MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN. Bằng chứng biến đổi khí hậu và phỏng đoán về biến đổi khí hậu tương lai trên quy mô toàn cầu. Một số công trình nghiên cứu về BĐKH, biến đổi của một số các yếu tố khí hậu cơ bản và phỏng đoán khí hậu trong tương lai ở Việt Nam. 4 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ SỐ LIỆU SƢ̉ DỤNG, PHƢƠNG PHÁP TÍ NH TOÁN.
Cơ sở số liê ̣u sử du ̣ng. Số liê ̣u quan trắ c. Số liê ̣u mô phỏng khí hâ ̣u. Phương pháp tiń h toán hai chỉ số biến đổi khí hậu.
Chỉ số biến đổi khí hậu khu vực RCCI. Chỉ số biến đổi khí hậu CCI .22 CHƢƠNG 3: ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU DƢ̣A TRÊN HAI CHỈ SỐ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Biến đổi khí hậu dựa trên chỉ số RCCI và CCI. Xác định khung thời gian tính toán và các nhóm chỉ thị cho hai chỉ số.
Tính toán và đánh giá biến đổi về 8 chỉ thị hợp phần của chỉ số RCCI. Các biến thành phần của RCCI theo nhiệt độ. Các biến thành phần của RCCI theo lượng mưa. Tích hợp các chỉ số thành phần thành chỉ số RCCI.
Biến đổi khí hậu dựa trên chỉ số CCI. Nhóm chỉ thị trong nhiệt độ nóng nhất năm và theo mùa. Nhóm chỉ thị trong lượng mưa năm và mùa. Tích hợp các chỉ số thành phần thành chỉ số CCI.
Đánh giá mức độ phù hợp của 2 chỉ số CCI và RCCI. Ước lượng biến đổi khí hậu trong tương lai dựa trên chỉ số CCI. Nhóm chỉ thị sự kiện nóng nhất năm và theo mùa. Nhóm chỉ thị về lượng mưa năm và mùa.
Chỉ số CCI trong tương lai .68 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI ̣. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 74 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Danh sách các trạm khí tượng được khai thác số liệu.
Phân hạng theo mức thay đổi của 4 biến chỉ thị nhiệt độ và lượng mưa .3: Nhóm chỉ thị được tích hợp trong chỉ số biến đổi khí hậu CCI. Một số đặc điểm của mùa mưa và khô trên các khu vực ở Việt Nam. Hê ̣ số A1 của phương trình hồi quy tuyến tính nhiệt độ thời kỳ 1961- 2000, và 1979-2000 đối với một số trạm vùng N3. Hê ̣ số A1 của phương trình hồ i qui tuyế n tin ́ h lượng mưa theo mùa thời kỳ 1961-2000 và thời kỳ 1979-2000 đối với một số trạm vùng N3.
Xác suất 8 biến biểu thị mức độ biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa. Phân hạng theo mức thay đổi của 4 biến chỉ thị nhiệt độ và lượng mưa cho các trường hợp xét của luận văn. Tổng hợp kết quả tính chỉ số RCCI và CCI cho 7 vùng khí hậu. Mức độ biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa trung bình vùng khí hậu.
Mối quan hệ giữa 8 chỉ số thành phần và 8 biến biểu thị mức độ biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa mùa và năm của chỉ số RCCI. Tỉ lệ đóng góp của 8 chỉ số thành phần đến chỉ số RCCI. Hệ số tương quan giữa chỉ số thành phần của CCI và 4 biến biểu thị mức độ biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa trung bình). Tỉ lệ đóng góp của 9 chỉ số thành phần đến chỉ số CCI.
Số năm nóng nhất và chênh lệch nhiệt độ trung bình trong tương lai so với thời kỳ 1961-1990. Số năm ẩm, khô nhất và theo mùa và chênh lệch lượng mưa trung bình trong tương lai so với thời kỳ 1961-1990. Tỉ lệ đóng góp của các chỉ số thành phần đến CCI trong tương lai. 8 biến mức độ biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa và 8 chỉ số biến đổi thành phần "()" của chỉ số RCCI trong trường hợp thập kỷ.
