đặt vấn đề qui hoạch lồng ghép đó thực sự đã đáp ứng được tính ổn định, bền vững chưa, nó có những ảnh hưởng gì đến chất lượng môi trường hiện tại và trong tương lai còn là một vấn đề lan giải đối với các nhà quản lý, hoạch định các chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường tại Việt Nam nói chung và tại thành phố Hải Phòng nói riêng. Nằm ở vùng duyên hải Bắc Bộ, cách Hà Nội khoảng 100 km về phía Đông, Hải Phòng là cửa ngõ giao thông đường biển của khu vực kinh tế phía Bắc, có vị trí quan trọng về kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả nước. Với lợi thế về vị trí địa lý, vai trò của thành phố cảng, công nghiệp hiện đại, đô thị trung tâm cấp quốc gia, một cực tăng trưởng quan trọng của tam giác kinh tế động lực phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Hải Phòng đang trên bước đường phấn đấu trở thành thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại trước năm 2020. Trong 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Hải Phòng đạt nhiều thành tựu to lớn.
Kinh tế thành phố liên tục tăng trưởng ở mức cao, với GDP tăng bình quân hơn 11%/năm, gấp 1,5 lần mức bình quân chung cả nước. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng nâng dần tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, giảm tương đối tỷ trọng nông nghiệp, quy mô nền kinh tế thành phố phát triển mạnh. Cơ sở hạ tầng như cảng, hệ thống hạ tầng, giao thông, diện mạo đô thị, nông thôn ngày càng phát triển và có sự thay đổi lớn. Nhưng song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Hải Phòng cũng đang phải đối mặt nhiều với sức ép về môi trường.
Ô nhiễm môi trường, đặc biệt là tại KĐT, KCN, CCN đã và đang gây ảnh hưởng đến môi trường chung của thành phố. Ô nhiễm môi trường đang làm biến đổi chất lượng môi trường ở cả thành thị và nông thôn, ảnh hưởng đến các tính chất vật lý, hoá học tự nhiên của môi trường. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do quá trình phát triển các KĐT, KCN, CCN có nhiều nguyên nhân khác nhau; Tuy nhiên để đánh giá tổng quan các nguyên nhân chính làm biến đổi chất lượng môi trường trong qui hoạch sử dụng đất các KĐT, KCN từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong công 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tác quản lý đất đai có ý nghĩa rất lớn trong việc quy hoạch khai thác bền vững nguồn tài nguyên, đảm bảo phát triển tiềm năng kinh tế, điều kiện tự nhiên sẵn có ở một vùng đất trẻ ven biển như Hải Phòng. Đánh giá biến đổi chất lượng môi trường nói chung và đánh giá biến đổi chất lượng môi trường trong qui hoạch sử dụng đất các KĐT, KCN theo phương pháp truyền thống như thống kê, báo cáo.đã được thực hiện; tuy nhiên kết quả đánh giá đó chưa thực sự phục vụ hữu ích cho nhu cầu quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường nhằm hướng tới phát triển bền vững cho thành phố Hải Phòng.
Ngày nay khoa học công nghệ phát triển, hệ thống thông tin địa lý (GIS), phương pháp Viễn thám đã được ứng dụng nhiều trong các nghiên cứu đánh giá về đất đai, môi trường và nhiều lĩnh vực chuyên ngành khác. Để có những đánh giá cụ thể, khách quan, khoa học và tổng quan được các vấn đề môi trường trong quá trình phát triển các khu đô thị, công nghiệp đặt trong mối quan hệ hệ thống với qui hoạch sử dụng đất trên bản đồ ở trạng thái động là phương pháp mới. Qua đó đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng hiệu quả tài nguyên đất; đồng thời cũng là một trong những giải pháp quan trọng trong quản lý ô nhiễm trong KCN, KĐT góp phần tích cực trong việc phòng ngừa kiểm soát ô nhiễm do các hoạt động sản xuất công nghiệp gây nên trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Xuất phát từ thực tế trong công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường trong thời gian qua; em đã lựa chọn nghiên cứ đề tài “Đánh giá biến đổi chất lƣợng môi trƣờng trong sử dụng đất các khu đô thị và công nghiệp thành phố Hải Phòng”.
Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng biến đổi chất lượng môi trường trong sử dụng đất các khu đô thị và công nghiệp tại thành phố Hải Phòng Mục tiêu cụ thể: + Đánh giá hiện trạng sử dụng đất đô thị, khu công nghiệp tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2005-2010; + Đánh giá hiện trạng môi trường trong các khu đô thị, công nghiệp tại thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2005-2010; 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Đánh giá biến động đất đai, môi trường bằng phương pháp Viễn thám và hệ thông tin địa lý (GIS); + Kiến nghị đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dụng đất khu đô thị, khu công nghiệp và môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng; 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau: - Thu thập số liệu, bản đồ hiện trạng sử dụng đất thành phố Hải Phòng trong 2 giai đoạn 2005-2010; - Thu thập số liệu về hiện trạng môi trường trong các khu đô thị, công nghiệp giai đoạn 2005- 2010 (số liệu quan trắc môi trường, tổng lượng chất thải các nguồn thải: nước thải, khí thải, chất thải rắn, một số kim loại nặng trong đất); - Đánh giá biến động đất đai, môi trường bằng công nghệ GIS, Viễn thám cho giai đoạn 2005-2010: bản đồ biến động sử dụng đất (từ đất nông nghiệp chuyển sang đất đô thị, công nghiệp); bản đồ biến động sử dụng đất khu đô thị, khu công nghiệp; bản đồ chất lượng các thành phần môi trường (theo những thông số đánh giá cơ bản được lựa chọn ) tại các khu đô thị, khu công nghiệp; bản đồ tổng thể biến đổi chất lượng môi trường trong các khu đô thị, khu công nghiệp; - Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng; 4. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: Toàn bộ thành phố Hải Phòng (trừ 2 huyện đảo Bạch Long Vỹ và Cát Hải). Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn năm 2005 - 2010 5.
Phƣơng pháp nghiên cứu - Phương pháp kế thừa: Thu thập tài liệu nghiên cứu trong nước, nước ngoài có liên quan; khảo cứu tài liệu và kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, công trình, đề tài khoa học có liên quan tới vấn đề nghiên cứu; - Phương pháp thống kê: sử dụng để thống kê các số liệu về qui hoạch sử dụng đất các khu công nghiệp, khu đô thị, các số liệu về hiện trạng môi trường phục vụ cho mục đích nghiên cứu. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Phương pháp so sánh: Tiến hành phân lập các nhóm đối tượng, nhóm số liệu đánh giá; đối chiếu, so sánh, đánh giá các thông số gây ô nhiễm môi trường với Qui chuẩn, Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. - Phương pháp tính áp dụng mô hình: là sử dụng các biểu thức tính tải trọng chất thải, tải lượng chất thải, khả năng tiếp nhận tải lượng ô nhiễm (theo Thông tư 02/2009/TT-BTNMT, ngày 19/3/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) - Phương pháp bản đồ: Phương pháp bản đồ được sử dụng trên cơ sở kỹ thuật GIS, Viễn thấm nhằm phân tích, xử lý các dữ liệu trên để đưa ra các thông tin về hiện tượng, biến đổi trong từng đơn vị trên bản đồ. - Phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp: Dựa trên các số liệu đã phân tính, cần tổng hợp đánh giá theo hệ thống logic và từ đó đưa ra những nhận xét tổng hợp, các kết luận chính xác, khách quan.
5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1- TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Qui hoạch sử dụng đất khu đô thị, khu công nghiệp Chúng ta đều hiểu rằng “đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoan đất, vạc đất, mảnh đất, miếng đất.) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên đặc trưng (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước mặt, chế độ nước ngầm, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa.) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng đất vào các mục đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất hiệu quả thì điều đầu tiên chúng ta cần phải nghiên cứu, đánh giá đặc trưng cơ bản của đất đai từng khu vực, từng vùng, từng lãnh thổ. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai.
Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội và gắn chặt với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đất đai là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ở tính chất: kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoan định, sử dụng số liệu.) và pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật). Theo định nghĩa của FAO: “Qui hoạch sử dụng đất là sự đánh giá có hê ̣ thố ng về tiề m năng tài nguyên đấ t và nước , về các mô hình sử dụng đấ t trong các điề u kiê ̣n tự nhiên, kinh tế , xã hội khác nhau nhằm mục đích lựa chọn và thông qua các phương thức sử dụng đất mang lại nhiều lợi ích nhất cho người sử dụng mà không phá hủy tài nguyên và môi trường , đồ ng thời đề xuấ t , lựa chọn và thực hiê ̣n các biện pháp thích hợp để thực hiện việc sử dụng đất” [22] Về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường.