chỉnh lý hồ sơ địa chính là 50.000 đồng/thửa.

4. Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức giai đoạn 2010 - 2013

Trong 4 năm, thành phố Thái Nguyên đã cấp được tổng cộng 1.006 GCNQSD đất cho các tổ chức:

Năm Số hồ sơ tiếp nhận Số GCN đã cấp Tỷ lệ hồ sơ giải quyết (%) Địa bàn dẫn đầu về số lượng/diện tích
2010 130 130 100% Phường Hoàng Văn Thụ (49 GCN; 23.417,34 m²)
2011 70 70 100% Phường Tân Thịnh (21 GCN; 13.276,9 m²)
2012 104 104 100% Phường Cam Giá (12 GCN; 112.548,1 m²)
2013 702 702 100% Phường Phan Đình Phùng (368 GCN; 64.079,6 m²)
Tổng 1.006 1.006 100% Giai đoạn tăng trưởng đột biến vào năm 2013

Năm 2013 ghi nhận kết quả vượt bậc (cấp 702 GCN) so với giai đoạn 2010 - 2012 nhờ sự tập trung chỉ đạo tháo gỡ thủ tục. Xét theo địa bàn hành chính, phường Phan Đình Phùng có tổng số GCN cấp lũy kế cao nhất (403 GCN).

5. Tổng hợp các trường hợp vướng mắc và tồn tại

Giai đoạn 2010 - 2013, trên địa bàn thành phố còn 360.761 m² đất của các tổ chức gặp vướng mắc chưa thể cấp GCNQSD đất, phân bố tại 17 xã, phường. Văn bản thống kê danh sách 22 tổ chức tiêu biểu gặp vướng mắc, bao gồm:

  • Khối y tế và sự nghiệp: Bệnh viện Mắt Thái Nguyên (P. Phan Đình Phùng: 461,4 m²), Trung tâm dịch vụ và Thi đấu thể thao (P. Trưng Vương: 16.682 m²), Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn (P. Hoàng Văn Thụ: 4.119 m²), Trường PTTH chuyên Thái Nguyên (277,4 m²), Trường Tiểu học Cao Ngạn (955 m²), Trường Trung cấp nghề Thái Nguyên (1.960 m²), các Trạm Y tế xã Tân Cương (496 m²), Trạm Y tế phường Gia Sàng (224 m²), Trạm Y tế phường Tân Lập (192 m²), Trạm Y tế xã Phúc Trìu (206,8 m²).
  • Khối doanh nghiệp sản xuất: Công ty TNHH Hiệp Linh (284 m²), Nhà máy Cơ khí 19-5 (120 m²), Nhà máy Luyện thép Lưu Xá (607 m²), Xí nghiệp Năng lượng – Công ty Gang Thép Thái Nguyên.
  • Trụ sở cơ quan hành chính, đoàn thể: UBND các phường Cam Giá (852 m²), Tân Lập (533,8 m²), Tân Long (370 m²), UBND các xã Đồng Bẩm (294 m²), Tích Lương (269,9 m²), UB Mặt trận Tổ quốc thành phố tại P. Phan Đình Phùng (1.259,8 m²), Hội Chữ thập đỏ thành phố tại P. Túc Duyên (58,9 m²).

Tác giả phân tích các nguyên nhân vướng mắc chính:

  • Ranh giới sử dụng đất thực tế sai lệch so với quyết định giao đất ban đầu;
  • Ranh giới đất đang tranh chấp với các tổ chức liền kề hoặc với hộ gia đình, cá nhân;
  • Một phần diện tích đất được giao bị sử dụng sai mục đích;
  • Chồng đè ranh giới giữa các lần giao đất qua nhiều thời kỳ lịch sử;
  • Tổ chức sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 nhưng không có quyết định giao đất hợp lệ;
  • Tổ chức chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với ngân sách nhà nước;
  • Tổ chức kinh tế vi phạm pháp luật đất đai: để hoang hóa, sử dụng kém hiệu quả, cho thuê mượn trái quy định hoặc chậm trễ kê khai đăng ký.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết lại các kết quả đạt được trong việc cấp 1.006 GCNQSD đất; chỉ rõ các hạn chế về biên chế cán bộ Văn phòng Đăng ký, sự thiếu đồng bộ của hệ thống bản đồ địa chính thành lập từ năm 1995; đồng thời kiến nghị các cấp chính quyền tăng cường chỉ đạo, bố trí kinh phí và đẩy mạnh công tác thanh tra, xử lý đất sử dụng sai mục đích.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng:

  • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2013 với tổng số 1.006 GCNQSD đất được cấp (năm 2010: 130 giấy; năm 2011: 70 giấy; năm 2012: 104 giấy; năm 2013: 702 giấy).
  • Định vị và thống kê chi tiết 360.761 m² đất đang vướng mắc chưa thể cấp giấy thuộc 17 đơn vị hành chính cấp xã, phường; bóc tách cụ thể diện tích và nguyên nhân tại 22 tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp.