8 biến mức độ biến đổi của nhiệt độ, lượng mưa và 8 chỉ số biến đổi thành phần "()" của chỉ số RCCI trong trường hợp hai thập kỷ. Nhiệt độ và lượng mưa tương ứng với phân vị của thời kỳ 1961-1980. Nhiệt độ và lượng mưa trung bình theo vùng khí hậu tương ứng với phân vị của thời kỳ tham chiếu 1961-1980. Sự xuất hiện các sự kiện cực đoan mùa, năm của chỉ số CCI thời kỳ 1981-2000 so với thời kỳ 1961-1980.
Chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa trung bình mùa hè (JJA) và đông (DJF) giữa thời đoạn 1981- 2000 và thời đoạn 1961-1980 .81 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. (a) Cấu trúc ngang theo lưới xen kẽ Arakawa B và (b) cấ u trúc lưới thẳ ng đứng của RCM PRECIS. Miề n tiń h của mô hin ̀ h PRECIS. Hê ̣ số A1 của phương trình hồi quy tuyến tính nhiệt độ thời kỳ 1961-2000 và thời kỳ 1979-2000 đối với một số trạm vùng N3.
Chênh lệch nhiệt độ trung bình (T0C) giữa thập kỷ 1991-2000 và thập kỷ 1961-1970. Chênh lệch nhiệt độ trung bình (T0C) giữa thời đoạn 1981-2000 và thời đoạn 1961-1980. Độ lệch chuẩn của nhiệt độ trong thời đoạn 1961-1980. Độ lệch chuẩn của nhiệt độ trong thời đoạn 1981-2000.
Mức thay đổi biến động của nhiê ̣t đô ̣ (T%) trường hợp thâ ̣p kỷ. Mức thay đổi độ biến động của nhiệt độ (T%) trường hợp 2 thập kỷ. Hê ̣ số A1 của phương trình hồi quy tuyến tính lượng mưa th ời kỳ 1961- 2000 và thời đoạn 1979-2000 đối với một số trạm vùng N3. Biế n đổ i lươ ̣ng mưa (P%) trong trường hợp thâ ̣p kỷ.
Biế n đổ i lươ ̣ng mưa (P%) trong trường hợp hai thập kỷ. Hê ̣ số biế n động của lươ ̣ng mưa thời đoạn 1961-1980. Hê ̣ số biế n động của lươ ̣ng mưa thời đoạn 1981-2000. Mức thay đổi biến động của lượng mưa ( P % ) trường hợp thập kỷ.
Mức thay đổi biến động của lượng mưa ( P % ) trường hợp 2 thập kỷ 44 Hình 3. Chỉ số biến đổi khí hậu RCCI theo các trạm. Chỉ số biến đổi khí hậu RCCI trung bình theo vùng khí hậu. Số năm nóng nhấ t của thời đoạn 1981-2000 so với nhiệt độ tại phân vị 95th của thời đoạn tham chiếu 1961-1980.
Số năm nóng nhấ t của thời đoạn 1981-2000 so với nhiệt độ trung bình theo vùng khí hậu tại phân vị 95th của thời đoạn tham chiếu 1961-1980. Số năm khô nhất của thời đoạn 1981-2000 so với lượng mưa tại phân vị 5th của thời đoạn tham chiếu thời đoạn 1961-1980. Số năm khô nhấ t của thời đoạn 1981-2000 so với lượng mưa trung bin ̀ h theo vùng khí hâ ̣u tại phân vị 5th của thời đoạn tham chiếu 1961-1980. 53 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Số năm ẩm nhất của thời đoạn 1981-2000 so với lượng mưa tại phân vị 95th của thời đoạn tham chiếu 1961-1980. Số năm ẩm nhất của thời đoạn 1981-2000 so với lượng mưa trung bin ̀ h theo vùng khí hâ ̣u tại phân vị 95th của thời đoạn tham chiếu 1961-1980. Chỉ số CCI của thời đoạn 1981-2000 được tính toán dựa trên thời đoạn tham chiếu 1961-1980. Chỉ số CCI trung bin ̀ h theo vùng khí hâ ̣u của thời đoạn 1981-2000 được tính toán dựa trên thời đoạn tham chiếu 1961-1980.
