Đánh Giá Cảm Quan Nước Mắm Bổ Sung Sắt NaFeEDTA Và Khả Năng Hòa Tan Sắt Bởi Axit Citric

Luận văn đánh giá cảm quan nước mắm bổ sung chất sắt NaFeEDTA và khả năng axit citric hòa tan sắt trong nước mắm, phân tích hiệu quả và ứng dụng thực tế.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Nghiên cứu và Ứng dụng vi chất dinh dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo kết quả nghiên cứu

2009

58
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đánh giá cảm quan nước mắm bổ sung sắt NaFeEDTA

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá cảm quan của nước mắm bổ sung sắt sử dụng NaFeEDTA. Mục tiêu chính là xác định sự khác biệt về màu sắc, mùi, và vị giữa nước mắm có và không bổ sung sắt. Kết quả cho thấy, khi không pha loãng, 100% đối tượng nhận thấy sự khác biệt về màu sắc. Sự khác biệt này giảm dần khi pha loãng, đặc biệt ở nước mắm thấp đạm. Chất lượng nước mắm được đánh giá qua độ truyền quang, cho thấy nước mắm bổ sung sắt có màu đậm hơn. Điều này phù hợp với công nghệ thực phẩm hiện đại, nơi phụ gia thực phẩm như NaFeEDTA được sử dụng để cải thiện dinh dưỡng thực phẩm.

1.1. Sự khác biệt về màu sắc

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nước mắm bổ sung sắt có màu đậm hơn so với nước mắm không bổ sung sắt, đặc biệt khi không pha loãng. Độ truyền quang của nước mắm bổ sung sắt thấp hơn, chứng tỏ màu sắc đậm hơn. Sự khác biệt này rõ rệt hơn ở nước mắm cao đạm như TH28 và CH25. Khi pha loãng, sự khác biệt giảm dần, đặc biệt ở nước mắm thấp đạm. Điều này cho thấy chất lượng nước mắm bị ảnh hưởng bởi hàm lượng sắt và công nghệ thực phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất.

1.2. Sự khác biệt về mùi và vị

Nghiên cứu sử dụng 11 thuật ngữ để đánh giá mùivị của nước mắm. Kết quả cho thấy, các sản phẩm nước mắm không pha loãng có mùi thơm đặc trưng, vị mặn, và hậu vị ngọt. Sự khác biệt về mùi và vị giữa nước mắm có và không bổ sung sắt không đáng kể. Điều này chứng tỏ việc bổ sung NaFeEDTA không làm thay đổi đáng kể hương vị nước mắm, một yếu tố quan trọng trong đánh giá chất lượng thực phẩm.

II. Khả năng hòa tan sắt bởi axit citric

Nghiên cứu cũng tập trung vào khả năng hòa tan sắt của axit citric trong nước mắm. Axit citric được sử dụng như một phụ gia thực phẩm để tăng độ hòa tan của sắt và duy trì tính ổn định màu của nước mắm trong quá trình bảo quản. Kết quả cho thấy, axit citric có khả năng hòa tan sắt hiệu quả, đặc biệt ở nồng độ 0.1% và 0.2%. Điều này giúp cải thiện chất lượng nước mắm và đảm bảo dinh dưỡng thực phẩm trong sản phẩm bổ sung dinh dưỡng.

2.1. Khả năng hòa tan sắt

Nghiên cứu chỉ ra rằng axit citric có khả năng hòa tan sắt trong thực phẩm hiệu quả. Khi thêm axit citric vào nước mắm, thời gian hòa tan sắt giảm đáng kể, đặc biệt ở nồng độ 0.1% và 0.2%. Điều này giúp cải thiện khả năng hòa tan sắt và duy trì tính ổn định màu của nước mắm. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ thực phẩm, nơi phụ gia thực phẩm được sử dụng để tăng cường dinh dưỡng thực phẩm.