Về các giải pháp do tác giả đề xuất:

  1. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ làm công tác địa chính, đặc biệt là nhân sự tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
  2. Rà soát, đo đạc chỉnh lý biến động và hiện đại hóa hệ thống tài liệu bản đồ địa chính đã lập từ năm 1995 nhằm khắc phục tình trạng chồng đè ranh giới mốc giới.
  3. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Thuế, Xây dựng, Tài chính và chính quyền cơ sở trong khâu thẩm định hồ sơ và truy thu nghĩa vụ tài chính.
  4. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra theo tinh thần Chỉ thị 134/2010/CT-TTg; kiên quyết thu hồi phần diện tích các tổ chức sử dụng sai mục đích, lấn chiếm, cho thuê mượn trái phép hoặc không đưa vào sử dụng để bàn giao cho địa phương quản lý.
  5. Thực hiện nghiêm túc cơ chế hành chính “một cửa”, công khai minh bạch quy trình 55 ngày cấp mới và 20 ngày tách/hợp thửa.

Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp bức tranh thực trạng về công tác cấp GCNQSD đất cho nhóm đối tượng tổ chức trên địa bàn thành phố trung tâm tỉnh lỵ trước thời điểm Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành; chỉ rõ các điểm nghẽn pháp lý và mâu thuẫn ranh giới thực địa từ các giai đoạn trước để lại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và dữ liệu kết thúc ở năm 2013, chưa theo dõi được quá trình chuyển tiếp khi Luật Đất đai 2013 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2014.
  • Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào nhóm đối tượng tổ chức, không bao quát toàn diện nhóm đối tượng hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu hành chính thứ cấp được lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường, một số chỉ tiêu diện tích trong các bảng tổng hợp bị khuyết dữ liệu số học chi tiết do nguồn trích xuất văn bản gốc.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu so sánh hiệu quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức trước và sau khi áp dụng Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.
  • Đánh giá kết quả xử lý hậu kiểm đối với 360.761 m² đất của các tổ chức gặp vướng mắc pháp lý và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai tại các đô thị loại I trực thuộc tỉnh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên trong việc tiếp cận phương pháp đánh giá một quy trình hành chính công về đất đai cấp đô thị.
  • Cán bộ kỹ thuật và cán bộ chuyên môn tại các Văn phòng Đăng ký đất đai, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện/thành phố khi cần tra cứu các dạng vướng mắc điển hình liên quan đến đất công, đất tổ chức sự nghiệp, trạm y tế, trường học và trụ sở hành chính.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống quy trình thủ tục hành chính chi tiết (bước thực hiện, thời hạn xử lý 55 ngày và 20 ngày, thành phần hồ sơ, căn cứ pháp lý) và danh mục tổng hợp 22 trường hợp vướng mắc đất đai thực tế trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Trong giai đoạn 2010 - 2013, thành phố Thái Nguyên đã cấp được bao nhiêu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức? Toàn thành phố đã tiếp nhận và cấp được 1.006 GCNQSD đất cho các tổ chức (năm 2010 cấp 130 giấy, năm 2011 cấp 70 giấy, năm 2012 cấp 104 giấy và năm 2013 cấp 702 giấy).

2. Tổng diện tích đất của các tổ chức gặp vướng mắc chưa thể cấp GCNQSD đất trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu? Tổng diện tích đất vướng mắc chưa được cấp GCNQSD đất là 360.761 m², nằm trên địa bàn 17 xã, phường của thành phố Thái Nguyên.

3. Đơn vị hành chính cấp xã, phường nào có kết quả cấp GCNQSD đất cho tổ chức cao nhất trong giai đoạn 2010 - 2013? Phường Phan Đình Phùng là đơn vị có số lượng GCNQSD đất cấp cho tổ chức cao nhất với tổng số 403 giấy chứng nhận (trong đó riêng năm 2013 cấp được 368 giấy).

4. Thời hạn giải quyết thủ tục cấp mới GCNQSD đất cho tổ chức theo quy định tại địa phương là bao nhiêu ngày? Tổng thời gian giải quyết thủ tục là 55 ngày làm việc, bao gồm 43 ngày tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh, 07 ngày tại Sở Tài nguyên và Môi trường/UBND tỉnh và 05 ngày để Văn phòng Đăng ký hoàn tất trao giấy cho tổ chức.

5. Cơ cấu sử dụng đất thành phố Thái Nguyên theo số liệu kiểm kê ngày 01/01/2013 được phân bổ như thế nào? Tổng diện tích tự nhiên là 18.630,56 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm 65,15% (12.138,87 ha), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 32,86% (6.122,94 ha) và nhóm đất chưa sử dụng chiếm 1,97% (368,75 ha).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Xuân Bách đã phản ánh toàn diện hiện trạng quản lý và kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 - 2013 với 1.006 giấy chứng nhận được cấp. Công trình chỉ rõ sự bứt phá mạnh mẽ về tiến độ trong năm 2013, đồng thời thống kê chi tiết 360.761 m² đất vướng mắc pháp lý và ranh giới tại 17 xã, phường. Các giải pháp đề xuất về kiện toàn nhân sự, chỉnh lý bản đồ địa chính từ năm 1995 và tăng cường thanh tra xử lý vi phạm bám sát thực tiễn công tác quản lý đất đai địa phương trước thời điểm chuyển tiếp sang Luật Đất đai năm 2013.