Mối quan hệ giữa chỉ số CCI và RCCI. Chỉ số Ihot, (a,b,c) và chênh lệch nhiệt độ (d,e,f) thời kỳ tương lai 2071- 2100 so với thời kỳ tham chiếu 1961-1990. Chỉ số Idry (a, b, c); chỉ số Iwet (d,e, f) và chênh lệch lượng mưa (g,h) thời kỳ 2071-2100 so với thời kỳ 1961-1990. Chỉ số CCI trong tương lai trung bình theo 7 vùng khí hậu.
Chỉ số CCI thời kỳ 2041-2070 (a), thời kỳ 2071-2100 (b) được tính toán dựa trên thời kỳ tham chiếu 1961-1990. 70 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH Biển đổi khí hậu GCM Mô hình hoàn lưu chung (General Circulation Model) IPCC Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental Panel on Climate Change) PRECIS Mô hình khí hậu khu vực của Trung tâm Hadley, Vương quốc Anh (Providing Climate Information for Impact Study) HDI Chỉ số phát triển con người (Human Development Index) RCCI Chỉ số biến đổi khí hậu khu vực (Regional Climate Change Index) CCI Chỉ số biến đổi khí hậu (Climate change index) SED Phương pháp xác định khoảng cách tiêu chuẩn Euclidean (Standard Euclidean Distance) SCD Phương pháp tính hệ số bình phương khoảng cách không đồng dạng (Squared cord distance dissimilarity coefficient) NDJFMA Sáu tháng từ tháng 11 đến tháng 4 MAJJASO Sáu tháng từ từ tháng 5 đến tháng 10 JJA Tháng 6, tháng 7 và tháng 8 DJF Tháng 12, tháng 1 và tháng 2 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU Biến đổi khí hậu đã và đang gây ảnh hưởng đến cuộc sống của toàn nhân loại. Việt Nam được xác định là một trong những quốc gia có nhiều khả năng chịu các tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu (BĐKH). Trên thực tế ở Việt Nam đã có những biểu hiện của BĐKH liên quan đến các yếu tố khí hậu cơ bản (nhiệt độ, lượng mưa.) cũng như các hiện tượng khí hậu cực đoan (bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán.
Tác động tiềm tàng của BĐKH ở Việt Nam sẽ ảnh hưởng đến tất cả các ngành và các lĩnh vực chủ yếu: tài nguyên nước, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, năng lượng, giao thông vận tải, sức khỏe, trong đó nông nghiệp và tài nguyên nước được khuyến cáo sẽ bị tác động nghiêm trọng nhất. Làm thế nào để nhận biết được mức độ biến đổi của khí hậu trong 10 năm, 30, 50 năm hoặc nhiều năm qua và trong 20 năm, 50 hoặc 100 năm sắp tới? Nhiều người, kể cả các nhà khí hậu học, đã đối mặt với những câu hỏi này trong nhiều năm, không chỉ vì sự quan tâm khoa học, mà còn để hỗ trợ trong các hoạch định chính sách (IPCC năm 2001) và để thông báo cho công chúng. Và khi thừa nhận về những biểu hiện của biến đổi khí hậu, các nhà khoa học, các nhà lập chính sách và cộng đồng nhận thấy cần có những thước đo định lượng về BĐKH để xây dựng các chiến lược ứng phó với những tác động bất lợi, đồng thời khai thác những cơ hội mà BĐKH mang lại. Những cuộc phỏng vấn các đại biểu của 57 nước tham gia Hội nghị Biến đổi Khí hậu Liên hợp quốc năm 2005 tại Montreal cho thấy cần có một thước đo tích hợp về BĐKH, và một trong những thước đo đó là các chỉ số về biến đổi khí hậu.