2.2. Tính ổn định màu sắc

Nghiên cứu cũng đánh giá tính ổn định màu của nước mắm khi thêm axit citric. Kết quả cho thấy, axit citric giúp duy trì màu sắc ổn định của nước mắm trong quá trình bảo quản đến 3 tháng. Điều này chứng tỏ axit citric không chỉ cải thiện khả năng hòa tan sắt mà còn đảm bảo chất lượng nước mắm trong thời gian dài. Đây là một phát hiện quan trọng trong công nghệ thực phẩm, đặc biệt là trong sản phẩm bổ sung dinh dưỡng.

III. Ứng dụng thực tiễn và kết luận

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện chất lượng nước mắmdinh dưỡng thực phẩm. Việc bổ sung NaFeEDTAaxit citric không chỉ tăng cường sắt trong thực phẩm mà còn duy trì hương vị nước mắmtính ổn định màu. Điều này giúp nước mắm trở thành một sản phẩm bổ sung dinh dưỡng hiệu quả, đặc biệt trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt. Nghiên cứu cũng mở ra hướng phát triển mới trong công nghệ thực phẩm, nơi phụ gia thực phẩm được sử dụng để cải thiện chất lượng thực phẩmdinh dưỡng thực phẩm.

3.1. Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm

Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc sử dụng NaFeEDTAaxit citric trong công nghệ thực phẩm. Việc bổ sung sắt và axit citric giúp cải thiện chất lượng nước mắmdinh dưỡng thực phẩm, đặc biệt trong sản phẩm bổ sung dinh dưỡng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt, một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng.

3.2. Kết luận và hướng phát triển

Nghiên cứu kết luận rằng việc bổ sung NaFeEDTAaxit citric vào nước mắm không chỉ cải thiện chất lượng nước mắm mà còn tăng cường dinh dưỡng thực phẩm. Điều này mở ra hướng phát triển mới trong công nghệ thực phẩm, nơi phụ gia thực phẩm được sử dụng để cải thiện chất lượng thực phẩmdinh dưỡng thực phẩm. Nghiên cứu cũng đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để tối ưu hóa quy trình sản xuất và ứng dụng rộng rãi hơn trong thực tiễn.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG --------------------------- B¸o c¸o kÕt qu¶ nghiªn cøu Đánh giá chất lượng cảm quan nước mắm bổ sung chất sắt (NaFeEDTA) và khả năng axit citric hòa tan chất sắt trong nước mắm Chñ nhiÖm ®Ò tµi: Bs. Ph¹m V©n Thóy C¸n bé thùc hiÖn: Lª ThÞ Ph−¬ng Th¶o và Cs. Khoa Nghiên cứu và Ứng dụng vi chất dinh dưỡng C¬ quan chñ qu¶n: ViÖn Dinh d−ìng Nguån kinh phÝ: GAIN 7482 14/8/2009 Hµ Néi - 2008 MỤC LỤC MỤC LỤC .1 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

Error! Bookmark not defined. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Xử lý số liệu.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Sự khác biệt về màu sắc và mùi vị của nước mắm có bổ sung và không bổ sung chất sắt. Nghiên cứu khả năng citric acid hòa tan chất bổ sung sắt trong nước mắm và tính ổn định màu của nước mắm khi thêm citric acid được bảo quản trong 3 tháng. Sự khác biệt về màu sắc, mùi và vị của nước mắm có bổ sung và không bổ sung chất sắt20 5.

Nghiên cứu khả năng hòa tan của chất bổ sung sắt trong nước mắm khi bổ sung citric acid. Error! Bookmark not defined.211 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Error! Bookmark not defined. CÁC BÀI LỰA CHỌN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN.

CÁC BÀI HUẤN LUYỆN HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN. CÁC PHIẾU TRẢ LỜI. CÁC BƯỚC LỰA CHỌN THUẬT NGỮ. CÁC BẢNG SỐ LIỆU PHÂN TÍCH ANOVA, PCA VÀ MÔ TẢ CỦA CÁC SẢN PHẨM.

CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI VÀ SO SÁNH. CÁC KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CITRIC ACID .555 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT AOAC Association of Official Hiệp hội các nhà hóa học nông Agricultural Chemists nghiệp ANOVA Analysis Of Variance Phân tích phương sai CBS Non fortified Có bổ sung KBS Fortified Không bổ sung ĐHBK-HN Hanoi Politechnic University Đại học Bách khoa Hà Nội GAIN Global Alliance for Improved Liên minh toàn cầu về cải thiện Nutrition dinh dưỡng PGS Associate Professor Phó giáo sư TS Medical Doctor Tiến sĩ VDD National Institute of Nutrition Viện Dinh dưỡng ISO International Standardization Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế Organization JECFA Joint FAO/WHO Expert Uỷ ban hợp tác chuyên gia Committee on Food Additives FAO/WHO về phụ gia thực phẩm NaFeEDTA Sodium Iron (III) Sắt Natri EDTA EthyleneDiamineTetraAcetate nm nanometer một phần ngàn triệu met, 10-9m, hoặc một triệu phầm mm PCA Principal Components Analysis Phân tích thành phần chính TCVN Vietnamese Standards Tiêu chuẩn Việt nam UV/VIS Ultraviolet-visible Quang phổ tử ngoại khả kiến spectrophotometer 2 I. TỔNG QUAN Thiếu sắt là một vấn đề thiếu vi chất dinh dưỡng chiếm tỉ lệ khá cao; đây cũng là vấn đề cấp bách đối với các nước đang phát triển, trong đó có nước ta. Hậu quả của thiếu máu thiếu sắt rất nghiêm trọng đối với sức khỏe và kinh tế [8].

Vì vậy, phòng chống thiếu máu dinh dưỡng đã trở thành một trong những mục tiêu quan trọng của Chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng [15]. Chế độ ăn của người dân Việt Nam chủ yếu là gạo và rau, ít chất đạm như thịt cá, cùng với sự cải thiện lượng đạm, chất béo và năng lượng khẩu phần thường xuyên không đi liền với sự đầy đủ về vi chất dinh dưỡng [5], do vậy, nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến thiếu vi chất dinh dưỡng trong đó có thiếu máu dinh dưỡng còn cao. Nguyên nhân chính của thiếu sắt là do cơ thể không được cung cấp đầy đủ chất sắt. Sắt trong khẩu phần ăn của người dân ta có giá trị sinh học thấp, chỉ khoảng 5- 10% lượng sắt ăn vào được hấp thu.

Chế độ ăn chủ yếu là ngũ cốc và rau quả, nguồn thực phẩm chính thì lại chứa nhiều lượng axít phytic, một chất ức chế hấp thu sắt. Những nguyên nhân khác là do nhiễm giun móc và do tăng nhu cầu sắt trong các giai đoạn sinh lý đặc biệt [12]. Nam giới trưởng thành cần năng lượng khẩu phần cao nhất và nhu cầu sắt hấp thu thấp nhất nên ít bị thiếu sắt, vì lượng sắt ăn vào dù chỉ hấp thu được 5% cũng có thể đáp ứng đủ nhu cầu. Trong khi đó, trẻ em và phụ nữ cần có nhu cầu sắt nhiều gấp 3 lần lượng sắt họ tiêu thụ, như vậy, nguy cơ thiếu máu ở phụ nữ và trẻ em cao hơn nhiều so với nam giới [6].

Có nhiều giải pháp làm tăng lượng các chất trong khẩu phần, bổ sung vi chất vào thực phẩm được coi là giải pháp an toàn và có hiệu quả kinh tế cao. Tháng 12/2003, tại quyết định 6289/QĐ-BYT, Bộ Y tế đã ban hành Quy định về bổ sung vi chất vào thực phẩm, trong đó quy định hàm lượng NaFeEDTA bổ sung vào nước mắm là 30 - 50 mg sắt nguyên tố/ 100 ml nước mắm [1]. Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới và JECFA, NaFeEDTA được sử dụng để bổ sung vào thực phẩm ở những nơi mà chế độ ăn dựa vào nguồn gốc thực vật là chủ yếu. NaFeEDTA (Sodium Iron (III) Ethylene Diamine Tetra Acetate) là dạng bột màu vàng nhạt, có phân tử lượng là 421,1 g/mol, có công thức hóa học là C10H12N2O8FeNa.3H2O, độ tinh khiết ~ 99% và hàm lượng sắt nguyên tố là 13,3%.

3 Hiện nay, Viện Dinh dưỡng với sự hỗ trợ của Liên minh toàn cầu về cải thiện dinh dưỡng (GAIN) đang triển khai chương trình bổ sung chất sắt vào nước mắm. Nước mắm được chọn là chất mang vì đó là gia vị truyền thống của người dân Việt Nam, khoảng 80% người dân sử dụng trong bữa ăn hàng ngày, và theo kết quả Tổng điều tra dinh dưỡng, lượng nước mắm trung bình một người tiêu thụ là 16 ml/ ngày [16]. Việc bổ sung chất sắt vào nước mắm (đạt tiêu chuẩn [11] và Quy định 46/2003/QĐ-BYT) không phức tạp, chỉ cần thay đổi nhỏ trong quá trình sản xuất trước khi đóng nước mắm thành phẩm vào chai. Giá thành để bổ sung sắt cho một lít nước mắm khoảng 500 - 600 đồng, đây là giá mà tất cả mọi đối tượng người tiêu dùng có thể chấp nhận được.

Nếu một người sử dụng 16 ml nước mắm bổ sung chất sắt thì sẽ đáp ứng được 20 - 25% nhu cầu về sắt và lượng sắt còn lại sẽ được cung cấp từ các nguồn thực phẩm khác. Các nhà máy có thương hiệu trên toàn quốc, có cơ sở đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như đảm bảo kiểm soát chất lượng nước mắm bổ sung sắt đã tham gia dự án là: Cát Hải, Hải Phòng; Cửa Hội, Nghệ An; Thanh Hương, Thanh Hóa; Liên Thành, TP HCM; Thủy sản Khu vực I, Hà Nội; 584 Nha Trang, Khánh Hòa; Sa Huỳnh, Quãng Ngãi; Mười Thu, Bình Định; Diêm Điền, Thái Bình; Mama, Thái Nguyên và Hải Hương, Kiên Giang. Sản phẩm nước mắm bổ sung sắt của các cơ sở này đã được cung cấp tới nhiều tỉnh thành trong cả nước. Lượng người tiêu dùng mua sử dụng nước mắm bổ sung sắt đang tăng dần.

Mấu chốt thành công của việc bổ sung chất sắt vào nước mắm là không được làm thay đổi rõ rệt về màu sắc, mùi và vị của sản phẩm, và người tiêu dùng có thể chấp nhận được, sự chấp nhận về chất lượng cảm quan của mỗi loại thực phẩm của người tiêu dùng còn phụ thuộc vào sự ưa thích, sự hiểu biết về dinh dưỡng và ý nghĩa của sản phẩm với sức khỏe [26]. Đánh giá chất lượng cảm quan của thực phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển sản phẩm, xúc tiến tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chế biến, cung cấp thực phẩm nói chung và doanh nghiệp sản xuất nước mắm nói riêng. Chất lượng cảm quan là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành chất lượng thực phẩm. Việc duy trì chất lượng sản phẩm ổn định là một trong những nhiệm vụ cần thiết của mỗi doanh nghiệp sản xuất thực phẩm.

Đồng thời phân tích cảm quan là một phần rất quan trọng trong việc kiểm tra chất lượng và kiểm soát quá trình sản xuất. Do vậy, đánh giá cảm quan chất lượng nước mắm sắt là rất cần thiết. 4 Theo kinh nghiệm truyền thống, nước mắm trở nên sẫm màu hơn theo thời gian bảo quản [35]. Khi bổ sung chất sắt vào nước mắm hiện tượng sẫm màu cũng có xảy ra.

Với mục đích duy trì và cải thiện chất lượng cảm quan sản phẩm nước mắm bổ sung sắt, chúng tôi tiến hành nghiên cứu và đánh giá cảm quan các sản phẩm nước mắm bổ sung sắt, nhằm đánh giá sự khác biệt về màu sắc, mùi và vị của nước mắm không bổ sung với nước mắm có bổ sung sắt không pha loãng, pha loãng hai lần và pha loãng bốn lần. Hiện nay, quy trình bổ sung sắt vào nước mắm cần thêm thời gian từ 2 đến 4 giờ để khuấy tan chất bổ sung, thời gian khuấy có thể khác nhau giữa mùa đông (nhiệt độ môi trường thấp hơn) và mùa hè (nhiệt độ mội trường cao hơn), thời gian khuấy càng lâu thì càng cần thêm nguồn lực cho sản xuất. Axít citric hay axit chanh có công thức hóa học H3C6H5O7.H2O, là một axít hữu cơ yếu, một chất bảo quản tự nhiên và được sử dụng để bổ sung vị chua cho thực phẩm hay các loại nước ngọt. Trong hóa sinh học, là tác nhân trung gian quan trọng trong chu trình axít citric, nên xuất hiện trong trao trổi chất của gần như mọi sinh vật, nó cũng được coi là tác nhân làm sạch về môi trường và đóng vai trò của chất chống ôxi hóa.

Axít citric tồn tại trong một loạt các loại rau quả, chủ yếu là các loại quả của chi Citrus (chanh, cam, bưởi…). Axít citric cũng dùng nhiều trong sản xuất rượu vang như là chất thay thế hay bổ sung khi các loại quả chứa ít hay không có độ chua tự nhiên được sử dụng. Với vai trò của một phụ gia thực phẩm (E 330), axít citric được sử dụng như là chất tạo hương vị và chất bảo quản trong thực phẩm. Các muối citrat của các kim loại khác nhau được sử dụng để chuyển giao các khoáng chất này ở dạng có thể sử dụng được về mặt sinh học trong nhiều chất bổ sung dinh dưỡng.

Các tính chất đệm của các citrat được sử dụng để kiểm soát pH trong các chất tẩy rửa dùng trong gia đình và trong dược phẩm. Trong công nghiệp nó được dùng để đánh tan lớp gỉ trên bề mặt thép. Axít citric được sử dụng phổ biến như là chất đệm để làm tăng độ hòa tan của heroin nâu. Với mục đích tránh sự đổi màu của mỹ phẩm, người ta sử dụng citric acid với hàm lượng cho phép là 0,15 - 0,35% và hàm lượng phù hợp là 0,16 - 0,26% [34].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Đánh Giá Cảm Quan Nước Mắm Bổ Sung Sắt NaFeEDTA Và Khả Năng Hòa Tan Sắt Bởi Axit Citric là một nghiên cứu chuyên sâu về việc bổ sung sắt vào nước mắm, một sản phẩm truyền thống của Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá cảm quan của người tiêu dùng đối với nước mắm có bổ sung sắt mà còn khảo sát khả năng hòa tan sắt bởi axit citric, một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả hấp thụ sắt. Kết quả nghiên cứu mang lại những hiểu biết sâu sắc về việc cải thiện giá trị dinh dưỡng của nước mắm, đồng thời duy trì hương vị truyền thống, phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng hiện đại.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp chiết xuất và phân tích hóa học trong thực phẩm, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu chiết tách và xác định thành phần hóa học từ các dịch chiết của lông cu li cibotium barometz l ở đà lạt. Ngoài ra, nếu quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ trong chiết xuất các hợp chất tự nhiên, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học trích ly capsaicin từ ớt capsicum annuum l sử dụng lưu chất co2 siêu tới hạn sẽ là tài liệu hữu ích. Cuối cùng, để hiểu rõ hơn về hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên, bạn có thể khám phá Luận án nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của cây đu đủ đực carica papaya l. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn chuyên sâu, giúp bạn mở rộng hiểu biết trong lĩnh vực công nghệ thực phẩm và hóa học.